Bước tới nội dung

Qadsia SC (Kuwait)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Qadsia SC)
Qadsia SC
نادي القادسية الرياضي
Tên đầy đủQadsia Sporting Club
Biệt danh(The Kings)
(The Yellow castle)
Thành lập20 tháng 10 năm 1960; 65 năm trước (1960-10-20)
SânMohammed Al-Hamad Stadium
Hawalli, Kuwait
Sức chứa26,000[1]
Chủ tịch điều hànhKhaled Fahad Ahmad
Người quản lýRashed Al Bediah
Giải đấuVIVA Premier League
2024–2025Kuwaiti Premier League, thu 3

Qadsia Sporting Club (tiếng Ả Rập: نادي القادسية الرياضي) là một câu lạc bộ bóng đá Kuwait. Đóng quân ở Thành phố Kuwait, Qadsia Club là một trong những câu lạc bộ nổi tiếng nhất tại Kuwait. Al Qadsia được thành lập vào năm 1953 và nó được gọi là Al Jazira trước khi được đổi tên thành Qadsia SC vào ngày 20 Tháng 10 năm 1960. Qadsia hiện đang chơi tại Kuwaiti Premier League và đã giành 17 chức vô địch tại giải đấu này.

Sân nhà Qadsia là Mohammed Al-Hamad Stadium, nằm ở Hawalli và là sân vận động lớn thứ tư ở Kuwait. Qadsia có lượng người hâm mộ lớn nhất ở Kuwait, nhiều hơn bất kỳ đội bóng nào.

Lịch sử

Qadsia SC là một trong những đội Kuwait đầu tiên được thành lập tại Kuwait cùng Al-Arabi và Kuwait SC. Họ bắt đầu thi đấu bóng đá trong mùa bóng 1961-1962 và đứng thứ hai trong ba năm liên tiếp sau Al-Arabi. Chức vô địch đầu tiên của họ đã đến trong mùa giải 1968-1969.

Suốt 20 năm Qadsia 5 lần giành chức vô địch tại giải đấu và nhiều danh hiệu khác. Cũng như thi đấu tại GCC Champions League.

TỪ 2002, Al-Arabi không bao giờ giành được chức vô địch làm Qadisa làm có sự thống trị trong bóng đá bằng cách chiến thắng các giải đấu ba lần sau vượt qua Al-Arabi SC và sau đó mất ba chức vô địch vào Kuwait SC sau đó chiến thắng nó lại bốn lần liên tiếp làm Qadsia trở thành đội thứ hai tại Kuwait để giành chiến thắng giải đấu bốn lần liên tiếp, Qadsia SC đã được đến trận chung kết nếu AFC Cup hai lần trong năm 2010 và 2013 nhưng bị đánh mất cả hai chức vô địch đầu tiên vào Al-Ittihad Aleppo từ Syria 2010 và Kuwait SC 2013. Trong mùa giải 2013-14 Al Qadsia giành danh hiệu thứ 16 của họ.

Trong năm 2014, Qadsia vô địch AFC Cup lần đầu tiên trong trân chung kết lần thứ ba của họ.

Danh hiệu

53 chức vô địch chính thức

Trong nước

  • Kuwaiti Premier League
    • Vô địch (17): 1968–69, 1970–71, 1972–73, 1974–75, 1975–76, 1977–78, 1991–92, 1998–99, 2002–03, 2003–04, 2004–05, 2008–09, 2009–10, 2010–11, 2011–12, 2013–14, 2015–16
  • Kuwait Emir Cup
    • Vô địch (16): 1964–65, 1966–67, 1967–98, 1971–72, 1973–74, 1974–75, 1978–79, 1988–89, 1993–94, 2002–03, 2003–04, 2006–07, 2009–10, 2011–12, 2012–13, 2014–15
  • Kuwait Crown Prince Cup
    • Vô địch (8): 1998, 2002, 2004, 2005, 2006, 2009, 2013, 2014
  • Kuwait Federation Cup
    • Vô địch (4): 2007–08, 2008–09, 2010–11, 2012–13
  • Kuwait Super Cup
    • Vô địch (4): 2009, 2011, 2013, 2014
  • Al Kurafi Cup
    • Vô địch (2): 2002–03, 2005–06

Quốc tế

  • AFC Cup: 1
    • Vô địch(1): 2014
  • GCC Champions League: 2
    • Vô địch (2): 2000, 2005

Futsal

Futsal Kuwait bắt đầu vào năm 2009, nơi Qadsia thi đấu tại đây.

