Bang của Malaysia
Malaysia là một liên bang gồm 13 bang và 3 lãnh thổ liên bang. 11 bang và hai lãnh thổ liên bang nằm trên bán đảo Mã Lai, hai bang và một lãnh thổ liên bang nằm trên đảo Borneo. Chín bang có chế độ quân chủ, bốn bang có thống đốc. Chính quyền bang do thủ hiến đứng đầu. Thủ hiến do quân chủ hoặc thống đốc bổ nhiệm với sự phê chuẩn của hội đồng lập pháp bang. Lãnh thổ liên bang trực thuộc chính quyền liên bang.
Danh sách bang và lãnh thổ liên bang
11 bang và hai lãnh thổ liên bang nằm ở bán đảo Mã Lai, được gọi chung là Malaysia bán đảo hoặc Tây Malaysia. Hai bang và một lãnh thổ liên bang nằm trên đảo Borneo, được gọi chung là Đông Malaysia.[1]:2 Trong số 13 bang của Malaysia, 9 bang có chế độ quân chủ.[1]:175
Bang
| Cờ[2]:336–361 | Biểu trưng | Bang | Thủ phủ[2]:336–361 | Thủ phủ hoàng gia[2]:336–361 | Dân số[3] | Diện tích (km2)[4] | Biển số xe[5] | Mã vùng[6] | ISO[7][8] | Chỉ số phát triển con người[9] | Nguyên thủ bang[2]:329 | Người đứng đầu chính phủ bang[10]:208[11]:109 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Johor | Johor Bahru | Muar | 4,186,300 | 19,210 | J | 07, 06 (Muar & Tangkak) | MY-01 | 0.821 | Sultan | Thủ hiến | ||
| Kedah | Alor Setar | Anak Bukit | 2,217,500 | 9,500 | K | 04 | MY-02 | 0.804 | Sultan | Thủ hiến | ||
| Kelantan | Kota Bharu | Kubang Kerian | 1,888,500 | 15,099 | D | 09 | MY-03 | 0.774 | Sultan | Thủ hiến | ||
| Melaka | Thành phố Melaka | — | 1,047,100 | 1,664 | M | 06 | MY-04 | 0.831 | Thống đốc | Thủ hiến | ||
| Negeri Sembilan | Seremban | Seri Menanti | 1,240,100 | 6,686 | N | 06 | MY-05 | 0.825 | Yang di-Pertuan Besar | Thủ hiến | ||
| Pahang | Kuantan | Pekan | 1,668,200 | 36,137 | C | 09, 03 (Genting Highlands), 05 (Cameron Highlands) | MY-06 | 0.801 | Sultan | Thủ hiến | ||
| Penang | George Town | — | 1,800,400 | 1,048 | P | 04 | MY-07 | 0.841 | Thống đốc | Thủ hiến | ||
| Perak | Ipoh | Kuala Kangsar | 2,569,600 | 21,035 | A | 05, 04 (Pengkalan Hulu) | MY-08 | 0.812 | Sultan | Thủ hiến | ||
| Perlis | Kangar | Arau | 296,800 | 821 | R | 04 | MY-09 | 0.801 | Quốc vương | Thủ hiến | ||
| Sabah | Kota Kinabalu | — | 3,742,200 | 73,631 | S | 08 | MY-12 | 0.772 | Thống đốc | Thủ hiến | ||
| Sarawak | Kuching | — | 2,518,100 | 124,450 | Q | 08 | MY-13 | 0.824 | Thống đốc | Thủ hiến | ||
| Selangor | Shah Alam | Klang | 7,363,400 | 8,104 | B | 03 | MY-10 | 0.859 | Sultan | Thủ hiến | ||
| Terengganu | Kuala Terengganu | 1,232,100 | 13,035 | T | 09 | MY-11 | 0.796 | Sultan | Thủ hiến | |||
Lãnh thổ liên bang
| Cờ[2]:362–367 | Biểu trưng | Lãnh thổ liên bang | Dân số[3] | Diện tích (km2)[4] | Biển số xe[5] | Mã vùng[6][12] | ISO[7][8] | Chỉ số phát triển con người[9] | Người đứng đầu chính phủ[13][14] |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kuala Lumpur | 2,067,500 | 243 | W / V | 03 | MY-14 | 0.863 | Thị trưởng | ||
| Labuan | 100,800 | 91 | L | 087 | MY-15 | 0.782 | Chief Executive Officer (CEO) of Labuan Corporation | ||
| Putrajaya | 120,300 | 49 | F | 038 | MY-16 | N/A | President of Putrajaya Corporation |
Brunei và Singapore
Brunei
Brunei được mời tham gia liên bang cùng thời gian với Singapore, Sabah (lúc đó là Bắc Borneo) và Sarawak, nhưng đã từ chối và vẫn là Bảo hộ Anh cho đến khi độc lập năm 1984.
Singapore
Singapore trở thành một bang của Malaysia từ khi thành lập Liên bang ngày 16/9/1963, đến ngày 19/8/1965, Singapore bị khai trừ khỏi Liên bang và trở thành một nước cộng hoà.
Xem thêm
- State emblem of Malaysia
- Cờ các bang Malaysia
- Các quận của Malaysia
Tham khảo
- 1 2 Ooi Keat Gin (2017). Historical Dictionary of Malaysia. Rowman & Littlefield. ISBN 9781538108857.
- 1 2 3 4 5 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênBaharu2019 - 1 2 "Current Population Estimates" (PDF). Department of Statistics of Malaysia. 2024. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2024.
- 1 2 "Laporan Kiraan Permulaan 2010". Jabatan Perangkaan Malaysia. tr. 27. Bản gốc lưu trữ 27 tháng 12 2010. Truy cập 24 tháng 1 2011.
- 1 2 "Know your Malaysian vehicle number plates". Free Malaysia Today. ngày 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 "Malaysia Area Codes". StarHub. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 "MY". International Organization for Standardization. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 "State Codes". Lembaga Hasil Dalam Negeri Malaysia. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 "Subnational Human Development Index (2.1) [Malaysia]". Global Data Lab of Institute for Management Research, Radboud University. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2020.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênLoh2009 - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênHarding2025 - ↑ "Area Codes in Putrajaya". Cybo. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênFMTFTheads2017 - ↑ "FT ministry restructured into FT department". Malaysia Now. ngày 23 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2025.































