Đơn vị hành chính cấp tỉnh ở Trung Quốc
| Đơn vị hành chính cấp tỉnh 省级行政区 Shěngjí Xíngzhèngqū | |
|---|---|
| |
| Thể loại | Nhà nước đơn nhất |
| Vị trí | Trung Quốc |
| Số lượng còn tồn tại | 34[a] |
| Đơn vị hành chính thấp hơn | Thành phố phó tỉnh, địa khu |
| Đơn vị hành chính cấp tỉnh | |||||||
| Giản thể | 省级行政区 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phồn thể | 省級行政區 | ||||||
| |||||||
| Phân cấp hành chính Trung Quốc |
|---|
Lịch sử: trước 1912, 1912–49, 1949–nay Mã hành chính |
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được chia thành 34[a] đơn vị hành chính cấp tỉnh chính thức, là cấp đầu tiên trong phân cấp hành chính của quốc gia này. Có bốn loại đơn vị ở cấp tỉnh:
- Tỉnh (23)[a]
- Khu tự trị (5)
- Thành phố trực thuộc trung ương (4)
- Đặc khu hành chính (2)
Việc phân chia cấp tỉnh có thể truy nguyên từ Nhà Nguyên. Vị thế chính trị của tỉnh Đài Loan, cũng như các phần nhỏ của các tỉnh khác, hiện đang bị tranh chấp.
Chính phủ
Nhánh lập pháp ở cấp tỉnh là Đại hội đại biểu nhân dân (Nhân đại), được mô phỏng theo Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc. Nhân đại cấp tỉnh đã có quyền lập pháp từ năm 1979 và thông qua các bộ luật về nhiều vấn đề khác nhau.[1] Nhánh hành pháp là Chính phủ Nhân dân cấp tỉnh, đứng đầu bởi một tỉnh trưởng ở các tỉnh, một thị trưởng ở các thành phố trực thuộc trung ương, và một chủ tịch ở các khu tự trị. Người đứng đầu chính phủ được hỗ trợ bởi một số quan chức cấp dưới như Phó Tỉnh trưởng.[2] Người đứng đầu Chính phủ Nhân dân do Quốc vụ viện bổ nhiệm.[b][1] Mặc dù vậy, Chính phủ Nhân dân chịu trách nhiệm trước cả Quốc vụ viện và Nhân đại địa phương, đồng thời thực thi các quyết định của cả hai cơ quan này.[3] Họ cũng chuyển các chỉ thị của Quốc vụ viện xuống các cấp hành chính thấp hơn. Chính phủ cấp tỉnh có quyền lập ngân sách và huy động nguồn thu, dù phải chịu sự phê duyệt của Quốc vụ viện. Họ có thể theo đuổi các dự án phát triển mà không cần tìm kiếm sự phê duyệt từ chính phủ trung ương.[1]
Cơ cấu đảng cấp tỉnh
Tương tự như chính phủ trung ương, các đơn vị cấp tỉnh được quản lý bởi cơ cấu song song giữa đảng và nhà nước. Mỗi nhánh cấp tỉnh của Đảng Cộng sản Trung Quốc (ĐCSTQ) tổ chức Đại hội Đảng năm năm một lần. Đại hội bầu ra một Ủy ban Đảng, từ đó bầu ra một Ban Thường vụ. Ban Thường vụ bao gồm một bí thư tỉnh ủy, là người lãnh đạo của ĐCSTQ tại đơn vị cấp tỉnh đó. Ban Thường vụ thường bao gồm cả các thành viên hàng đầu của Chính phủ Nhân dân.[4]
Tòa nhà Chính phủ Nhân dân cấp tỉnh
- Tòa nhà Chính phủ Nhân dân tỉnh An Huy