  • Kuwaiti Futsal League:2
2012-13, 2013–14
  • Kuwait Futsal Federation Cup:5
2010-11, 2011–12, 2013–14, 2014–15, 2015-16
  • Kuwait Futsal Super Cup:2
2012-13, 2013–14

Đội hình hiện tại

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
2HVKuwaitKhalid El Ebrahim
4HVKuwaitAbdurahman Al-Enezi
6HVKuwaitKhaled Al Qahtani
8TVKuwaitSaleh Al Sheikh
14TVKuwaitTalal Al Amer
15KuwaitSoud Al Mejmed
17KuwaitBader Al-Mutawa (captain)
18HVKuwaitAmer Al Fadhel
SốVT Quốc giaCầu thủ
22TMKuwaitNawaf Al Khaldi
23TMKuwaitAhmed Al Fahdli
25HVKuwaitDhari Said
26TVKuwaitMohammad Al Fahad
28TVKuwaitMohammad Al Fadhli
35HVKuwaitSoud Al Ansari

Hiệu suất trong các mùa giải AFC

2004:Không vượt qua vòng loại
2006: Bán kết
2008: Tứ kết
2014: Vòng loại thứ 3
2015: Vòng loại thứ 3
2010: Chung kết
2011: Vòng 1/16
2012: Vòng 1/16
2013: Chung kết
2014: Vô địch
2015: Bán kết
2000: Vòng loại đầu tiên (Rút lui)
1994–95: Vòng loại thứ hai
Mùa giảiGiải đấuVòngCâu lạc bộSân nhàSân khách
1991Asian Cup Winners CupVòng 1JordanAl Faisaly--
1995Asian Cup Winners CupVòng 1OmanAl Oruba Sur2–00–1
Vòng 2QatarAl Sadd-0–2
2000Asian Club ChampionshipVòng 1YemenAl-Wahda--
2005–06AFC Champions LeagueGroupIranFoolad2–00–6
GroupUzbekistanPakhtakor2–12–2
GroupSyriaAl Ittihad1–02–2
Bán kếtCác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtAl Ain2–23–0
Tứ kếtSyriaAl-Karamah0–10–0
2007–08AFC Champions LeagueGroupUzbekistanPakhtakor2–21–0
GroupIraqArbil1–12–4
GroupQatarAl-Gharafa1–01–0
Tứ kếtNhật BảnUrawa3–20–2
2010AFC CupGroupẤn ĐộEast Bengal4–13–2
GroupSyriaAl Ittihad3–00–0
GroupLibanAl Nejmeh1–13–1
Vòng 1/16Ấn ĐộChurchill Brothers2–1
Tứ kếtThái LanThai Port3–00–0
Bán kếtBahrainRiffa4–10–2
Chung kếtSyriaAl-Ittihad1–1 (aet)
2–4 (pso)
2011AFC CupGroupUzbekistanShurtan4–01–1
GroupSyriaAl-Ittihad3–22–0
GroupYemenAl-Saqr3–02–2
Vòng 1/16KuwaitAl-Kuwait2–2 (aet)
2–3 (pso)
2012AFC CupGroupOmanAl-Suwaiq2–05–1
GroupSyriaAl-Ittihad5–20–1
GroupJordanAl-Faisaly1–21–1
Vòng 1/16KuwaitAl-Kuwait1–1 (aet)
1–3 (pso)
2013AFC CupGroupSyriaAl-Shorta0–12–0
GroupJordanAl-Ramtha2–23–0
GroupTajikistanRavshan3–03–1
Vòng 1/16OmanFanja SC4–0
Tứ kếtSyriaAl-Shorta0–02–2
Bán kếtJordanAl-Faisaly2–11–0
Chung kếtKuwaitAl-Kuwait0–2
2014AFC Champions LeagueVòng 1OmanAl-Suwaiq1–0
Vòng 2Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtBani Yas4–0

