Liên đoàn bóng chày và bóng mềm thế giới
| Liên đoàn bóng chày và bóng mềm thế giới | |
|---|---|
| World Baseball Softball Confederation | |
Logo chính thức | |
| Tên viết tắt | WBSC |
| Thành lập | 14 tháng 4 năm 2013 |
| Sát nhập bởi | Liên đoàn bóng chày quốc tế (IBAF) and Liên đoàn bóng mềm quốc tế (ISF) |
| Loại | Liên đoàn thể thao quốc tế |
| Vị thế pháp lý | Cơ quan quản lí hoạt động bóng chày, bóng mềm, Baseball5 and bóng chày khiếm thị.[1] |
| Trụ sở chính | Pully, Thụy Sĩ |
| Vị trí |
|
Vùng phục vụ | Toàn thế giới |
Thành viên | 142 liên đoàn quốc gia; 7 tổ chức giải chuyên nghiệp "liên kết" |
Ngôn ngữ chính | Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn |
Chủ tịch | Riccardo Fraccari |
Cơ quan chính | Đại hội |
| Các thành viên |
|
| TC liên quan | Ủy ban Olympic quốc tế (IOC), Hiệp hội liên đoàn thể thao được IOC công nhận (AIRSF), SportAccord |
| Website | www |
Liên đoàn Bóng chày và Bóng mềm Thế giới ( WBSC ) là cơ quan quản lý thể thao quốc tế của các môn bóng chày, bóng mềm, Baseball5 (bóng chày 5 người) và bóng chày khiếm thị. WBSC được thành lập năm 2013 với việc hợp nhất hai liên đoàn bóng chày (IBAF) và bóng mềm quốc tế (ISF). Theo cơ cấu tổ chức của WBSC, IBAF và ISF lần lượt là các ban bóng chày và bóng mềm của liên đoàn. Mỗi ban được điều hành bởi một ủy ban điều hành, trong khi WBSC được điều hành bởi một ban chấp hành.
WBSC có 206 liên đoàn quốc gia thành viên đến từ 142 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Đại Dương. Các tổ chức bóng chày chuyên nghiệp cũng như các tổ chức thể thao thanh thiếu niên liên quan cũng được gia nhập WBSC với tư cách là thành viên liên kết. WBSC đặt trụ sở tại Pully, Thụy Sĩ, và được Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) công nhận là cơ quan quản lí thẩm quyền toàn cầu duy nhất cho cả hai môn bóng chày và bóng mềm từ năm 2013.
Là cơ quan quản lý chính thức các môn bóng chày, bóng mềm và Baseball5, WBSC chịu trách nhiệm giám sát tất cả các sự kiện thi đấu quốc tế. WBSC nắm giữ độc quyền đối với tất cả các cuộc thi, giải đấu và giải vô địch thế giới có sự tham gia của các đội tuyển quốc gia, bao gồm cả Thế vận hội Olympic, và các liên đoàn thành viên WBSC có quyền tổ chức và tập hợp các đội tuyển quốc gia.[2]
Lịch sử

Sau khi bóng chày và bóng mềm bị loại khỏi chương trình Thế vận hội Mùa hè năm 2005, [3] IOC đã phân loại lại bóng chày và bóng mềm là hai biến thể của cùng một bộ môn. [4] Do theo sự chỉ dẫn của IOC, bóng chày và bóng mềm cần thống nhất về tư cách để được xét đưa trở lại vào chương trình Olympic, hai Liên đoàn Quốc tế độc lập của hai môn đã thống nhất lộ trình đi tới hợp nhất toàn diện.
