Bước tới nội dung

Al Qadsiah FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Al-Qadisiya Al Khubar)
Al Qadsiah FC
Logo chính thức của câu lạc bộ bóng đá Al Qadsiah (Al Qadsiah FC)
Tên đầy đủAl-Qadsiah Saudi Football Club
Sân vận độngSân vận động hoàng tử Saud bin Jalawi
Khobar, Ả Rập Xê Út
Chủ sở hữuSaudi Aramco
Chủ tịch điều hànhBader AlReziza
Huấn luyện viên trưởngMíchel
Giải đấuSaudi Pro League
2024–25Saudi Pro League, thứ 4 trên 18
Websitealqadsiah.com
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Al Qadsiah (tiếng Ả Rập: نادي القادسية لكرة القدم, đã Latinh hoá: nādī al-Qādisiyyah li-kūrāt ae-qādam), hay còn được biết đến với các tên gọi Al Qadsiah FC hoặc Al-Qadisiya, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út thi đấu tại Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út. Đội bóng có trụ sở tại thành phố Khobar, tỉnh Đông, và sân nhà của đội là Sân vận động hoàng tử Saud bin Jalawi. Al Qadsiah FC là một trong những câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng nhất ở tỉnh ĐôngẢ Rập Xê Út.

Tên gọi Al Qadsiah FC

Câu lạc bộ bóng đá Al Qadsiah được đặt tên theo trận Al-Qadisiyah, một trận chiến giữa quân đội Ả Rập Hồi giáo do Sa`d ibn Abī Waqqās của nhà Rashidun chỉ huy và quân đội Đế quốc Sasan Ba Tư do Rostam Farrokhzād chỉ huy vào ngày 2 của tháng Muharram, tháng đầu tiên của lịch Hồi giáo, vào năm 636 sau Công nguyên ở Iraq ngày nay.

Lịch sử Al Qadsiah FC

Thời kỳ đầu

Lịch sử của câu lạc bộ bắt nguồn từ sự khởi đầu của bóng đá ở tỉnh Đông vào năm 1935, khi các câu lạc bộ được thành lập bởi các công nhân và nhân viên của Aramco từ người dân Al-Khobar. Al-Qadsiah được hợp nhất bởi các câu lạc bộ Al-Khobar cũ.

Phong trào thể thao ở thành phố Al-Khobar bắt đầu từ năm 1935 khi câu lạc bộ bóng đá đầu tiên của thành phố Al-Khobar với tên gọi là Al Ahli Saudi FC được thành lập bởi một số thanh niên đến từ Al-Khobar lúc đó đang làm việc tại Aramco. 8 năm sau, vào năm 1943, đội bóng Al Hilal đã được thành lập. Trong suốt thời gian đó, số thành viên của đội Al-Hilal tăng lên khiến một câu lạc bộ bóng đá khác được thành lập với tên gọi Al-Nahda vào năm 1946. Kể từ đó, cuộc cạnh tranh danh dự giữa Al Hilal và Al Nahda được khơi mào khiến bóng đá trở nên phổ biến và nổi tiếng hơn ở Ả Rập Xê Út. Sau đó, đội Al-Nahda được đổi tên thành đội Al-Ittihad, và sau đó, các đội bóng khác như Al-Shabab, Al Ahly, Al Najah, Al Sharar và Al Nahda. Các đội này tiếp tục hoạt động thể thao trong khoảng mười năm trước khi được sáp nhập thành hai đội, cụ thể là câu lạc bộ bóng đá Al-Shoola và câu lạc bộ bóng đá Al Wahda tại Al-Khobar.

Sau khi Tổng cục Phúc lợi Thanh niên được thành lập bởi Bộ Thể thao vào năm 1967, các lệnh chính thức đã được ban hành để thành lập câu lạc bộ Al Qadsiah FC thông qua sự sáp nhập các câu lạc bộ Al Shoola và Al Wahda.

