Miura Haruma
Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. (tháng 3/2025) |
Haruma Miura | |
|---|---|
三浦 春馬 | |
Miura tại một buổi họp fan ở Đài Bắc, tháng 8 năm 2019 | |
| Sinh | 5 tháng 4, 1990[1] Tsuchiura, Ibaraki, Nhật Bản |
| Mất | 18 tháng 7, 2020 (30 tuổi)[2] Minato, Tokyo, Nhật Bản |
| Nghề nghiệp |
|
| Năm hoạt động | 1997–2020 |
| Người đại diện | Amuse Inc. |
| Website | artist |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | |
| Nhạc cụ |
|
| Hãng đĩa | A-Sketch |
| Cựu thành viên của | Brash Brats |
Miura Haruma (
Sự nghiệp
Miura từng là thành viên của một ban nhạc nhạc rock của J-pop nhưng anh chỉ mới thực sự nổi tiếng và thành công với lĩnh vực điện ảnh.
Miura bắt đầu đóng phim vào năm 1999 với một vai diễn trong bộ phim Nairu (Sông Nile), tuy nhiên sự nghiệp của anh mới thực sự thăng hoa với vai diễn chính cùng với nữ diễn viên Aragaki Yui trong bộ phim tình cảm nổi tiếng Koizora phiên bản điện ảnh.[3] Ngay sau đó anh càng được biết đến với các vai diễn chính trong mùa ba của Gokusen (2009), Bloody Monday (2009), Naoko (2009), Kimi ni Todoke (2010), Last Cinderella (2013), Boku no Ita Jikan (2013), The Eternal Zero (2013), Attack on Titan (2015), Gintama 2 (2018) và Two Weeks (2019).
Qua đời
Vào ngày 18 tháng 7 năm 2020,[4] anh được tìm thấy đã qua đời trong tình trạng treo cổ tại nhà riêng ở Minato, Tokyo,[2][5][6] hưởng dương 30 tuổi. Các cảnh sát điều tra hiện trường nghi vấn đây là một trường hợp tự sát.[7][8][9] Cái chết của anh được giới truyền thông báo chí Nhật Bản và Châu Á quan tâm vì sự ra đi bất ngờ của anh.
Phim đã đóng
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. (7/2026) |
Phim điện ảnh
| Năm | Tên tiếng Anh | Tiếng Nhật | Romaji | Vai diễn |
|---|---|---|---|---|
| 1999 | Nile | ナイル | Nairu | Umi Nishiyama |
| Jubaku Spellbound | 金融腐食列島~呪縛~ | Kinyuu Fushoku Rettou ~Jubaku~ | Kouichi Kitano | |
| 2001 | Thousand Years of Love — The Tale of Shining Genji | 千年の恋~ひかる源氏物語~ | Sennen no Koi ~Hikaru Genji Monogatari~ | |
| 2002 | The School in the Woods | 森の学校 | Mori no Gakkō | Masao Kawai |
| 2006 | Catch A Wave | キャッチ ア ウェーブ | Kyachi A Wēbu | Taiyou Sasaki |
| Akihabara@DeepP | アキハバラ@DEEP | Akihabara Atto Dīpu | Izumu | |
| 2007 | Sky of Love | 恋空 | Koizora | Hiroki Sakurai, "Hiro" |
| Negative Happy Chainsaw Edge | ネガティブハッピー・チェーンソーエッヂ | Negatibu Happii Chēnsō Ejji | Noto | |
| 2008 | Naoko | 奈緒子 | Naoko | Yusuke Iki |
| 2009 | Crows Zero II | クローズzero II | Kurōzu Zero Tsu | Tatsuya Mito |
| Gokusen: The Movie | ごくせん The Movie | Gokusen: The Movie | Ren Kazama | |
| 2010 | Kimi ni Todoke | 君に届け | Kimi ni Todoke | Shota Kazehaya |
| 2011 | Tokyo Park | 東京公園 | Tokyo Kouen | Koji Shida |
| 2013 | The Eternal Zero – Eien no Zero | 永遠の0 | Eien no Zero | Kentaro Saeki |
| 2014 | Five Minutes to Tomorrow | Ryo | ||
| 2014 | Ghost Hunt (Live-Action) | Kazuya Shibuya | ||
| 2015 | Attack on Titan (Live-action Part 1) (2015) | 進撃の巨人 | Shingeki no Kyojin / Attack on Titan | Eren |
| 2015 | Attack on Titan : End of the World (Live-action Part 2) (2015) | 進撃の巨人 エンド オブ ザ ワールド | Shingeki no Kyojin : Endo obu za Warudo / Attack on Titan : End of the World | Eren |
| 2018 | Sunny: Tsuyoi Kimochi Tsuyoi Ai | SUNNY 強い気持ち・強い愛 | Sunny: Our Hearts Beat Together | Wataru Fujii |
