Cúp bóng chày thế giới
| Mùa giải gần nhất: Cúp bóng chày thế giới 2011 | |
| Tập tin:John Moores Trophy.jpg Cúp John Moores phiên bản trao năm 1938 | |
| Môn thể thao | Bóng chày |
|---|---|
| Thành lập | 1938 |
| Hủy bỏ | 2011 |
| Số đội | 16 (vào năm 2011) |
| Liên đoàn châu lục | Toàn thế giới |
| Vô địch cuối cùng | |
| Đội vô địch nhiều nhất | |
| Các giải bóng chày vô địch thế giới thuộc quản lý của WBSC |
|---|
| Serie Vô địch không chuyên Thế giới |
|
| Baseball World Cup |
|
| WBSC Premier12 |
|
| World Baseball Classic |
Cúp bóng chày thế giới (Tiếng Anh: Baseball World Cup, hay BWC) là một giải đấu bóng chày dành cho các đội tuyển quốc gia trên toàn thế giới, do Liên đoàn bóng chày quốc tế (IBAF) phê chuẩn và quản lý tổ chức. Được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1938 với tên gọi Giải vô địch nghiệp dư thế giới (Amateur World Series, AWS), trong phần lớn chiều dài lịch sử của mình, đây là giải đấu bóng chày danh gia nhất ở cấp đội tuyển quốc gia. Dù sau đó phần nào bị thất thế với sự ra đời của Giải vô địch bóng chày thế giới (World Baseball Classic, hay WBC) vào năm 2006, Cúp thế giới vẫn được IBAF coi là một giải đấu vô địch thế giới, cùng với WBC và Thế vận hội mùa hè. [1] [2]
Sau giải đấu năm 2011, Cúp bóng chày thế giới đã dừng tổ chức để nhường chỗ cho việc mở rộng thể thức WBC bằng việc bổ sung vòng loại; Liên đoàn bóng chày và bóng mềm thế giới (WBSC) – liên đoàn kế thừa của IBAF – hiện quản lý tổ chức WBC và công nhận danh hiệu Vô địch thế giới của nhà vô địch giải này. [3] Ngoài ra, WBSC còn phê chuẩn hai giải đấu mới: Giải vô địch U-23 thế giới tổ chức hai năm một lần (ra đời với tên gọi Giải vô địch U-21 thế giới vào năm 2014) và giải đấu WBSC Premier12 tổ chức bốn năm một lần (bắt đầu từ năm 2015), với sự tham gia của mười hai đội tuyển quốc gia được xếp hạng cao nhất thế giới.
Lịch sử
Ý tưởng về một giải đấu bóng chày dành cho các đội tuyển quốc gia đã được đưa ra bởi chủ tịch Liên đoàn Bóng chày Quốc tế (IBF) là Leslie Mann. Sau thành công trong việc đưa bóng chày vào làm một trong các môn thể thao biểu diễn tại Thế vận hội Berlin năm 1936, Mann đã tìm cách tổ chức một giải đấu quốc tế vào năm 1937 giữa các đội tuyển quốc gia của Hoa Kỳ và Nhật Bản, tuy nhiên kế hoạch này đã bị hủy bỏ với việc Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai nổ ra cùng năm đó. [4] Thay vào đó, Mann đã viết thư cho John Moores, chủ tịch Hiệp hội bóng chày quốc gia Anh Quốc (tiền thân của Liên đoàn bóng chày Anh Quốc hiện đại) để tổ chức một giải đấu giữa các đội tuyển Hoa Kỳ và Anh. "Cúp John Moores" năm 1938, như tên gọi ban đầu, được ghi nhận là Giải vô địch thế giới nghiệp dư đầu tiên. [5]
Mann, cùng với quan chức thể thao người Cuba Jaime Mariné, đã giúp biến Giải vô địch nghiệp dư thế giới thành một sự kiện thường niên vào năm 1939 với kì được tổ chức tại Cuba. [6] Hai kì giải đấu đầu tiên chỉ có lần lượt hai và ba đội tuyển quốc gia tham gia, nhưng đã có bảy đội tham gia đã được mời vào giải đấu năm 1940 và số lượng đội tham gia giải đấu sau đó đã đều đặn tăng.

