Bước tới nội dung

Aragaki Yui

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aragaki Yui
新垣結衣
Yui tại liên hoan phim quốc tế Tokyo vào năm 2023
Sinh11 tháng 6, 1988 (37 tuổi)
Naha, Okinawa, Nhật Bản
Quốc tịch Nhật Bản
Tên khácGakky (ガッキー)
Nghề nghiệp
Chiều cao1,69 m (5 ft 7 in)
Phối ngẫu
Gen Hoshino (cưới 2021)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động2001–nay
Hãng đĩaWarner Music Japan
WebsiteWebsite chính thức

Aragaki Yui (新垣 (あらがき) 結衣 (ゆい) (Tân Viên Kết Y)? sinh ngày 11 tháng 6 năm 1988) là một nữ ca sĩ,[1] diễn viên kiêm người mẫu người Nhật Bản.

Với vẻ đẹp của mình, cô là một trong những thần tượng được yêu thích nhất tại Nhật Bản.[2]

Sự nghiệp

Sự nghiệp của Aragaki bắt đầu khi cô trở thành người mẫu cho tạp chí thời trang Nicola. Cô mở rộng sự nghiệp người mẫu của mình khi trở thành một người mẫu áo tắm vào năm 2004.

Năm 2005, cô tham gia diễn xuất lần đầu trong phim Dragon Zakura cùng với Yamashita TomohisaNagasawa Masami.

Năm 2007, cô thủ vai chính Tahara Mika trong bộ phim Koizora, đóng cặp cùng Miura Haruma. Ngày 5 tháng 2, cô cho ra album đầu tay Sora.[2]

Tháng 8, 2008, cô xuất hiện trong phim Code Blue cùng với Yamashita Tomohisa và Toda Erika.

Phim truyền hình

NămTựa đềVai diễnKênh phát sóngChú thích
2005Sh15uyaEmaTV AsahiVai chính
Dragon ZakuraKosaka YoshinoTBSVai phụ
Onna no Ichidaiki!Fubuki Koshiji (khi bé)Fuji TVKhách mời
2006True Love
Kanojo no KoibumiTV Asahi
Gal CircleNagisaNTVVai chính
My Boss My Hero
2007Papa to Musume no NanokakanKome KawaharaTBSVai chính
2008Tín Hiệu XanhShiraishi MegumiFuji TV
2009Tín hiệu xanh (tập đặc biệt)
SmileHana MishimaTBS
2010Angel Bank ~ Tenshoku DairininKitashiro KaoruTV AsahiQuần chúng (tập 1)
Tín hiệu xanh 2Shiraishi MegumiFuji TVVai chính
2011Zenkai GaruWakaba Ayukawa
Ranma ½Tendo AkaneNTV
2012Mou Yuukai Nante ShinaiErika HanazonoFuji TV
Rigaru HaiMayuzumi Machiko
2013Soratobu KouhoushitsuInaba RikaTBS
Rigaru Hai SPMayuzumi MachikoFuji TV
Rigaru Hai 2
2014S - Saigo no KeikanHayashi IrumaTBSVai chính
2015Okitegami Kyōko no BibōrokuKyōko OkitegamiNTVVai chính
2016Nigeru wa Haji da ga Yaku ni TatsuMoriyama MikuriTBSVai chính
2017Ties: A Miraculous ColtMatsushita ShokoNHKVai chính
2017Tín hiệu xanh 3Shiraishi MegumiFuji TVVai chính

Phim điện ảnh

NămTựa đềVai diễnNhà sản xuấtChú thích
2007WaruboroYamadaToei Company
Koisuru MadoriAoki YuiCinequanon
KoizoraTahara MikaTohoVai chính
2008Fure Fure ShojoMomoko MomoyamaShochiku
2009Ballad: Namonaki Koi no UtaCông chúa Renheme
2010HanamizukiHirasawa SaeToho
2011Kirin no Tsubasa: Gekijoban ShinzanmonoKaori Nakahara
2014Twilight Sasara SayaSayaWarner Bros.Vai chính
2015Khúc hát trên bờ môiKashiwagi YuriAsmik Ace Entertainment
S - Saigo no Keikan - Dakkan Recovery of Our FutureHayashi Iruma
2017MixTomita TamakoVai chính