| 2018 | A Banana? At This Time of Night? | こんな夜更けにバナナかよ 愛しき実話 | Hisashi Tanaka | |
| 2019 | The Confidence Man JP: The Movie (2019) | Jessie | ||
| 2019 | Little Nights, Little Love (Eine Kleine Nachtmusik) | アイネクライネナハトムジーク | Sato |
Phim truyền hình
| Năm | Đài truyền hình | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Nhật | Dịch sang tiếng Việt | Vai diễn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1997 | NHK | Ugly | あぐり | - | Shōtarō |
| 1999 | TV Asahi | Doyo Wide Gekijo | 土曜ワイド劇場 | Thứ bảy tại nhà hát(?!) | Ichitaro Wakui |
| 2000 | TBS | Sleep in the Rain | 雨に眠れ | - | Keita Nakahara |
| TBS | Manatsu no Merry Christmas | 真夏のメリークリスマス | Giáng sinh mùa hè(?!) | Ryo Kinoshita lúc trẻ | |
| 2003 | NHK | Musashi | 武蔵 | - | Jotaro |
| 2005 | Fuji TV | Division 1 Aozora Koi Hoshi (Stage 11) | ディビジョン1 青空恋星 | - | Keita Ishikawa |
| NHK | Fight | ファイト | - | Kiyoshi Okabe | |
| TBS | Ima Ai ni Yukimasu | いま、会いにゆきます | Anh sẽ đến gặp em bây giờ(?!) | Akihiro Kudou | |
| 2006 | Fuji TV | Unfair | アンフェア | - | Yutaka Saitō |
| NHK | Komyo ga Tsuji | 功名が辻 | Tsuji là may mắn(?!) | ||
| WOWOW | Children | チルドレン | - | Shirou Kihara | |
| NTV | 14 Sai no Haha | 14才の母 | Người mẹ 14 tuổi | Satoshi Kirino | |
| 2008 | NTV | Binbō Danshi | 貧乏男子 | Cậu bé nghèo(?) | Ryo Shiraishi |
| NTV | Gokusen 3 | ごくせん 3 | - | Ren Kazama | |
| Fuji TV | Galileo SP | ガリレオΦ(エピソードゼロ) | Galileo: Episode Zero | Young Manabu | |
| TBS | Bloody Monday | ブラッディ・マンデイ | - | Fujimaru Takagi | |
| 2009 | NTV | Samurai High School | サムライ・ハイスクール | - | Kotaro Mochizuki |
| 2010 | TBS | Bloody Monday Season 2 | ブラッディ・マンデイ Season2〜絶望ノ匣〜 | Ngày thứ hai đẫm máu | Fujimaru Takagi |
| 2011 | Fuji TV | Taisetsu na Koto wa Subete Kimi ga Oshiete Kureta | 大切なことはすべて君が教えてくれた | Điều quan trọng là tất cả những gì bạn đã day tôi(?) | Kashiwagi Shuji |
| 2011 | TV Asahi | Hi wa mata noboru | 陽はまた昇る | Miyata Eiji | |
| 2012 | Fuji TV | Higashino Keigo Mysteries | 東野圭吾ミステリーズ | Nakaoka Ryo | |
| 2013 | Fuji TV | Last Cinderella | ラスト♡シンデレラ | Saeki Hiroto | |
| 2014 | Fuji TV | Boku no Ita Jikan | 僕のいた時間 | Sawada Takuto | |
| 2016 | TBS | Keep me Away (Watashi o hanasanaide) | わたしを離さないで | Đừng để tôi đi | Tomohiko |
| 2017 | TV Asahi | Otona Koko | オトナ高校 | Trường trung học dành cho người lớn | Arakawa Hideto (Nickname : Chelito – Dosukoi-kun) |
| 2017 | Size TV | Naotora: The Lady Warlord | おんな城主 直虎 | Ii Naochika |
Video âm nhạc
| Năm | Nghệ sĩ | Bài hát | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2007 | Greeeen | "Be Free" | [10] |
| 2008 | Yuzu | "Umaku Ienai" | [11] |
| 2013 | C&K | "Mikan Heart" | [12] |
| 2014 | Nico Touches the Walls | "Bakemono" | [13] |
| 2017 | Yu Takahashi | "Reportage" | [14] |
Danh sách đĩa nhạc
Đĩa đơn
- "Fight for Your Heart" (2019)
- "Night Diver" (2020)
Sách ảnh
| Năm | Tựa đề | Nhà xuất bản | ISBN |
|---|---|---|---|
| 2007 | Tabun (たぶん。)[15] | Wani Books | ISBN 978-4-8470-4051-1 |
| 2008 | Letters[16] | Shufu to Seikatsu-sha | ISBN 978-4-3911-3695-1 |
| 2010 | Switch[17][18] | Magazine House | ISBN 978-4-8387-2042-2 |
| 2015 | Fureru (ふれる)[19] | Magazine House | ISBN 978-4-8387-2667-7 |
| 2020 | Nihonsei (日本製)[20] | Wani Books |
|
Tham khảo