- Tòa nhà Chính phủ Nhân dân tỉnh Phúc Kiến
- Tòa nhà Chính phủ Nhân dân tỉnh Quý Châu
- Tòa nhà Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long GiangTòa nhà Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang
- Tòa nhà Chính phủ Nhân dân tỉnh Thiểm Tây
- Tòa nhà Chính phủ Nhân dân tỉnh Vân Nam
Lịch sử
Các đơn vị cấp tỉnh đầu tiên được thành lập vào nhà Nguyên, và từ đó đến nay vẫn là một trong những hình thức quản lý ổn định nhất của chính phủ Trung Quốc.[5] chúng được tạo ra để giúp triều đình quản lý các chính quyền cấp huyện tại địa phương, vốn quá đông đảo và xa xôi để có thể quản lý trực tiếp.[6] Số lượng các tỉnh tăng đều đặn trong các triều đại tiếp theo, đạt con số 28 vào thời kỳ Trung Hoa Dân Quốc (1912–1949).[7] Dưới thời Chính phủ Quốc dân, các thành phố lớn bắt đầu được phân loại riêng biệt với các đơn vị hành chính khác. Bắt đầu từ năm 1930, một số "thành phố đặc biệt" này đã trở thành "thành phố trực thuộc" dưới quyền chính phủ trung ương, tiền thân của các thành phố trực thuộc trung ương ngày nay.[8] Trong Thời kỳ quân phiệt, các tỉnh trở nên tự trị phần lớn hoặc hoàn toàn và thực hiện ảnh hưởng quốc gia đáng kể. Các đơn vị cấp tỉnh bùng nổ và vào thời kỳ đầu Cộng hòa Nhân dân có hơn 50 đơn vị.[9]
Vào giữa những năm 1950, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (CHNDTH) đã thực hiện một số cải cách lớn đối với quản lý cấp tỉnh. Mặc dù mô phỏng chặt chẽ các khía cạnh khác của CHNDTH theo Liên Xô, kinh nghiệm của ĐCSTQ về sự tan rã lãnh thổ trong thời kỳ quân phiệt đã khiến họ bác bỏ Cấu trúc liên bang của Liên Xô.[10] Thay vào đó, tổng số tỉnh đã giảm đi đáng kể và cấu trúc nhà nước đơn nhất được duy trì. Hầu hết các thành phố trực thuộc đều bị bãi bỏ, mặc dù một số ít đã trở thành thành phố cấp tỉnh. Quyền tự trị hạn chế đã được trao cho các dân tộc thiểu số tại năm "Khu tự trị" mới (xem bên dưới).[10] Đại hội đại biểu nhân dân được thiết lập để điều hành chính quyền cấp tỉnh. Trong Cách mạng Văn hóa, các Đại hội này mỗi cấp đã bầu ra một ủy ban cách mạng để thực thi cả quyền hành pháp và lập pháp khi không họp.[11] Các đơn vị cấp tỉnh có thẩm quyền độc lập hạn chế trước thời kỳ cải cách và mở cửa, do tính chất kế hoạch hóa trung ương của nền kinh tế. Vai trò chính của họ là thực hiện các quyết định do chính phủ trung ương đưa ra liên quan đến các mục tiêu sản xuất, huy động và chi tiêu ngân sách, cũng như phân bổ nguồn lực.[12] Tuy nhiên, trái ngược với hệ thống của Liên Xô, vẫn có một mức độ tự trị khu vực nhất định. Nhiều chính quyền tỉnh đã điều hành các doanh nghiệp sản xuất nhỏ độc lập với chính phủ trung ương.[1] Kể từ năm 1979, chính phủ trung ương đã trao thêm quyền đưa ra quyết định cho các chính quyền cấp tỉnh. Ngược lại, họ đã ủy quyền ban hành các quy định địa phương cho các thành phố và các chính quyền địa phương khác.[11][13]