Năm 2012, hai Liên đoàn bóng chày (IBAF) và bóng mềm (ISF) quốc tế đã đưa ra các quy tắc cơ bản cho quan hệ đối tác và bắt đầu soạn thảo một hiến chương định hướng việc hợp nhất và đề ra khuôn khổ cho việc quản trị, đạo đức và hoạt động. Tại Đại hội IBAF lịch sử ở Tokyo vào tháng 4 năm 2013, Hiến chương đã được phê chuẩn, sau khi đã được đại diện ISF có thẩm quyền phê duyệt trước đó, dẫn tới Liên đoàn bóng chày và bóng mềm Quốc tế (WBSC) chính thức được thành lập và hưởng quyền.[5]
Việc thành lập một liên đoàn duy nhất cho phép sự liên kết, hợp nhất và quản lý lâu dài các hoạt động bóng chày và bóng mềm trên toàn thế giới. [6] Sự hợp nhất này cũng nhanh chóng thúc đẩy khả năng quản lý, tính phổ quát và bình đẳng giới trong các phong trào bóng chày và bóng mềm, các tiêu chí được IOC đề cao đối với một môn thể thao Olympic. [ cần trích dẫn ]
Tại Đại hội bóng chày bóng mềm Thế giới lần đầu tiên — tổ chức tại Hammamet, Tunisia — ông Riccardo Fraccari người Ý đã được bầu là chủ tịch đầu tiên của WBSC, cùng với việc bầu ra đầy đủ Ban chấp hành. [7]
Sự ra đời của Baseball5

Năm 2017, [8] WBSC đã giới thiệu môn thể thao thứ ba được liên đoàn quản lí tổ chức quốc tế, Baseball5 (B5), một môn chơi được thiết kế để chơi chỉ với một quả bóng cao su trên một nền sân nhỏ. Đây là một biến thể bóng chày nhắm tới các cộng đồng có điều kiện thiếu thốn, [9] cũng như là một trò nhập môn nhanh chóng và chi phí thấp cho việc phổ cập bóng chày và bóng mềm tại những khu vực mới trên thế giới. [10] WBSC đã giới thiệu môn thể thao này để hỗ trợ mục tiêu cuối cùng là thiết lập một hệ sinh thái bóng chày-bóng mềm mạnh mẽ với một tỷ người vào năm 2030. [11]
B5 bao gồm hai đội năm người đấu với nhau trong một trận đấu năm hiệp. Một điểm khác biệt lớn giữa B5 và bóng chày/bóng mềm là là môn này không có vị trí ném bóng, với người đánh bóng chịu trách nhiệm phát động tình huống. [12] Môn được lấy cảm hứng từ nhiều trò chơi đường phố tại Mỹ Latinh, chẳng hạn như "cuatro esquinas" (bốn góc) tại Cuba, [13] và đã được chơi ở một số giải đấu quốc tế tại Châu Mỹ và Châu Âu, [14] [10] [15] cũng như đã được triển khai ở một số trường học ở nhiều quốc gia khác nhau. [16] [17] Môn dự kiến sẽ có mặt tại Thế vận hội trẻ 2026, [18] và có hai kỳ World Cup dành cho cầu thủ trẻ và trưởng thành được tổ chức hai năm một lần xen kẽ bắt đầu từ năm 2022. Tất cả sự kiện quốc tế trên đều được tổ chức hỗn hợp nam nữ. [19] WBSC cũng đang có kế hoạch sẽ giới thiệu phiên bản trò chơi điện tử của Baseball5 trong tương lai gần, trong nỗ lực mở rộng trên không gian thể thao điện tử. [20]
Cơ cấu tổ chức
WBSC được quản lý bởi ban chấp hành gồm mười bốn thành viên: chủ tịch, tổng thư ký, hai phó chủ tịch, phó chủ tịch điều hành bóng chày, phó chủ tịch điều hành bóng mềm, thủ quỹ, bốn thành viên, đại diện vận động viên các môn bóng chày - bóng mềm, và đại sứ toàn cầu. [21]
Ban bóng chày được quản lý bởi một ủy ban điều hành gồm mười ba thành viên: chủ tịch, tổng thư ký, phó chủ tịch thứ 2, phó chủ tịch thứ 3, thủ quỹ, ba thành viên, bốn phó chủ tịch châu lục (mỗi khu vực Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Đại Dương một phó chủ tịch) và giám đốc điều hành. [ cần trích dẫn ]
Ban Bóng mềm được quản lý bởi một ủy ban điều hành gồm hai mươi ba thành viên: chủ tịch, tổng thư ký, phó chủ tịch thứ nhất, phó chủ tịch thứ hai, thủ quỹ, mười hai phó chủ tịch (hai phó chủ tịch cho mỗi Châu Phi, Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ Latinh và Châu Đại Dương, và một phó chủ tịch cho mỗi Bắc Mỹ và vùng Caribe nói tiếng Anh), hai thành viên không thường trực, hai đại diện vận động viên, chủ tịch tiền nhiệm và giám đốc điều hành.
WBSC có bốn ban: truyền thông, tài chính, giải đấu và tiếp thị. Ngoài ra, WBSC còn có một số ủy ban.
Thành viên

Bên cạnh các tổ chức trực thuộc trên toàn cầu, WBSC còn có năm cơ quan quản lý vùng, với chức năng quản lí hoạt động các môn ở các châu lục và khu vực khác nhau trên thế giới.