- ↑ "三浦春馬のプロフィール" [Haruma Miura's profile]. Oricon (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- 1 2 "俳優の三浦春馬さん死亡...自宅で首つり自殺か、テレビや舞台で活躍" [Actor Haruma Miura dies... possible suicide by hanging, television and stage play activities]. Yomiuri Shimbun (bằng tiếng Nhật). ngày 18 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Koide, Miura join Aragaki in 'Koizora'". Tokyograph. ngày 3 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2009.
- ↑ "テリー伊藤、自殺とみられる三浦春馬さん"誹謗中傷が影響"は「違うと思う」" [Terry Ito on "the impact of hate comments" that caused Haruma Miura to attempt suicide: "I don't think that's true"]. Sankei Sports (bằng tiếng Nhật). ngày 19 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "三浦春馬さん、酒量増え自暴自棄に 友人明かす「2年以上前から...」 手帳の中に"遺書"" [Friend reveals Haruma Miura talked about keeping a will in his notebook "more than two years ago" while drinking desperately]. Sports Nippon (bằng tiếng Nhật). ngày 19 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "速報:俳優の三浦春馬さんが死亡 自殺か" [Breaking news: actor Haruma Miura dies]. News 24 (bằng tiếng Nhật). NTV News 24. ngày 18 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "30-year-old actor Haruma Miura found dead at home". The Japan Times. ngày 18 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "若手の人気俳優 三浦春馬さん死亡 警視庁" [Young and popular actor Haruma Miura dies (Metropolitan Police Department)]. NHK (bằng tiếng Nhật). ngày 18 tháng 7 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Popular Japanese actor Haruma Miura dies in suspected suicide". Kyodo News (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "GReeeeNが主題歌の新春映画、試写会にご招待". Barks (bằng tiếng Nhật). ngày 3 tháng 12 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "ゆずPVで、三浦春馬が弾き語り披露". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 2 tháng 4 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "C&K"泣ける"新曲MVに三浦春馬、渡辺奈緒子出演". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 25 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- ↑ NICO、三浦春馬主演サスペンスに新曲「バケモノ」提供. Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 9 tháng 6 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "三浦春馬、主演ドラマ主題歌にコーラスとして初参加". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 3 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "三浦春馬ファーストPHOTO BOOK『たぶん。』" [Haruma Miura First Photo Book: Maybe]. Wani Books (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "三浦春馬、世界の中心で「7回くらい叫んだ」". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 12 tháng 10 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "三浦春馬、初舞台の衣装を裁断してプレゼント 10代最後の写真集発売決定". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 19 tháng 12 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "三浦春馬、写真集"上半身裸姿"「スタッフの熱意に負けた......」". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 7 tháng 2 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "役者はカタギじゃダメ?三浦春馬、写真集トークイベントでたじたじ". Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 18 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "三浦春馬の連載「日本製」書籍化、ドキュメンタリー写真集付き特装版は計520ページ". Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 5 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Nhật)
- Miura Haruma trên IMDb
- Danh sách đĩa nhạc của Miura Haruma trên Discogs