Cơ quan Khảo thí Giáo dục Quốc gia
Giao diện
| Cơ quan Khảo thí Giáo dục Quốc gia | |
|---|---|
| 教育部教育考试院 | |
| Tập tin:National Education Examinations Authority logo.png | |
Trụ sở của NEEA | |
| Tên viết tắt | NEEA |
| Tiền nhiệm | Trung tâm Quản lý Khảo thí thuộc Ủy ban Giáo dục Quốc gia (1987) Trung tâm Khảo thí thuộc Ủy ban Giáo dục Quốc gia (1990) Cơ quan Khảo thí Giáo dục Quốc gia (1998) |
| Loại | Độc lập, Phi lợi nhuận |
| Mục đích | Khảo thí giáo dục |
| Trụ sở chính | Hải Điến, Bắc Kinh |
Chủ quản | Bộ Giáo dục |
| Website | neea |
Cơ quan Khảo thí Giáo dục Quốc gia (NEEA; tiếng Trung: 教育部教育考试院) là một tổ chức công lập trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc. Có trụ sở chính tại Hải Điến, Bắc Kinh, cơ quan này chịu trách nhiệm chính về các kỳ thi giáo dục lớn tại Trung Quốc.[1]
Vào ngày 16 tháng 2 năm 2022, sau khi Bộ Giáo dục điều chỉnh cơ cấu tổ chức đối với các đơn vị trực thuộc, tên tiếng Trung của NEEA đã thay đổi từ "教育部考试中心" (Dịch nguyên văn: Trung tâm Khảo thí thuộc Bộ Giáo dục) sang "教育部教育考试院" (Dịch nguyên văn: Viện Khảo thí Giáo dục thuộc Bộ Giáo dục).[2]
Các kỳ thi
Các kỳ thi cấp quốc gia
- Cao khảo (普通高等学校招生全国统一考试): Kỳ thi tuyển sinh đại học hoặc cao đẳng chính quy dành cho học sinh đã hoàn thành giáo dục trung học phổ thông.
- Kỳ thi Tuyển sinh Đại học Quốc gia dành cho Người lớn (成人高等学校招生全国统一考试): Bài kiểm tra để vào các trường cao đẳng dành cho người lớn hoặc hệ giáo dục thường xuyên tại các trường đại học chính quy.
- Kỳ thi Tuyển sinh Thạc sĩ Thống nhất Toàn quốc (全国硕士研究生招生考试): điều kiện nhập học bắt buộc đối với tất cả các trường cao học.
- Kỳ thi Tự học Giáo dục Đại học (高等教育自学考试, STHEE):[3] các bài kiểm tra để lấy chứng chỉ tốt nghiệp và bằng cử nhân thông qua hình thức tự học.
- Kỳ thi Chứng chỉ Giáo viên Quốc gia (中小学教师资格考试, NTCE).
Các kỳ thi chứng chỉ xã hội
- Kỳ thi Anh ngữ Đại học (College English Test - CET)
- Kỳ thi Xếp hạng Máy tính Quốc gia (全国计算机等级考试, NCRE)
- Kỳ thi Trình độ Ứng dụng Công nghệ Thông tin Quốc gia (全国计算机应用水平考试, NIT): Kỳ thi lấy cảm hứng từ Chứng chỉ Công nghệ Thông tin Cambridge.
- Quanguo Waiyu Shuiping Kaoshi (WSK - Kỳ thi Trình độ Ngoại ngữ Quốc gia), bao gồm Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Cộng đồng (PETS) lên đến cấp độ PETS-5.
- Kỳ thi Xếp hạng Thư pháp và Hội họa Trung Quốc (书画等级考试, CCPT)
- Kỳ thi Năng lực Hán ngữ cho Dân tộc Thiểu số (中国少数民族汉语水平等级考试, còn được gọi là 民族汉考; mínzúhànkǎo, MHK)
Đã ngừng tổ chức
- Kỳ thi Kiểm định Quốc gia dành cho Biên dịch viên và Phiên dịch viên (NAETI)[4]
Các kỳ thi nước ngoài tại Trung Quốc đại lục
- TOEFL
- IELTS
- TestDaF
- JLPT
- TOPIK
- GRE
- GMAT
- DELF-DALF (Diplôme d'études en langue française và Diplôme approfondi de langue française)
- DELE
- LSAT
- CELPE-BRAS (CELPE-Bras)
- CYLE (Cambridge English: Young Learners)
- MSE (Các kỳ thi chính của Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại học Cambridge)
- CAEL (Đánh giá Ngôn ngữ Tiếng Anh Học thuật Canada)
Nguồn:[5]
Tài liệu tham khảo
- Liu, Qingsi (The National Education Examinations Authority). "The National Education Examinations Authority and its English Language Tests." Trong: Cheng, Liying và Andy Curtis. English Language Assessment and the Chinese Learner. Routledge, 17 tháng 3 năm 2010. ISBN 1135213879, 9781135213879. Bắt đầu: tr. 29.
Ghi chú
- ↑ "考试院章程 - 中国教育考试网". www.neea.edu.cn (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "关于"教育部考试中心"更名"教育部教育考试院" 的公告 - 中国教育考试网". www.neea.edu.cn (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2022.
- ↑ Liu, Qingsi, p. 31.
- ↑ Liu, Qingsi, p. 32.
- ↑ "考试项目." National Education Examinations Authority. Retrieved on October 24, 2020.
Liên kết ngoài
- Cơ quan Khảo thí Giáo dục Quốc gia (bằng tiếng Trung Quốc)
Thể loại:
- Tổ chức khảo thí và đánh giá giáo dục
- Tổ chức thành lập năm 1987
- Tổ chức giáo dục có trụ sở tại Trung Quốc
- Khởi đầu năm 1987 tại Trung Quốc