Botswana tại Thế vận hội
Giao diện
| Botswana tại Thế vận hội | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mã IOC | BOT | ||||||||
| NOC | Ủy ban Olympic quốc gia Botswana | ||||||||
| Huy chương |
| ||||||||
| Tham dự Mùa hè | |||||||||
| |||||||||
Botswana đã tham dự 10 Thế vận hội Mùa hè. Botswana tham gia Thế vận hội lần đầu tiên vào năm 1980, ở Moskva. Quốc gia này chưa từng thi đấu tại Thế vận hội Mùa đông. Botswana có được thành tích đầu tiên tại Thế vận hội Mùa hè 2012 với tấm huy chương bạc nội dung chạy 800 mét của vận động viên (VĐV) Nijel Amos.
Đội tiếp sức 4 × 400m nam đã giành huy chương đồng tại Thế vận hội Mùa hè 2020.
Năm 2024, vận động viên chạy nước rút Letsile Tebogo đã mang về huy chương vàng Olympic đầu tiên trong lịch sử cho Botswana sau khi chiến thắng ở nội dung 200 mét nam, đồng thời trở thành người châu Phi đầu tiên giành được danh hiệu này.
Bảng huy chương
Huy chương tại các kỳ Thế vận hội Mùa hè
| Thế vận hội | Số VĐV | Vàng | Bạc | Đồng | Tổng số | Xếp thứ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1896–1976 | không tham dự | ||||||
| 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | ||
| 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | ||
| 8 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | ||
| 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | ||
| 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | ||
| 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | ||
| 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | ||
| 12 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | ||
| 4 | 0 | 1 | 0 | 1 | 69 | ||
| 12 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | ||
| 13 | 0 | 0 | 1 | 1 | 86 | [1][2] | |
| 11 | 1 | 1 | 0 | 2 | 55 | [1] | |
| Sự kiện tương lai | |||||||
| Tổng số | 1 | 2 | 1 | 4 | 127 | ||
Huy chương theo môn
| Môn thi đấu | Vàng | Bạc | Đồng | Tổng số |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 1 | 4 | |
| Tổng số (1 đơn vị) | 1 | 2 | 1 | 4 |
Vận động viên giành huy chương
| Huy chương | Tên | Thế vận hội | Môn thi đấu | Nội dung | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|
| Nijel Amos | 800m nam | 9 tháng 8 năm 2012 | |||
| Isaac Makwala Bayapo Ndori Zibane Ngozi Baboloki Thebe | Tiếp sức 4x400m nam | 7 tháng 8 năm 2021 | |||
| Letsile Tebogo | 200m nam | 8 tháng 8 năm 2024 | |||
| Busang Kebinatshipi Bayapo Ndori Anthony Pesela Letsile Tebogo | Tiếp sức 4x400m nam | 10 tháng 8 năm 2024 |
Flagbearers
| # | Kì đại hội | Vận động viên cầm cờ | Môn thể thao | Ref. |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Moscow 1980 | |||
| 2 | Norman Mangoye | Official | [3] | |
| 3 | Shakes Kubuitsile | Quyền anh | ||
| 4 | ||||
| 5 | Justice Dipeba | Điền kinh | [3] | |
| 6 | Gilbert Khunwane | Quyền anh | ||
| 7 | Khumiso Ikgopoleng | Quyền anh | ||
| 8 | Samantha Paxinos | Bơi lội | ||
| 9 | Amantle Montsho | Điền kinh | ||
| 10 | Nijel Amos | Điền kinh | ||
| 11 | Rajab Mahommed | Quyền anh | [4] | |
| Amantle Montsho | Điền kinh | |||
| 12 | Letsile Tebogo | Điền kinh | [5] | |
| Maxine Egner | Bơi lội |
Liên quan
- Botswana tại Thế vận hội dành cho Người khuyết tật - Paralympics
Tham khảo
- 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:3 - ↑ "Summer Olympics Medal Count - ESPN". ESPN.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2024.
- 1 2 "Botswana | Olympics at Sports-Reference.com". ngày 17 tháng 4 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "The Flagbearers for the Tokyo 2020 Opening Ceremony" (PDF). Olympics.com. ngày 23 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Paris 2024: Opening ceremony flagbearers information" (PDF). Olympics.com. ngày 26 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2024.
Liên kết ngoài
- "Botswana". International Olympic Committee.
- "Kết quả và huy chương". Olympic.org. Ủy ban Olympic Quốc tế.
- "Botswana". Sports-Reference.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017.
Thể loại:
- Sơ khai Botswana
- Botswana tại Thế vận hội