- WBSC Châu Phi (27 thành viên)
- WBSC Châu Mỹ (54 thành viên)
- WBSC Châu Á (39 thành viên)
- WBSC Châu Âu (52 thành viên)
- WBSC Châu Đại Dương (20 thành viên)
| Đội | Khu vực | Tổ chức giải thành viên |
|---|---|---|
| Châu Mỹ | LIDOM | |
| Châu Mỹ | LMB | |
| LMP | ||
| Châu Mỹ | LBPRC | |
| Châu Mỹ | AA | |
| AABC | ||
| ABO | ||
| BRL | ||
| PONY | ||
| Châu Mỹ | LVBP | |
| Châu Á | CPBL | |
| Châu Á | NPB | |
| Châu Á | KBO | |
| Châu Âu | AFBS | |
| Châu Âu | AIBxC |
Tổng cộng, WBSC công nhận 198 liên đoàn quốc gia, cùng 132 đội tuyển bóng chày quốc gia cũng như 122 đội tuyển nữ. [22]
Các đời chủ tịch
| Thứ | Tên | Nước | Tổ chức | Nhậm chức | Rời nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Leslie Mann | IBF | 1938 | 1939 | |
| 2 | Jaime Mariné | 1940 | 1943 | ||
| 3 | Jorge Reyes | FIBA | 1944 | 1945 | |
| 4 | Pablo Morales | 1946 | 1947 | ||
| 5 | Chale Pereira | 1948 | 1950 | ||
| — | Pablo Morales | 1951 | 1952 | ||
| 6 | Carlos Manuel Zecca | 1953 | 1968 | ||
| 7 | Juan Isa | 1969 | 1975 | ||
| — | William Fehring | FEMBA[a] | 1973 | 1974 | |
| — | Carlos García Solórzano | 1975 | |||
| 8 | Manuel González Guerra | AINBA | 1976 | 1979 | |
| — | Carlos García Solórzano[b] | 1980 | 1981 | ||
| 9 | Robert Smith | IBAF | 1981 | 1993 | |
| 10 | Aldo Notari | 1993 | 2006 | ||
| 11 | Harvey Schiller | 2007 | 2009 | ||
| 12 | Riccardo Fraccari | 2009 | đương nhiệm | ||
| WBSC | |||||
Các giải đấu
Bóng chày
- Thế vận hội
- World Baseball Classic
- WBSC Premier12
- World Cup bóng chày U-23
- World Cup bóng chày U-18
- World Cup bóng chày U-15
- World Cup bóng chày U-12
- Nữ[23]
- World Cup bóng chày nữ
Bóng mềm
- Nam[25]
- World Cup bóng mềm nam
- World Cup bóng mềm nam U-23
- World Cup bóng mềm nam U-18
- Nữ[25]
- Thế vận hội
- World Cup bóng mềm nữ
- Đại hội thể thao thế giới
- World Cup bóng mềm nữ U-18
- World Cup bóng mềm nữ U-15
- Nam nữ
- World Cup bóng mềm U-12
Baseball5
- Thế vận hội trẻ
- World Cup Baseball5
- World Cup Baseball5 trẻ
Các nhà vô địch hiện tại
| Giải đấu | Năm | Chủ nhà | Vô địch | Danh hiệu lần thứ | Á quân | Lần tiếp theo | Thời gian dự kiến | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bóng chày | |||||||||
| World Baseball Classic | 2023 | United States | 3 | 2026 | Vòng loại: TBD | ||||
| Vòng chung kết: 5–17 tháng 3 năm 2026 | |||||||||
| WBSC Premier12 | 2024 | Nhật Bản | 1 | 2027 | |||||
| Thế vận hội | 2020 | Nhật Bản | 1 | 2028 | Tháng 7 năm 2028 | ||||
| World Cup bóng chày U-23 | 2024 | Trung Quốc | | 3 | | 2026 | |||
| World Cup bóng chày U-18 | 2023 | Đài Loan | | 1 | | 2025 | |||
| World Cup bóng chày U-15 | 2024 | Colombia | | 3 | | 2026 | |||
| World Cup bóng chày U-12 | 2025 | Đài Loan | | 6 | | 2027 | |||
| World Cup bóng chày nữ | 2024 | Canada | 7 | 2027 | 2026 (vòng bảng) 2027 (vòng chung kết) | ||||
| Bóng mềm | |||||||||
| World Cup bóng mềm nam | 2025 | Canada | | 1 | | ||||
| World Cup bóng mềm nam U-23 | 2023 | Argentina | | 1 | | 2026 | |||
| World Cup bóng mềm nam U-18 | 2023 | Mexico | | 4 | | 2027 | |||
| World Cup bóng mềm nữ | 2024 | Ý | | 4 | | 2027 | 2026 (vòng bảng) 2027 (vòng chung kết) | ||
| World Cup bóng mềm nữ U-18 | 2021 | Hoa Kỳ | | 8 | | 2025 | 2024 (vòng bảng) 2025 (vòng chung kết) | ||
| World Cup bóng mềm nữ U-15 | 2025 | Ý | | 1 | | ||||
| World Cup bóng mềm U-12 | 2021 | Đài Loan | | 2 | | 2025 | |||
| Thế vận hội | 2020 | Nhật Bản | 2 | 2028 | Tháng 7 năm 2028 | ||||
| Baseball5 | |||||||||
| World Cup Baseball5 | 2024 | Hồng Kông | 2 | 2026 | |||||
| World Cup Baseball5 trẻ | 2023 | Mexico | 1 | 2025 | |||||
| Thế vận hội trẻ | Lần đầu tiên xuất hiện nội dung vào năm 2026 | 2026 | |||||||
Bảng xếp hạng thế giới
Bóng chày nam
Bóng mềm nam
| Bóng chày nữ
Bóng mềm nữ
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Baseball5 (Nam nữ)
Xem thêm
- Bóng mềm tại Thế vận hội Mùa hè
