Bắc Kạn (phường)
Giao diện
Bắc Kạn | ||
|---|---|---|
| Phường | ||
Biểu trưng | ||
Một góc phường Bắc Kạn | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đông Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Thái Nguyên | |
| Thành lập | 2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 22°08′04″B 105°49′58″Đ / 22,13444444°B 105,8327778°Đ | ||
| Diện tích | 72 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 25.387 người | |
| Mật độ | 352 người/km² | |
| Khác | ||
| Website | backan | |
Bắc Kạn là một phường của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. Đây từng là khu vực thủ phủ của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1997-2025.
Địa lý
Phường Bắc Kạn có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Tân Kỳ
- Phía tây giáp xã Bạch Thông
- Phía nam giáp xã Tân Kỳ và Thanh Mai
- Phía bắc giáp xã Cẩm Giàng, phường Đức Xuân và xã Phong Quang.
Phường Bắc Kạn có diện tích 72 km², dân số năm 2025 là 25.387 người.
Lịch sử
Tháng 6 năm 2025, phường Bắc Kạn được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số các phường Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Xuất Hóa và xã Nông Thượng (thành phố Bắc Kạn).[1]
Hành chính
Năm 2025, phường Bắc Kạn có 45 tổ dân phố: 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 11A, 11B, 11C, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 1A, 2A, 3A, 5A, 6A, 7A, 8A, 8B, 9A, 10A, 11, 12A, 1B, 2B, 3B, 4B, 5B, 6B, 7B, Nà Nàng, Trung Tâm, Hợp Thành, Khau Dạ, Thành Công, Nam Đội Thân, Khuổi Cuồng, Tân Thành, Khuổi Chang.[2]
| Dữ liệu khí hậu của phường Bắc Kạn, độ cao: 174 m, dữ liệu 2022 | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 30.8 (87.4) | 35.8 (96.4) | 36.4 (97.5) | 38.7 (101.7) | 40.5 (104.9) | 39.0 (102.2) | 37.9 (100.2) | 37.5 (99.5) | 37.0 (98.6) | 34.8 (94.6) | 33.9 (93.0) | 31.9 (89.4) | 40.5 (104.9) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 19.2 (66.6) | 20.4 (68.7) | 23.3 (73.9) | 27.5 (81.5) | 31.3 (88.3) | 32.5 (90.5) | 32.5 (90.5) | 32.5 (90.5) | 31.6 (88.9) | 28.9 (84.0) | 25.3 (77.5) | 21.6 (70.9) | 27.2 (81.0) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 14.9 (58.8) | 16.5 (61.7) | 19.5 (67.1) | 23.3 (73.9) | 26.3 (79.3) | 27.6 (81.7) | 27.6 (81.7) | 27.2 (81.0) | 26.1 (79.0) | 23.4 (74.1) | 19.6 (67.3) | 16.1 (61.0) | 22.4 (72.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 12.2 (54.0) | 14.1 (57.4) | 17.1 (62.8) | 20.5 (68.9) | 22.9 (73.2) | 24.4 (75.9) | 24.6 (76.3) | 24.2 (75.6) | 22.8 (73.0) | 20.1 (68.2) | 16.3 (61.3) | 12.8 (55.0) | 19.3 (66.7) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −0.9 (30.4) | 2.4 (36.3) | 4.9 (40.8) | 10.4 (50.7) | 14.9 (58.8) | 16.5 (61.7) | 18.7 (65.7) | 19.8 (67.6) | 13.7 (56.7) | 8.5 (47.3) | 3.9 (39.0) | −1.0 (30.2) | −1.0 (30.2) |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 23.9 (0.94) | 26.6 (1.05) | 51.4 (2.02) | 103.8 (4.09) | 183.9 (7.24) | 255.6 (10.06) | 288.4 (11.35) | 274.1 (10.79) | 148.2 (5.83) | 74.4 (2.93) | 40.0 (1.57) | 19.9 (0.78) | 1.490,4 (58.68) |
| Số ngày mưa trung bình | 8.7 | 9.4 | 13.1 | 13.6 | 15.0 | 17.0 | 19.3 | 18.8 | 12.9 | 9.1 | 7.3 | 6.0 | 150.2 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 81.3 | 81.4 | 82.8 | 83.0 | 81.8 | 84.0 | 85.7 | 86.2 | 84.5 | 82.8 | 82.1 | 80.4 | 83.0 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 66.8 | 56.6 | 59.8 | 96.2 | 165.4 | 155.3 | 172.5 | 174.2 | 178.2 | 151.1 | 126.6 | 109.7 | 1.511,2 |
| Nguồn: Bộ Xây dựng[3] | |||||||||||||
Tham khảo
- ↑ "Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội.
- ↑ "Quyết định số 2749/QĐ-UBND phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 – 2030" (PDF). ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng" (PDF). Bộ Xây dựng. ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.