Trong phần lớn thời gian đầu tồn tại, tham gia giải đấu chỉ gồm các quốc gia Trung Mỹ và Caribe; Hoa Kỳ rút lui khỏi giải đấu năm 1942 từ và không trở lại tham gia cho đến năm 1969. Giải đấu tiếp theo, vào năm 1970, chứng kiến sự tham gia lần đầu tiên của hai đội tuyển quốc gia châu Âu (Ý và Hà Lan); năm 1972, Nhật Bản trở thành quốc gia châu Á đầu tiên tham gia giải đấu bóng chày toàn cầu.
Cho đến năm 1998, giải đấu chỉ dành cho các cầu thủ không chuyên. Sau năm 1998, giải đấu đã có các cầu thủ chuyên nghiệp thuộc các giải đấu hạng dưới tham dự, nhưng việc Major League Baseball (MLB) công khai không cho phép các cầu thủ trong biên chế các đội một tham gia đã kìm hãm nghiêm trọng tên tuổi giải đấu. Trong những tháng trước khi diễn ra kì World Baseball Classic (WBC) đầu tiên vào năm 2006, nhiều nhà bình luận đã gọi nó là "World Cup bóng chày" mà vô tình bỏ qua một giải đấu đã mang tên này đã tồn tại gần bảy thập kỉ.
Tuy nhiên, với việc kì WBC năm 2006 là giải đấu bóng chày quốc tế đầu tiên có sự tham gia của các cầu thủ đang thi đấu đỉnh cao tại các giải đấu hàng đầu thế giới — nhất là MLB và Nippon Professional Baseball của Nhật Bản — khiến nó sánh ngang tầm vóc của các giải vô địch thế giới (world cup) của các môn thể thao khác vốn bao gồm cả cầu thủ từ các giải đấu chuyên nghiệp danh giá nhất, hơn là với một Giải vô địch bóng chày thế giới chủ yếu dành cho các vận động viên nghiệp dư.
Cúp
Nhà vô địch của vài kì Giải vô địch nghiệp dư thế giới đầu tiên được trao tặng Cúp John Moores, được đặt tên để vinh danh John Moores, nhà bảo trợ của Liên đoàn Bóng chày Anh và sau này là giám đốc điều hành câu lạc bộ Everton FC. [7] Giống như Cúp Jules Rimet, đây là chiếc cúp độc bản được truyền từ nhà vô địch kì trước cho kì sau, với tên của các nhà vô địch được khắc lên thân cúp; tuy nhiên, chỉ có nhà vô địch giải đấu năm 1938, 1939 và 1940 được khắc tên (Anh và Cuba); Hoa Kỳ rút khỏi AWS vào giải đấu năm 1942, và chiếc cúp này dường như không còn được trao sau đó. [8] [9] [a]
Khi Jaime Mariné kế nhiệm Leslie Mann làm chủ tịch IBF khi Giải vô địch nghiệp dư thế giới năm 1940 diễn ra, ông đã đổi tên chiếc cúp thành Cúp Tổng thống Batista (Copa Presidente Batista) theo tên Fulgencio Batista, tổng thống Cuba. [10] Mariné tham gia hàng ngũ cuộc Cách mạng Cuba năm 1933 đưa Batista lên nắm quyền và đã có vai trò gây dựng Cơ quan Tình báo Quân sự của nhà độc tài này vào năm 1935. [11]
Kết quả các kì giải đấu
Bảng thành tích

| Hạng | Đội tuyển | Vô địch | Á quân | Hạng 3 | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 | 4 | 2 | 31 | |
| 2 | 4 | 7 | 4 | 15 | |
| 3 | 3 | 2 | 4 | 9 | |
| 4 | 2 | 2 | 2 | 6 | |
| 5 | 1 | 5 | 2 | 8 | |
| 6 | 1 | 4 | 4 | 9 | |
| 7 | 1 | 3 | 2 | 6 | |
| 8 | 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 8 | 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 10 | 0 | 5 | 5 | 10 | |
| 11 | 0 | 4 | 1 | 5 | |
| 12 | 0 | 1 | 5 | 6 | |
| 13 | 0 | 1 | 3 | 4 | |
| 14 | 0 | 1 | 2 | 3 | |
| 15 | 0 | 0 | 2 | 2 | |
| Tổng | 39 | 39 | 38 | 116 | |
Giải thưởng cá nhân
Cầu thủ xuất sắc nhất

| Năm | Người giành giải | Vị trí | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1938 | — | [12] | |
| 1939 | Sân ngoài | [12] | |
| 1940 | Pitcher | [12] | |
| 1941 | Chặn ngắn | [12] | |
| 1942 | Bắt bóng | [12] | |
| 1943 | Ném bóng | [12] | |
| 1944 | — | [12] | |
| 1945 | Sân ngoài | [12] | |