Thời kỳ hoàng kim

Al Qadsiah FC trải qua thời kỳ hoàng kim vào những năm 1980 khi câu lạc bộ được gọi là "đội bóng của những ngôi sao" nhờ sự góp mặt của những cầu thủ đáng chú ý như Saud Jassim, Wajdi Mubarak, Mohammed Al-Farhan, Khalid Al-Dawsari, Ahmed Al-Bishi, Farid Al-Muaidi và những ngôi sao khác. Mặc dù đội không giành được bất kỳ danh hiệu nào, nhưng đội đã giành được vị trí thứ ba trong giải VĐQG năm 1981 và lọt vào bán kết Cúp Nhà vua hai lần. Hơn nữa, các ngôi sao sáng khác, đáng chú ý nhất là Saud Jassem, người ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển Ả Rập Xê Út trong vòng loại World Cup, Ahmed Al-Bishi, Khalid Al-Dawsari, Hamad Al-Dawsari, Wajdi Mubarak, Mohammed Al-Farhan, Raouf al-Saghir, Abd al-Rahman Burshid, Luai al-Subaie, Saleh al-Qunbar, Walid al-Baz và Abdullah Sherida, đã đóng góp cho câu lạc bộ.

Thời kỳ suy thoái

Al-Qadisiyah bắt đầu sa sút tại giải đấu do thiếu cầu thủ thay thế cho các cầu thủ đã ra đi. Vào mùa giải 2006, cuộc bầu cử chủ tịch giữa Jassim Al-Yaqout và Ali Badghish được tổ chức và những kết quả này khiến câu lạc bộ Al-Qadisiyah bị chia rẽ nội bộ và thiếu sự đồng thuận, điều mà gây ảnh hưởng đến đội bóng.

Al-Qadisiyah đã may mắn không phải xuống hạng vào năm 2007 nhưng đã xuống hạng vào năm 2008 sau khi một nửa đội hình bán cốt lõi phải bị rút khỏi danh sách và Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út không hoãn bất kỳ trận đấu nào của Al-Qadisiya. Những điều này khiến câu lạc bộ mất nhiều điểm ở những ngày thi đấu đầu tiên. Trong thời gian tiếp theo, ban quản lý câu lạc bộ đã phải từ chức dưới áp lực lớn từ người dân Khobar.

Thời kỳ hiện nay

Vào mùa hè năm 2023, Bộ Thể thao thông báo rằng Al Qadsiah sẽ trở thành công ty được đồng sở hữu bởi Saudi Aramco cùng với 7 câu lạc bộ khác tại Ả Rập Xê Út.[1] Đội bóng đang thi đấu tại Giải hạng nhất Ả Rập Xê Út vào thời điểm đó đã được đầu tư vào các vụ chuyển nhượng để cạnh tranh giành quyền thăng hạng lên Giải chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út.[2]

Vào ngày 6 tháng 5 năm 2024, Al-Qadsiah được thăng hạng lên Saudi Pro League sau trận hòa 2–2 với Ohod.

Biểu tượng Al Qadsiah FC

Biểu tượng của Câu lạc bộ bóng đá Al Qadsiah bao gồm màu đỏ, vàngtrắng. Màu đỏ tượng trưng cho sự hy sinh, nỗ lực và những điều mong muốn, màu vàng tượng trưng cho thu hoạch và sự thoải mái sau những nỗ lực. Sự lựa chọn của hai màu này là kết quả của việc sáp nhập câu lạc bộ Al Shoola, tượng trưng cho phần màu đỏ và vàng, và Câu lạc bộ Al-Wahda, tượng trưng cho phần màu đỏ và trắng.

Ngoài ra, câu lạc bộ còn có những biểu tượng khác, chẳng hạn như một hiệp sĩ cưỡi ngựa với ngọn giáo giơ cao và một quả bóng đá ở phía sau bên trong một tấm khiên gồm màu đỏ và vàng và một hình ảnh mô tả một trong những biệt danh là "Hiệp sĩ phương Đông".

