Bước tới nội dung

Châu Hải

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Châu Hải
珠海市
  Địa cấp thị  
Tượng "Ngư nữ" (渔女) tại Châu Hải – biểu trưng của thành phố
Châu Hải trên bản đồ Trung Quốc
Châu Hải
Châu Hải
Tọa độ: 22°16′37″B 113°34′4″Đ / 22,27694°B 113,56778°Đ / 22.27694; 113.56778
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhQuảng Đông
Chính quyền
  Bí thư thành ủyCam Lâm (甘霖)
  Thị trưởngChung Thế Kiên (钟世坚)
Diện tích
  Tổng cộng1.653 km2 (638 mi2)
  Mặt nước690 km2 (270 mi2)
Dân số
  Tổng cộng1.332.000
  Mật độ810/km2 (2,100/mi2)
Múi giờUTC+8
Mã bưu chính519000
Mã điện thoại0756
Thành phố kết nghĩaBraunschweig, Vitória, Gdynia, Gold Coast
Đầu biển số xe粤C
• Tổng cộng¥ 54,628 tỷ (2004)
• Trên đầu người¥ 41.800 (2004)
Websitewww.zhuhai.gov.cn Trang web chính thức (bằng tiếng Trung)
Đường dọc biển Châu Hải
Cơ sở của Đại học Trung Sơn tại Châu Hải

Châu Hải (tiếng Trung: 珠海市; bính âm: Zhūhǎi Shì (nghĩa đen Biển Ngọc), âm Hán-Việt: Châu Hải thị (thường bị phiên âm sai thành Chu Hải)[1]) là một địa cấp thị ở bờ biển phía nam tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc. Châu Hải có diện tích 1.724,32 km², dân số năm 2020 là 2.439.585 người, mật độ dân số đạt 1.414,81 người/km².[2]

Lịch sử

Trên bản đồ Châu Hải chỉ xuất hiện khoảng chừng 1979, trước đó nó chỉ là một làng đánh cá không quan trọng. Dưới bóng của Ma Cao nó phát triển nhất là kể từ năm 1980, khi nó được chọn lựa làm một vùng kinh tế đặc biệt, trở thành một thành phố kinh tế và du lịch.

Vị trí

Tọa lạc ở đồng bằng châu thổ sông Châu Giang, Châu Hải giáp Giang Môn ở phía tây bắc, Trung Sơn phía bắc và Ma Cao phía nam. Châu Hải cách Quảng Châu 140 km về phía tây nam. Châu Hải bao gồm 146 hòn đảo, bãi biển dài tổng cộng 690 km.

Hành chính

Châu Hải được chia thành 3 đơn vị hành chính, toàn bộ đều là quận.

Bản đồ địa cấp thị Châu Hải

Kinh tế

GDP của thành phố đạt 388,2 tỷ nhân dân tệ, bình quân đầu người đạt 157.914 nhân dân tệ.[3] Sau khi Châu Hải trở thành thành phố độc lập vào năm 1979, dưới thời kỳ Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đặng Tiểu Bình. Nhờ mở cửa kinh tế, Châu Hải trở thành một trong những đặc khu kinh tế do vị trí giáp Ma Cao, tương tự như Thâm Quyến liền kề Hồng Kông. Thành phố đã phát triển thành một trung tâm cảng, khoa học giáo dục, du lịch của Trung Quốc. Các tập đoàn kinh tế lớn như EssoMobil, British Petroleum, Siemens, CarrefourMatsushita,… đều có cơ sở tại đây. Hồng Kông vẫn là vùng lãnh thổ đầu tư lớn nhất vào đây, chiếm 22% tổng vốn nước ngoài. Thành phố có 5 khu công nghệ cao và công nghiệp nặng: điện tử, phần mềm, công nghệ sinh học, dược phẩm, máy móc thiết bị, lọc hóa dầu,… Các khu kinh tế này gồm:

  • Khu phát triển công nghiệp công nghệ cao quốc gia Châu Hải
  • Khu thương mại tự do Châu Hải
  • Khu công nghiệp cảng (cấp tỉnh)
  • Khu thực nghiệm phát triển hải dương Vạn Sơn (cấp tỉnh)
  • Khu phát triển kinh tế Hoành Cầm (cấp tỉnh)

Giao thông

  • Sân bay: Sân bay Kim Loan Châu Hải.
  • Đường bộ: Đường cao tốc nối Châu Hải với Phật Sơn. Cầu nối Châu Hải với Ma Cao (Lotus Bridge) xây dựng năm 1999. Dự án cầu Hồng Kông–Châu Hải–Ma Cao đang triển khai.
  • Cảng biển: Cảng nước sâu với môi trường sạch. Hai cảng biển quốc tế: Cửu Châu (九州港) và Cao Lan (高蘭港). Cao Lan là cảng hàng đầu ở Quảng Đông, Cửu Châu là cảng hành khách đi đường biển lớn.
  • Nhờ môi trường sạch đẹp, năm 2002, thành phố đã đón 1,3 triệu khách quốc tế và 3,64 triệu khách nội địa. Sau Quảng Châu và Thâm Quyến, Chu Hải là thành phố đạt doanh thu du lịch lớn thứ ba của tỉnh Quảng Đông (0,5 tỷ USD). Công viên Viên Minh Tân (圓明新園) rộng 1,39 km² bao gồm hồ rộng 80.000 m² là nơi tham quan thu hút du khách dựa theo mô hình của Di Hòa ViênBắc Kinh bị liên quân Anh–Pháp phá hủy năm 1860 trong cuộc Chiến tranh Nha phiến.

Biểu tượng

Chim biểu tượng của thành phố là hải âu (Larus canus), hoa biểu tượng là hoa giấy (lặc đỗ quyên/tam giác mai)[4] (Bougainvillea spectabilis), cây biểu tượng là ban hoa đỏ (hồng hoa tử kinh).

Tham khảo

  1. Cách đọc không chuẩn do phiên âm từ kiểu bính âm của từ Zhū.
  2. "China: Guăngdōng (Prefectures, Cities, Districts and Counties) – Population Statistics, Charts and Map". citypopulation.de (bằng tiếng Anh).
  3. 广东省统计局、国家统计局广东调查总队 (tháng 8 năm 2016). 《广东统计年鉴-2016》 [Guangdong Statistical Yearbook-2016] (bằng tiếng Trung). China Statistics Press. ISBN 978-7-5037-7837-7. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2017.
  4. 珠海市园林管理处[liên kết hỏng]