Danh sách các đơn vị hành chính cấp tỉnh
| GB/T 2260-2007[14] | ISO[15] | Đơn vị | Tiếng Trung Hán ngữ Pinyin | Thủ phủ | Dân số[c] | Mật độ[d] | Diện tích[e] | Chữ viết tắt[f] |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| AH | CN-AH | An Huy | 安徽省 Ānhuī Shěng | Hợp Phì | 61,027,171 | 436.29 | 139,879 | 皖 Wǎn |
| BJ | CN-BJ | Thành phố Bắc Kinh | 北京市 Běijīng Shì | Thông Châu | 21,893,095 | 1,334.05 | 16,411 | 京 Jīng |
| CQ | CN-CQ | Thành phố Trùng Khánh | 重庆市 Chóngqìng Shì | Du Trung | 32,054,159 | 388.99 | 82,403 | 渝 Yú |
| FJ | CN-FJ | Phúc Kiến[g] | 福建省 Fújiàn Shěng | Phúc Châu | 41,540,086 | 335.66 | 123,756 | 闽 Mǐn |
| GD | CN-GD | Quảng Đông[h] | 广东省 Guǎngdōng Shěng | Quảng Châu | 126,012,510 | 700.02 | 180,013 | 粤 Yuè |
| GS | CN-GS | Cam Túc | 甘肃省 Gānsù Shěng | Lan Châu | 25,019,831 | 54.70 | 457,382 | 甘(陇) Gān (Lǒng) |
| GX | CN-GX | Quảng Tây | 广西壮族自治区 Guǎngxī Zhuàngzú Zìzhìqū | Nam Ninh | 50,126,804 | 210.78 | 237,818 | 桂 Guì |
| GZ | CN-GZ | Quý Châu | 贵州省 Guìzhōu Shěng | Quý Dương | 38,562,148 | 218.93 | 176,140 | 贵(黔) Guì (Qián) |
| HA (HEN) | CN-HA | Hà Nam | 河南省 Hénán Shěng | Trịnh Châu | 99,365,519 | 600.52 | 165,467 | 豫 Yù |
| HB (HUB) | CN-HB | Hồ Bắc | 湖北省 Húběi Shěng | Vũ Hán | 57,752,557 | 310.87 | 185,776 | 鄂 È |
| HE (HEB) | CN-HE | Hà Bắc | 河北省 Héběi Shěng | Thạch Gia Trang | 74,610,235 | 393.08 | 189,809 | 冀 Jì |
| HI | CN-HI | Hải Nam[i] | 海南省 Hǎinán Shěng | Hải Khẩu | 10,081,232 | 294.27 | 34,259 | 琼 Qióng |
| HK | CN-HK[j] | Đặc khu hành chính Hồng Kông | 香港特别行政区 Xiānggǎng Tèbié Xíngzhèngqū | Quận Trung Tây[k] | 7,061,200 | 6,396.01 | 1,108 | 港 Gǎng |
| HL | CN-HL | Hắc Long Giang | 黑龙江省 Hēilóngjiāng Shěng | Cáp Nhĩ Tân | 31,850,088 | 67.37 | 472,766 | 黑 Hēi |
| HN (HUN) | CN-HN | Hồ Nam | 湖南省 Húnán Shěng | Trường Sa | 66,444,864 | 313.65 | 211,842 | 湘 Xiāng |
| JL | CN-JL | Cát Lâm | 吉林省 Jílín Shěng | Trường Xuân | 24,073,453 | 126.51 | 190,282 | 吉 Jí |
| JS | CN-JS | Giang Tô | 江苏省 Jiāngsū Shěng | Nam Kinh | 84,748,016 | 847.91 | 99,949 | 苏 Sū |
| JX | CN-JX | Giang Tây | 江西省 Jiāngxī Shěng | Nam Xương | 45,188,635 | 270.69 | 166,939 | 赣 Gàn |
| LN | CN-LN | Liêu Ninh | 辽宁省 Liáoníng Shěng | Thẩm Dương | 42,591,407 | 289.59 | 147,076 | 辽 Liáo |