Trang phục Al Qadsiah FC

Nhà tài trợ áo đấu

Giai đoạn[3]Nhà tài trợ trang phụcNhà tài trợ trên áo (ngực áo)Nhà tài trợ trên áo (cổ tay)
–2011HattrickFirst AdviceKhông có nhà tài trợ
2015–2017Lotto Sport ItaliaKhông có nhà tài trợ
2017–2019OffsideGree Air Conditioners
2019–2020SkillanoKhông có nhà tài trợ
2020–2022PumaAGH
2022–2023SkillanoYelo
2023–2024MacronKhông có nhà tài trợ
2024–nayNike

Sân vận động Al Qadsiah FC

Câu lạc bộ bóng đá Al Qadsiah tổ chức các trận đấu sân nhà của câu lạc bộ tại Sân vận động hoàng tử Saud bin Jalawi, Khobar, Ả Rập Xê Út, một sân vận động thể thao có sức chứa 22.000 người và được khánh thành vào năm 1982.[4]

Các cầu thủ Al Qadsiah FC

Đội hình hiện tại

Tính đến 21 tháng 7 năm 2025[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
1TMBỉKoen Casteels
2HVẢ Rập Xê ÚtMohammed Abu Al-Shamat
4HVẢ Rập Xê ÚtJehad Thakri
5TVĐứcJulian Weigl
6HVTây Ban NhaNacho
7TVẢ Rập Xê ÚtTurki Al-Ammar
8TVUruguayNahitan Nández
9Ả Rập Xê ÚtAbdullah Al-Salem
10TVẢ Rập Xê ÚtMusab Al-Juwayr
11TVẢ Rập Xê ÚtAli Hazazi
12HVẢ Rập Xê ÚtYasser Al-Shahrani
14TVẢ Rập Xê ÚtSaif Rashad
15TVẢ Rập Xê ÚtHussain Al-Qahtani
SốVT Quốc giaCầu thủ
17HVUruguayGastón Álvarez
18Ả Rập Xê ÚtHaitham Asiri
20TVBrasilGabriel Carvalho
22TVGhanaChristopher Bonsu Baah
24HVẢ Rập Xê ÚtMohammed Qassem
25TVBồ Đào NhaOtávio
28TMẢ Rập Xê ÚtAhmed Al-Kassar
32ÝMateo Retegui
33MéxicoJulián Quiñones
40TVẢ Rập Xê ÚtIbrahim Mahnashi
50TMẢ Rập Xê ÚtMeshari Sunyur
71TVẢ Rập Xê ÚtMohammed Al-Thani
87HVẢ Rập Xê ÚtQassem Lajami

Đội U-21

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
3HVẢ Rập Xê ÚtMohammed Al-Shammari
13TVẢ Rập Xê ÚtAhmed Kaabi
16TVẢ Rập Xê ÚtJathob Al-Dhafieri
21TVẢ Rập Xê ÚtNaif Al-Ghamdi
47TVẢ Rập Xê ÚtBader Al-Omair
49HVTây Ban NhaAlejandro Vergaz
77HVẢ Rập Xê ÚtNawaf Al-Ansari
SốVT Quốc giaCầu thủ
86TVẢ Rập Xê ÚtKhalid Hazazi
99TMẢ Rập Xê ÚtMohammed Ibrahim
HVẢ Rập Xê ÚtMohammed Al-Nuqaydan
HVẢ Rập Xê ÚtAdel Al-Mutairi
TVẢ Rập Xê ÚtEyad Housa
TVẢ Rập Xê ÚtAnas Al-Ahmadi
UruguayFernando Formoso

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
23TVTây Ban NhaCameron Puertas (cho mượn đến Werder Bremen)
30TVTây Ban NhaIker Almena (cho mượn đến Hajduk Split)
44GhanaJerry Afriyie (cho mượn đến La Louvière)
55HVẢ Rập Xê ÚtMousa Al-Harbi (cho mượn đến Al-Bukiryah)
66Ả Rập Xê ÚtAbdulaziz Al-Othman (cho mượn đến Al-Shabab)
SốVT Quốc giaCầu thủ
80TVTây Ban NhaMiguel Carvalho (cho mượn đến Al-Hazem)
HVTây Ban NhaCarlos Jiménez (cho mượn đến Eldense)
TVTây Ban NhaAarón Martín (cho mượn đến Mirandés)
BrasilGuga (cho mượn đến Al-Kholood)

