Bước tới nội dung

Fredi Bobic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fredi Bobic
Bobic vào năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủFredi Bobič
Chiều cao1,88 m (6 ft 2 in)
Vị tríTiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
1979–1980VfR Bad Cannstatt
1980–1986VfB Stuttgart
1986–1990Stuttgarter Kickers
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
1990–1992TSF Ditzingen62(32)
1992–1994Stuttgarter Kickers62(26)
1994–1999VfB Stuttgart148(69)
1999–2002Borussia Dortmund56(17)
2002Bolton Wanderers (cho mượn)15(4)
2002–2003Hannover 9627(14)
2003–2005Hertha BSC Berlin54(8)
2006NK Rijeka8(2)
Tổng cộng353(182)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
1994–2004Đức37(10)
Sự nghiệp huấn luyện
NămĐội
2009–2010Chernomorets Burgas (managing director)
2010–VfB Stuttgart (director of sport)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Đức
Bóng đá nam
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtAnh 1996
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Fredi Bobic (tiếng Slovene: Fredi Bobič, sinh ngày 30 tháng 10 năm 1971) là một giám đốc điều hành và cựu cầu thủ bóng đá Đức. Ông gần đây nhất là giám đốc thể thao của câu lạc bộ Hertha BSC.

Sự nghiệp

Thời gian đầu của Bobic là vào giữa những năm 1990 khi anh chơi cho VfB StuttgartBundesliga. Trong mùa giải đầu tiên 1994-95 anh ghi bàn trong 5 trận đầu tiên, do đó trở thành một ứng viên cho đội tuyển Đức sau chỉ một vài lần ra sân ở giải vô địch quốc gia Đức. Vào năm 1996 anh là vua phá lưới Bundesliga với 17 bàn. Sau 4 năm chơi cho Stuttgart, anh chuyển tới Borussia Dortmund và trở thành cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của đội bóng trong cả mùa giải 1999-00 và 2000-01. Tuy nhiên, sau khi đội bóng chiêu mộ Jan Koller và Marcio Amoroso vào mùa hè 2001, anh dần không được để ý tới và chỉ chơi 3 trận trong giai đoạn đầu mùa giải 2001-02. Do vậy, anh bị đem cho Bolton Wanderers của Premier League mượn. Cú hattrick của anh trong chiến thắng 4-1 trước Ipswich Town ở sân Reebok[1] đã đảm bảo cho Bolton trụ hạng, trong khi đẩy Ipswich xuống hạng. Anh ghi một bàn nữa cho Bolton trong chiến thắng 3-2 trước Aston Villa.[2] Sau khi trở lại từ Anh, anh được đội bóng mới lên hạng Hannover 96 ký hợp đồng và lại chứng tỏ được bản thân là một trong những cầu thủ ghi nhiều bàn nhất giải đấu, ghi 14 bàn trong 27 trận. Vào năm 2003 anh được Hertha BSC Berlin ký hợp đồng, nơi anh chơi 2 mùa giải, ghi 8 bàn trong 54 trận. Cuối cùng anh chơi cho NK Rijeka của Croatia trước khi giải nghệ vào tháng 6 năm 2006.

Anh đã có 37 lần ra sân (ghi 10 bàn) cho Đức và là thành viên vô địch Euro 1996. Anh cũng chơi ở giải vô địch bóng đá châu Âu 2004, trở lại đội tuyển vào năm 2002 sau 4 năm vắng bóng.

Sự nghiệp huấn luyện

Bobic ký hợp đồng làm giám đốc điều hành cho PFC Chernomorets Burgas vào ngày 25 tháng 3 năm 2009, và sẽ làm việc ở đội bóng cùng người đồng đội cũ Krassimir Balakov.

Thống kê sự nghiệp

Danh sách các bàn thắng quốc tế của Fredi Bobic
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
123 tháng 8 năm 1995Sân vận động Nhà vua Baudouin, Bruxelles, Bỉ Bỉ2–12–1Giao hữu
29 tháng 10 năm 1996Sân vận động Hrazdan, Yerevan, Armenia Armenia4–05–1Vòng loại World Cup 1998
320 tháng 11 năm 2002Arena AufSchalke, Gelsenkirchen, Đức Hà Lan1–11–3Giao hữu
412 tháng 2 năm 2003Sân vận động Son Moix, Mallorca, Tây Ban Nha Tây Ban Nha1–11–3
51 tháng 6 năm 2003Volkswagen Arena, Wolfsburg, Đức Canada3–14–1
67 tháng 6 năm 2003Hampden Park, Glasgow, Scotland Scotland1–01–1Vòng loại Euro 2004
711 tháng 6 năm 2003Tórsvøllur, Tórshavn, Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe2–02–0
810 tháng 9 năm 2003Westfalenstadion, Dortmund, Đức Scotland1–02–1
911 tháng 10 năm 2003Volksparkstadion, Hamburg, Đức Iceland2–03–0
1027 tháng 5 năm 2004Dreisamstadion, Freiburg, Đức Malta7–07–0Giao hữu

Danh hiệu

Tham khảo

  1. "Bolton rout Ipswich". BBC Sport. ngày 6 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2009.
  2. "Nolan strike sinks Villa". BBC Sport. ngày 30 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2009.

Liên kết ngoài