- Bóng chày tại Thế vận hội Mùa hè
Ghi chú
Tham khảo
- ↑ "Blind Baseball Rulebook" (PDF). World Baseball Softball Confederation.
- ↑ "WBSC Organisational Profile". wbsc.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2021.
- ↑ Michaelis, Vicki (ngày 8 tháng 7 năm 2015). "Baseball, softball bumped from Olympics". USA Today. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
- ↑ Kolatch, Jonathan (ngày 3 tháng 9 năm 2013). "Baseball and softball belong in the Olympics". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
- ↑ "New World Baseball Softball Body born at historic Tokyo Congress". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "World Baseball and Softball Confederation sets out Olympic vision". British Baseball Federation. ngày 3 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
- ↑ "Fraccari elected baseball-softball president". Yahoo Sports. Associated Press. ngày 14 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "Riccardo Fraccari: WBSC's culture of innovation brings series of firsts to 2022". insidethegames.biz. ngày 17 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Mackay, Duncan (ngày 19 tháng 6 năm 2021). "Fraccari believes Baseball5 can offer refugees new opportunities". insidethegames.biz. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2021.
- 1 2 "1st Urban Baseball5 international games staged at Foro Italico in Rome – 1960 Olympic venue". wbsc.org (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "WBSC reveals new logo for launch of new Baseball 5-on-5 Street competition in Cuba". wbsc.org (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
- ↑ Cooper, J. J. (ngày 1 tháng 3 năm 2018). "WBSC Proposes New Street Baseball Game". Baseball America. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
- ↑ WBSC (ngày 19 tháng 4 năm 2019), "What is Baseball5?", YouTube (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2022, truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021
- ↑ "Cuba wins the inaugural Baseball5 Americas Open, Venezuela second". wbsc.org (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Bulgaria wins Balkan Baseball5 Championship". wbsc.org (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Australian Gov puts Baseball5 in schools, reaching millions of youth". wbsc.org (bằng tiếng Anh). 2019. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "La France signe un partenariat pour introduire le Baseball5 à l'école". wbsc.org (bằng tiếng Pháp). 2021. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Debut of Baseball5 at Youth Olympic Games postponed as next YOG shifted from 2022 to 2026". wbsc.org (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "First-ever Baseball5 World Cup set for 2022 as WBSC announces five-on-five international calendar". wbsc.org (bằng tiếng Anh). 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "End-of-the-year message from WBSC President to the global Baseball Softball community". BFJ. ngày 19 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "스포츠토토"". Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "WBSC Members". World Baseball Softball Confederation. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2021.
- 1 2 "Directory of WBSC Baseball World Cups". World Baseball Softball Confederation. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "About World Baseball Classic". Major League Baseball. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2021.
- 1 2 "Directory of Women's Softball World Cups". World Baseball Softball Confederation. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "WBSC World Rankings".
- ↑ "The WBSC Men's Softball World Ranking" Lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2023 tại Wayback Machine.
- ↑ "The WBSC Women's Baseball World Ranking".
- ↑ "The WBSC Women's World Ranking".