Điều hành câu lạc bộ Al Qadsiah FC

Ban lãnh đạo

Chức vụ[6]Tên
Tổng giám đốc điều hànhScotland James Bisgrove
Trưởng phòng các hoạt động bóng đáAi Cập Hossamedin Bedier
Giám đốc thể thaoTây Ban Nha Carlos Antón

Ban huấn luyện

Chức vụ[6]Tên
Huấn luyện viênTây Ban Nha Míchel
Trợ lý huấn luyện viênTây Ban Nha Juan Carlos Mandiá
Tây Ban Nha Adrián González
Huấn luyện viên thủ mônTây Ban Nha Monchi
Tây Ban Nha José Luis Silva
Huấn luyện viên thể chấtTây Ban Nha Quique Sanz
Tây Ban Nha Miguel Ángel García
Chuyên viên phân tích trưởngWales Dominic Mahoney
Huấn luyện viên phục hồi sức khỏeTây Ban Nha Jesus David Arco
Huấn luyện viên đội trẻBồ Đào Nha Rui Sá Lemos
Ba Lan Rafael Kwiecien
Huấn luyện viên học việnTây Ban Nha Carlos Hugo
Quản lý hiệu quảÝ Simone Fornari
Chuyên gia vật lý trị liệuTây Ban Nha Jesus David Arco
Tây Ban Nha Alvaro Astolfi Ramos
Hà Lan Jesper Gabriels

Danh sách huấn luyện viên Al Qadsiah FC

Tính đến 27 tháng 8 năm 2024
Huấn luyện viênTừĐếnSố trậnThắngHòaThuaBàn thắngBàn bạiHiệu số bàn thắng %Tỉ lệ thắng %Danh hiệu
Đức Hans-Dieter Schmidt19951996
Slovakia Ján Pivarník (giai đoạn 2)20032004&00000000000000020000002&00000000000000000000000&00000000000000000000000&00000000000000020000002&00000000000000010000001&00000000000000030000003−200&00000000000000000000000,00
Bulgaria Dimitar Dimitrov9 tháng 12 năm 20091 tháng 6 năm 2011&000000000000003900000039&00000000000000080000008&000000000000001200000012&000000000000001900000019&000000000000004600000046&000000000000006300000063−170&000000000000002051000020,51
Bồ Đào Nha Mariano Barreto6 tháng 6 năm 201111 tháng 2 năm 2013&000000000000002900000029&00000000000000050000005&00000000000000060000006&000000000000001800000018&000000000000003800000038&000000000000005600000056−180&000000000000001723999917,24
Bắc Macedonia Gjoko Hadžievski27 tháng 5 năm 201412 tháng 12 năm 2014&00000000000000010000001&00000000000000000000000&00000000000000000000000&00000000000000010000001&00000000000000000000000&00000000000000020000002−200&00000000000000000000000,00
Anh Robbie Fowler29 tháng 6 năm 202326 tháng 10 năm 2023&00000000000000090000009&00000000000000060000006&00000000000000020000002&00000000000000010000001&000000000000001000000010&00000000000000050000005+50&000000000000006667000066,67
Tây Ban Nha Míchel27 tháng 10 năm 2023nay&000000000000002800000028&000000000000001800000018&00000000000000050000005&00000000000000050000005&000000000000005800000058&000000000000002900000029+290&000000000000006429000064,29Giải bóng đá hạng Nhất quốc gia Ả Rập Xê Út 2023–24

Thành tích câu lạc bộ Al Qadsiah FC

Quốc nội

  • Cúp Thái tử Ả Rập Xê Út
    • Vô địch (1): 1991–92
    • Á quân (1): 2004–05
  • Cúp bóng đá Liên đoàn Ả Rập Xê Út
    • Vô địch (1): 1993–94
    • Á quân (2): 1989–90, 1992–93
  • Giải bóng đá hạng Nhất quốc gia Ả Rập Xê Út
    • Vô địch (4): 2001–02, 2008–09, 2014–15, 2023–24
    • Á quân (1): 1999–00, 2019-20
  • Giải bóng đá trong nhà vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út
    • Vô địch (1): 2020