| MO | CN-MO[l] | Đặc khu hành chính Ma Cao | 澳门特别行政区 Àomén Tèbié Xíngzhèngqū | Giáo khu São Lourenço[m] | 552,300 | 19,044.82 | 29 | 澳 Ào |
| NM | CN-NM | Nội Mông | 内蒙古自治区 Nèi Měnggǔ Zìzhìqū | Hohhot | 24,049,155 | 20.05 | 1,199,372 | 蒙(绥) Měng (Suí) |
| NX | CN-NX | Ninh Hạ | 宁夏回族自治区 Níngxià Huízú Zìzhìqū | Ngân Xuyên | 7,202,654 | 108.47 | 66,400 | 宁 Níng |
| QH | CN-QH | Thanh Hải | 青海省 Qīnghǎi Shěng | Tây Ninh | 5,923,957 | 8.58 | 720,000 | 青 Qīng |
| SC | CN-SC | Tứ Xuyên | 四川省 Sìchuān Shěng | Thành Đô | 83,674,866 | 174.93 | 484,056 | 川(蜀) Chuān (Shǔ) |
| SD | CN-SD | Sơn Đông | 山东省 Shāndōng Shěng | Tế Nam | 101,527,453 | 643.78 | 157,704 | 鲁 Lǔ |
| SH | CN-SH | Thành phố Thượng Hải | 上海市 Shànghǎi Shì | Hoàng Phố | 24,870,895 | 3,922.24 | 6,341 | 沪(申) Hù (Shēn) |
| SN (SAA) | CN-SN | Thiểm Tây | 陕西省 Shǎnxī Shěng | Tây An | 39,528,999 | 192.24 | 205,624 | 陕(秦) Shǎn (Qín) |
| SX (SAX) | CN-SX | Sơn Tây | 山西省 Shānxī Shěng | Thái Nguyên | 34,915,616 | 222.80 | 156,713 | 晋 Jìn |
| TJ | CN-TJ | Thành phố Thiên Tân | 天津市 Tiānjīn Shì | Hà Tây | 13,866,009 | 1,194.32 | 11,610 | 津 Jīn |
| TW | CN-TW[n] | Tỉnh Đài Loan[o] | 台湾省 Táiwān Shěng | Đài Bắc | 23,162,123 | 650.97 | 36,161 | 台(臺) Tái |
| XJ | CN-XJ | Tân Cương | 新疆维吾尔自治区 Xīnjiāng Wéiwú'ěr Zìzhìqū | Ürümqi | 25,852,345 | 15.72 | 1,644,707 | 新 Xīn |
| XZ | CN-XZ | Tây Tạng | 西藏自治区 Xīzàng Zìzhìqū | Lhasa | 3,648,100 | 3.03 | 1,204,776 | 藏 Zàng |
| YN | CN-YN | Vân Nam | 云南省 Yúnnán Shěng | Côn Minh | 47,209,277 | 123.20 | 383,195 | 云(滇) Yún (Diān) |
| ZJ | CN-ZJ | Chiết Giang | 浙江省 Zhèjiāng Shěng | Hàng Châu | 64,567,588 | 615.67 | 104,873 | 浙 Zhè |
Xem thêm
- Danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc theo dân số
- Danh sách đơn vị hành chính cấp tỉnh Trung Quốc theo GDP
- Danh sách lãnh đạo cấp tỉnh hiện tại của Trung Quốc
- Điều-khối
Ghi chú
- 1 2 3 Bao gồm cả tỉnh Đài Loan đang tranh chấp.
- ↑ Các quan chức cấp tỉnh cấp dưới do các ủy ban cấp tỉnh bổ nhiệm.
- ↑ tính đến năm 2020
- ↑ trên km2
- ↑ km2
- ↑ Chữ viết tắt trong ngoặc đơn là không chính thức
- ↑ Hầu hết tỉnh Phúc Kiến do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (CHNDTH) quản lý trong khi Trung Hoa Dân Quốc tại Đài Loan quản lý Kim Môn và huyện Liên Giang vốn thuộc về tỉnh Phúc Kiến đã được tinh giản của chính họ.
- ↑ Hầu hết tỉnh Quảng Đông do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (CHNDTH) quản lý trong khi Trung Hoa Dân Quốc tại Đài Loan quản lý Quần đảo Đông Sa (đảo Pratas) như một phần của Vườn quốc gia đảo san hô Đông Sa.