Vòng 3

QatarEl Jaish0–3
AFC CupGroupIraqAl Shorta SC3–00–0
GroupBahrainAl-Hidd2–02–3
GroupSyriaAl-Wahda1–13–1
Vòng 1/16JordanThat Ras4–0
Tứ kếtBahrainAl-Hidd1–12–2
Bán kếtIndonesiaPersipura Jayapura4–26–0
Chung kếtIraqArbil0–0(aet)
4–2(pso)
2015AFC Champions LeaguePlayoff 2JordanAl-Wehdat SC1–0
Playoff 3Ả Rập Xê ÚtAl-Ahli1–2
AFC CupGroupTurkmenistanFC Ahal2–01–0
GroupTajikistanFC Istiklol2–20–2
GroupIraqArbil1–21–0
Vòng 1/16JordanAl-Wehdat SC1–0
Tứ kếtSyriaAl-Jaish
Ban huấn luyện
  • Tây Ban Nha Antonio Puche – Huấn luyện viên trưởng
  • Tây Ban Nha Roberto Espada Gallardo – Trợ lý huấn luyện viên và huấn luyện viên thể chất
  • Kuwait Ahmed Dashti –Huấn luyện viên thủ môn
  • Kuwait Hasan Saif – Điều phối viên

Chủ tịch và quản lý

Chủ tịch trong lịch sử

Qadsia đã có nhiều chủ tịch trong quá trình lịch sử hình thành của họ.

 
TênNăm
Suliman Al-Khaled1960–1961
Faisel Al-Mutawa1961–1962
Rashed Al-Rashed1962–1963
Khaled Al-Masaod1963–1965
Khaled Al-Hamed1965–1966
Mohammed Al-Hamed1966–1967
Khaled Al-Masaod1967–1968
Khaled Al-Hamad1968–1970
Fahad Al-Ahmad Al-Subah1970–1979
Khaled Al-Hamad1979–1985
Yousef Al-Mushari1985–1987
Abdulaziz Al-Mokhled1989
Abdulmohsen Al-Faris1989–1997
Talal Al-Fahad Al-Subah1997–2010
Fawaz Al Hasawi2010–2012
Khaled Al-Fahad Al-Sabah2012–

Quản lý trong lịch sử

Dưới đây là danh sách các huấn luyện viên Qadsia từ năm 1960 cho đến ngày nay.

 
TênQuốc tịchNăm
Mohammed Al HamedKuwait1960–1962
Abdulmhsen Al FarisKuwait1962–1963
Omar ShendiAi Cập1963–1965
Aladdin NiaziSyria1965–1966
Jan CestićCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư1966–1967
Vojin BožovićCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư1967–1970
Ronald LewinAnh1970–1972
Žarko MihajlovićCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư1972–1975
Peter McBrideScotland1975–1977
Mohammed Al MasaodKuwait1976–1977
TomasonĐan Mạch1977
Žarko MihajlovićCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư1977–1978
Ronald LewinAnh1978–1979
Abdullah Al AsforKuwait1979–1980
BoneroTây Ban Nha1980–1983
Miljan MiljanićCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư1983–1985
Bobby CampbellAnh1985–1986
Saleh ZakriaKuwait1986–1987
Luiz Felipe ScolariBrasil1987–1990
VolaÝ1990–1992
Luiz Felipe ScolariBrasil1992–1993
Alexandru MoldovanRomânia1993
DraganCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư1993–1995
Mohammed Al ZaerKuwait1995
Ednaldo PatricioBrasil1995–1997
VellarHà Lan1997–1998
Jorvan VieiraBrasil1997–1999
Mohammed IbrahemKuwait1999–2000
Fakro Al DeenBosna và Hercegovina2000
Senad KresoBosna và Hercegovina2000–2001
Branko TotakCroatia2001
Radojko AvramovićSerbia2001
Willem LeushuisHà Lan2001–2002
Mohammed IbrahemKuwait2002–2004
DuílioBrasil2004–2005
Mohammed IbrahemKuwait2005–2007
José GarridoBồ Đào Nha2007–2008
Mohammed IbrahemKuwait2008–2011
Rodion GačaninCroatia2011–2012
Mohammed IbrahemKuwait2012–2014
Tareq AlAhmadKuwait2014-2014
Antonio PucheTây Ban Nha2014–2015
Rashed Al BediahKuwait2015–

Nhà tài trợ

  • ooredoo Telecom
  • Samsung
  • Power Horse
  • Givova

Tham khảo

  1. was 22,000. After the second match of Al-Arabi and Kuwait SC in Kuwait Premier League 2014/2015 it was estimated that over 25,500 people attended and the whole stadium was filled has same exact design

Liên kết ngoài

Tiền nhiệm:
Al-Arabi
GCC Champions League
2005
Kế nhiệm:
Al-Ittifaq
Tiền nhiệm:
Al-Ittihad
GCC Champions League
2000
Kế nhiệm:
Al-Ain

Bản mẫu:Bóng đá Kuwait