Châu Á

Thành tích tại các giải quốc nội Al Qadsiah FC

Tính đến 27 tháng 8 năm 2024[7]
Mùa giảiGiải đấuHạngVị trí
2000–01Saudi Pro LeagueIThứ 11
2002–03Saudi Pro LeagueThứ 3
2003–04Saudi Pro LeagueThứ 7
2004–05Saudi Pro LeagueThứ 7
2005–06Saudi Pro LeagueThứ 8
2006–07Saudi Pro LeagueThứ 10
2007–08Saudi Pro LeagueThứ 12
2009–10Saudi Pro LeagueThứ 10
2010–11Saudi Pro LeagueThứ 12
2011–12Saudi Pro LeagueThứ 13
2015–16Saudi Pro LeagueThứ 11
2016–17Saudi Pro LeagueThứ 10
2017–18Saudi Pro LeagueThứ 12
2018–19Saudi Pro LeagueThứ 14
2020–21Saudi Pro LeagueThứ 14
2023–24Saudi First Division LeagueIIThứ 1 ↑
2024–25Saudi Pro LeagueIThứ 2

Thành tích tại các giải đấu cấp câu lạc bộ quốc tế Al Qadsiah FC

Tổng quát

Tính đến 1 tháng 5 năm 2013
Giải đấuVị tríThắngHòaThuaBàn thắngBàn bại
Asian Cup Winners' Cup6411125
Arab Club Champions Cup210133
Arab Cup Winners' Cup6312104
Tổng cộng148242512

Trận đấu

Tất cả kết quả (sân nhà và sân khách) đều liệt kê bàn thắng của Al Qadsiah FC trước.

Mùa giảiGiải đấuVòngCâu lạc bộNhàKháchTổng tỷ số
1993–94Asian Cup Winners' CupVòng 1Bahrain Al-Wehda4–10−14–2
Tứ kếtMaldives New Radiantw/o[a]
Bán kếtQatar Al-Arabi1–01−12–1
Chung kếtHồng Kông South China2–04−26–2
Arab Cup Winners' CupBảng BAlgérie ASO Chlef4–2Thứ 2
Iraq Haifa3–0
Maroc CO Casablanca0–1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr0–0
Bán kếtSudan Al-Mourada3–03–0
Chung kếtMaroc CO Casablanca0–10–1
2005–06Arab Champions LeagueVòng 32 độiIraq Al-Zawraa3–20–13−3 (a)

Chú thích

  1. Câu lạc bộ New Radiant bỏ dở giải đấu.

Xem thêm Al Qadsiah FC

Tham khảo Al Qadsiah FC

  1. "8 sports clubs become firms owned by development bodies" [8 câu lạc bộ thể thao trở thành công ty do các cơ quan phát triển sở hữu]. Argaam Plus (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
  2. "Liverpool great Robbie Fowler heads to Saudi Arabia as coach of Al-Qadisiyah" [Ngôi sao của Liverpool Robbie Fowler đến Ả Rập Xê Út làm huấn luyện viên của Al-Qadsiah]. Market Screener (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
  3. "Al Qadisiyah Kit History". Football Kit Archive (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2024.
  4. "Design: Prince Saud bin Jalawi Stadium". Stadium Database (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
  5. "Squad Al-Qadsiah FC" [Đội hình Al-Qadsiah FC]. Transfermarkt (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
  6. 1 2 "Staff Al Qadsiah FC" [Đội ngũ nhân viên Al Qadsiah FC]. Transfermarkt (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
  7. "Al Qadsiah FC - Platzierungen des Vereins je nach Saison" [Al Qadsiah FC - Bảng xếp hạng câu lạc bộ theo mùa giải]. Transfermarkt (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2024.

Liên kết ngoài Al Qadsiah FC

Tiền nhiệm:
Yokohama F. Marinos
Nhật Bản
Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á
Á quân: Nam Hoa AA

1994
Kế nhiệm:
Yokohama Flügels
Nhật Bản