- ↑ Hầu hết tỉnh Hải Nam do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (CHNDTH) quản lý trong khi Trung Hoa Dân Quốc tại Đài Loan quản lý Đảo Ba Bình như một phần của quận Kỳ Tân, Cao Hùng.
- ↑ Có mã ISO 3166-2 riêng:
HK - ↑ Khu trụ sở Chính phủ nằm tại Quận Trung Tây. Không có "thủ đô" chính thức của Hồng Kông, mặc dù tài liệu nước ngoài ghi Victoria là thủ phủ của Hồng Kông từ thời Anh cai trị.
- ↑ Có mã ISO 3166-2 riêng:
MO - ↑ Trụ sở Chính phủ Ma Cao nằm tại Giáo khu São Lourenço. Dưới thời Bồ Đào Nha cai trị, Đô thị Ma Cao là thủ phủ của thuộc địa, trong đó Giáo khu São Lourenço là một phần của đô thị này. Sau khi chuyển giao, hai đô thị (Đô thị Ma Cao và Đô thị Ilhas) bị bãi bỏ và Ma Cao không có thủ đô chính thức sau đó.
- ↑ Có mã ISO 3166-2 riêng:
TW - ↑ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa coi Đài Loan là tỉnh thứ 23 của mình, nhưng Đài Loan hiện đang được quản lý bởi Trung Hoa Dân Quốc. Từ năm 1945, THDQ chỉ kiểm soát đảo Đài Loan và Bành Hồ. Về Kim Môn và Mã Tổ, xem ghi chú về tỉnh Phúc Kiến. Xem thêm Vị thế chính trị của Đài Loan.
Tham khảo
- 1 2 3 4 Chung & Lam 2010, Chapter 2.
- ↑ Goodman 2015, tr. 95-96.
- ↑ Saich 2015, tr. 157-158.
- ↑ Goodman 2015, tr. 96.
- ↑ Guo 2017, tr. 23.
- ↑ Fitzgerald 2002, tr. 16.
- ↑ Goodman 2015, tr. 150,154.
- ↑ Fitzgerald 2002, tr. 27.
- ↑ Goodman 2015, tr. 153-154.
- 1 2 Chung & Lam 2010, Chapter 1.
- 1 2 Saich 2015, tr. 158.
- ↑ Zhang, LeGates & Zhao 2016, tr. 89.
- ↑ Zhang, LeGates & Zhao 2016, tr. 90-92.
- ↑ "GB/T 2260 codes for the provinces of China". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2011.
- ↑ ISO 3166-2:CN (ISO mã 3166-2 cho các tỉnh của Trung Quốc)
Thư mục
- Guo, Rongxing (2017). How the Chinese Economy Works (ấn bản thứ 4). Palgrave Macmillan.
- Goodman, David S.G. (2015). Handbook of the Politics of China. Northampton, Massachusetts: Edward Elgar Publishing Limited.
- Zhang, Li; LeGates, Richard; Zhao, Min (2016). Understanding China's Urbanization: The Great Demographic, Spatial, Economic, and Social Transformation. Northampton, Massachusetts: Edward Elgar Publishing Limited.
- Saich, Tony (2015). Governance and Politics of China . New York: Palgrave Macmillan.
- Chung, Jae Ho; Lam, Chiu (2010). China's Local Administration: Traditions and Changes in the Sub-National Hierarchy. New York: Routledge.
- Fitzgerald, John (2002). Rethinking China's Provinces. New York: Routledge.
Liên kết ngoài
- Interactive Dbresearch.com: WebMap Lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2016 tại Wayback Machine — với các chỉ số kinh tế cho tất cả các tỉnh Trung Quốc.
- Đơn vị hành chính cấp tỉnh Trung Quốc
- Danh sách đơn vị hành chính Trung Quốc
- Đơn vị hành chính cấp một theo quốc gia