Danh sách đĩa nhạc

Đĩa đơn

Phát hànhTênVị trí cao nhất trên Oricon và doanh sốAlbum
Hàng ngàyHàng tuầnRa mắtOverall
2008/07/16"Make My Day"1253,47185,341Hug
2008/10/15"Akai Ito"1334,23664,461
2009/02/25"Piece"6718,20425,283
2009/05/27"Utsushie"91015,94622,048

Album

Phát hànhTênVị trí cao nhất trên Oricon và doanh số
Hàng ngàyHàng tuầnRa mắtOverall
2007/12/05Sora2372,879133,086
2009/06/17Hug3522,54040,704
2010/09/22Niji2419,88829,902

Giải thưởng và đề cử

NămGiải thưởngHạng mụcTham dựKết quả
2007Giải thưởng phim Nikkan Sports lần thứ 20Diễn viên triển vọngWaruboroKoizoraĐoạt giải[3]
2008Giải thưởng Elan d'or lần thứ 32Diễn viên triển vọngĐoạt giải[4]
Liên hoan phim Yokohama lần thứ 29Diễn viên triển vọngKoisuru Madori, Waruboro, và KoizoraĐoạt giải[5]
Giải thưởng Blue Ribbon lần thứ 50Diễn viên triển vọngĐoạt giải[6]
Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 31Diễn viên trẻ của nămKoizoraĐoạt giải[7]
Giải thưởng Golden Arrow lần thứ 45Giải thưởng phimĐoạt giải[8]
2009Giải thưởng Nikkan Sports Drama Grand Prix lần thứ 13Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhấtSmileĐoạt giải
Giải thưởng Television Drama Academy lần thứ 61Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhấtĐoạt giải
2014Giải thưởng Television Drama Academy lần thứ 79Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhấtRigaru Hai 2Đoạt giải
2016Giải thưởng Confidence Award Drama lần thứ 2Nữ diễn viên chính xuất sắc nhấtOkitegami Kyōko no BibōrokuĐoạt giải[9]
2017Giải thưởng Confidence Award Drama lần thứ 6Nữ diễn viên chính xuất sắc nhấtNigeru wa Haji da ga Yaku ni TatsuĐoạt giải[9]
Giải thưởng Television Drama Academy lần thứ 91Nữ diễn viên chính xuất sắc nhấtĐoạt giải[10]
Giải thưởng Hashida lần thứ 25Nữ diễn viên chính xuất sắc nhấtĐoạt giải[11]
Giải thưởng Nikkan Sports Drama Grand Prix lần thứ 20Nữ diễn viên chính xuất sắc nhấtĐoạt giải[12]
Giải thưởng Tokyo Drama lần thứ 10Nữ diễn viên chính xuất sắc nhấtĐoạt giải
Giải thưởng phim Nikkan Sports lần thứ 30Nữ diễn viên chính xuất sắc nhấtMixĐề cử

Tham khảo

  1. "Scholar Idol Ranking | Jayhan Loves Design & Japan". Jay-han.com.
  2. 1 2 "Yui Aragaki – Thần tượng của 9X". Zing. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2011.
  3. "Newcomer Award・Aragaki Yui・20th Nikkan Sports Film Award" (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports News. ngày 5 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  4. "Elan d'or Awards List of Winners". All Nippon Producers Association. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  5. "Yokohama Film Festival at Kannai Hall - Aragaki Yui and others" (bằng tiếng Nhật). Yokohama Community Design Lab. ngày 3 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  6. "Blue Ribbon Awards" (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports News. ngày 13 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  7. "31st Japan Academy Prize Awards List" (bằng tiếng Nhật). eiga.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  8. "Golden Arrow Awards" (PDF). Japan Magazine Publishers Association. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  9. 1 2 "Confidence Award Drama Prize: "Nigehaji" wins six categories, Aragaki Yui wins her second Best Actress Award" (bằng tiếng Nhật). Tokyo Pop Line. ngày 20 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  10. "91st Drama Academy Awards Results (Best Actress)" (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  11. "25th Hashida Awards Winners Announced: "Nigehaji" Aragaki Yui, "Toto Neechan" Takahata Mitsuki and others" (bằng tiếng Nhật). oricon ME. ngày 1 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  12. "Nikkan Sports Drama Grand Prix: "Nigeru wa Haji da ga Yaku ni Tatsu" wins three categories" (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports News. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.

Liên kết ngoài