| 1947 | Chốt 1 | [13] | |
| 1948 | Pitcher | [12] | |
| 1950 | Sân trong | [12] | |
| 1951 | — | [12] | |
| 1952 | — | [12] | |
| 1953 | Pitcher | [12] | |
| 1961 | — | [12] | |
| 1965 | — | [12] | |
| 1969 | Pitcher | [12] | |
| 1970 | Sân ngoài | [12] | |
| 1971 | Sân trong | [12] | |
| 1972 | — | [12] | |
| 1973 (XXI) | Sân trong | [12] | |
| 1973 (XXII) | — | [12] | |
| 1974 | — | [12] | |
| 1976 | — | [12] | |
| 1978 | Chốt 1 | [12] | |
| 1980 | Chốt 1 | [12] | |
| 1980 | Pitcher | [12] | |
| 1984 | Sân ngoài | [12] | |
| 1986 | — | [12] | |
| 1988 | Chốt 1 | [12] | |
| 1990 | Chốt 1 | [12] | |
| 1994 | Sân ngoài | [12] | |
| 1998 | Chốt 2 | [14] | |
| 2001 | Sân ngoài | [12] | |
| 2003 | Sân ngoài | [12] | |
| 2005 | Chặn ngắn | [12] | |
| 2007 | Sân trong | [15] | |
| 2009 | Chốt 1 | [16] | |
| 2011 | Chốt 1 | [17] | |
Xem thêm
- Giải vô địch bóng chày nữ thế giới
- Bóng chày tại Thế vận hội mùa hè
- Cúp bóng chày Liên lục địa
- WBSC Premier12
- World Baseball Classic
Tài liệu tham khảo
- ↑ "IBAF World Ranking Notes" (PDF). International Baseball Federation. ngày 13 tháng 1 năm 2009. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2009.
- ↑ "Singapore 2005: 2012 Olympic Sport Vote". International Olympic Committee. ngày 11 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2009.
- ↑ "Premier12 2019 Official Program - Page 6" (PDF). WBSC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "Premier12 2019 Official Program - Page 6" (PDF). WBSC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "IBAF Congress approves new Format of International Tournaments". IBAF. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Premier12 2019 Official Program - Page 6" (PDF). WBSC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "Premier12 2019 Official Program - Page 6" (PDF). WBSC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "IBAF Congress approves new Format of International Tournaments". IBAF. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 "Lot #52: THE JOHN MOORES TROPHY (1938)". SCP Auctions. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Premier12 2019 Official Program - Page 6" (PDF). WBSC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "IBAF Congress approves new Format of International Tournaments". IBAF. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Bjarkman, Peter (2007). A History of Cuban Baseball, 1864-2006. McFarland. tr. 195–210. ISBN 978-0786428298.
- ↑ "Premier12 2019 Official Program - Page 6" (PDF). WBSC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "XXXIII Baseball World Cup - XXXIII Copa del Mundo de Béisbol". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "IBAF Congress approves new Format of International Tournaments". IBAF. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Premier12 2019 Official Program - Page 6" (PDF). WBSC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "IBAF Congress approves new Format of International Tournaments". IBAF. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
- ↑ The John Moores Trophy does reflect two tournaments in 1950 and 1956, won by the United States and Hawaii, respectively, but these were not Amateur World Series.[9]
<ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng- Sự kiện thể thao định kỳ thành lập năm 1938
- Giải vô địch thế giới bóng chày
- Sự kiện thể thao thường kỳ đã dừng tổ chức năm 2011