Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô
| Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô | |||
|---|---|---|---|
| Thông tin | |||
| Quốc gia | |||
| Cơ quan quản lý | Liên đoàn bóng chày bóng mềm lapta Liên Xô | ||
| Liên đoàn châu lục | Liên đoàn bóng chày châu Âu | ||
| Huấn luyện viên | Vladimir Bogatyrev | ||
| Trang phục thi đấu | |||
| Cúp Liên lục địa | |||
| Số lần dự | 1 (Lần đầu năm 1991) | ||
| Thành tích tốt nhất | 9th (1991) | ||
| Giải vô địch châu Âu | |||
| Số lần dự | 1 (Lần đầu năm 1991) | ||
| Thành tích tốt nhất | 6th (1991) | ||
Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô là đội tuyển bóng chày đại diện cho Liên bang Xô Viết tại các giải đấu quốc tế. Đội tuyển được thành lập năm 1987 và giải thể sau khi Liên Xô tan rã vào tháng 12 năm 1991.
Trong thời gian tồn tại ngắn ngủi của mình, đội tuyển đã tham gia ba giải đấu quốc tế bao gồm: Đại hội thể thao Thiện chí năm 1990 với vị trí thứ tám, Cúp Liên lục địa năm 1991 với vị trí thứ chín, và tại Giải vô địch bóng chày châu Âu năm 1991, nơi họ kết thúc với vị trí thứ sáu.
Lịch sử Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô
Bóng chày lần đầu tiên du nhập Liên Xô vào thập niên 1930 từ những người nhập cư từ Hoa Kỳ và Châu Âu. Tuy nhiên, bóng chày chỉ được công nhận chính thức vào năm 1987 với sự thành lập Liên đoàn Bóng chày, Bóng mềm và Lapta Liên Xô. [1] Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô đã thi đấu trận đấu không chính thức đầu tiên trước Nicaragua vào ngày 15 tháng 8 năm 1987 tại Kyiv, và đã thua 0 - 22. [2] [3] Vào ngày 23 tháng 1 năm 1988, tại phiên họp đại hội của Liên đoàn Bóng chày Châu Âu (CEB) tại Paris, Liên Xô được phê chuẩn thành viên của liên đoàn này. [4]
Đội tuyển Liên Xô đã tham gia giải đấu quốc tế đầu tiên tại Đại hội thể thao Thiện chí 1990 tổ chức tại Seattle. Liên Xô đã thua tất cả năm lượt trận và chỉ ghi được năm điểm. Ở vòng mở màn, họ thua Hoa Kỳ 0–17, Mexico 1–9 và Nhật Bản 0–14. Tại vòng phân hạng, họ thua Puerto Rico 0–13, một lần nữa thua Mexico 4–14 và kết thúc ở vị trí cuối cùng. [5]
Vào tháng 8 năm 1990, đội đã đạt thành tích bất bại tại Nhóm B của Giải vô địch bóng chày châu Âu được tổ chức tại Parma, và qua đó giành được suất tham dự vòng chung kết (Nhóm A) năm 1991. Trong vòng một Nhóm B, Liên Xô lần lượt đánh bại Tiệp Khắc, Ba Lan và Thụy Sĩ. Sau đó, Liên Xô vượt qua Nam Tư ở bán kết và Đức ở chung kết nhóm. [6]
Vào tháng 7 năm 1991, Liên Xô tham gia Cúp Liên lục địa năm 1991, kết thúc giải ở vị trí thứ chín với thành tích 1 thắng – 8 thua, trong đó giành được chiến thắng duy nhất trước Pháp. [7] Tại Giải vô địch châu Âu năm 1991 tổ chức vào tháng 8, Liên Xô nằm ở bảng A cùng với chủ nhà Ý, Pháp và Thụy Điển. Liên Xô đã thua cả ba trận vòng bảng. Ở vòng phân hạng, đội tuyển đã hai lần đánh bại Anh, và thắng một lượt - thua một lượt trước lần lượt Thụy Điển và trước Bỉ, kết thúc giải đấu ở vị trí thứ sáu. [8] Đây là giải đấu cuối cùng mà đội tuyển tham gia, trước khi Liên Xô tan rã vào tháng 12 năm đó. [9]
Cũng như hầu hết các môn thể thao khác, Liên đoàn Bóng chày và Bóng mềm Thế giới công nhận Nga là quốc gia kế thừa thành tích của Liên Xô. [10] [11] Trong số các quốc gia hậu Xô Viết, Estonia, Gruzia, Litva và Ukraina đã gia nhập Liên đoàn bóng chày Châu Âu vào năm 1992, Moldova vào năm 1993, và Armenia và Belarus vào năm 1994. [12]
Danh sách cầu thủ Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô
Thành tích thi đấu Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô
Đại hội thể thao Thiện chí
| Thành tích tại Đại hội Thiện chí | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Thứ hạng | T | B | ĐG | ĐM |
| Vòng phân hạng | 8 | 0 | 5 | 5 | 67 | |
| Tổng cộng | 1/1 | – | 0 | 5 | 5 | 67 |
Cúp Liên lục địa
| Thành tích tại Cúp Liên lục địa | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Thứ hạng | T | B | ĐG | ĐM |
| Sơ loại | 9 | 1 | 8 | 20 | 99 | |
| Tổng cộng | 1/1 | – | 1 | 8 | 20 | 99 |
Giải vô địch châu Âu
| Thành tích tại Giải vô địch châu Âu | Vòng loại | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Thứ hạng | T | B | ĐG | ĐM | T | B | ĐG | ĐM | ||
| Vòng phân hạng | 6 | 4 | 4 | 58 | 51 | 5 | 0 | 73 | 14 | |||
| Tổng cộng | 1/1 | – | 4 | 4 | 58 | 51 | 5 | 0 | 73 | 14 | ||
Thành tích đối đầu Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô
| Đối thủ | Số trận đối đầu | T | B | ĐG | ĐM | Hệ số điểm | %T |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 1 | 1 | 17 | 9 | +8 | 50% | |
| 1 | 1 | 0 | 12 | 6 | +6 | 100% | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 14 | –14 | 0% | |
| 1 | 0 | 1 | 1 | 11 | –10 | 0% | |
| 2 | 1 | 1 | 21 | 16 | +5 | 50% | |
| 1 | 1 | 0 | 8 | 1 | +7 | 100% | |
| 2 | 2 | 0 | 21 | 10 | +11 | 100% | |
| 2 | 0 | 2 | 5 | 25 | –20 | 0% | |
| 2 | 0 | 2 | 0 | 40 | –40 | 0% | |
| 3 | 0 | 3 | 6 | 35 | –29 | 0% | |
| 1 | 0 | 1 | 1 | 7 | –6 | 0% | |
| 1 | 1 | 0 | 29 | 3 | +26 | 100% | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 13 | –13 | 0% | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 11 | –11 | 0% | |
| 1 | 0 | 1 | 1 | 9 | –8 | 0% | |
| 2 | 1 | 1 | 10 | 11 | –1 | 50% | |
| 1 | 1 | 0 | 9 | 1 | +8 | 100% | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 17 | –17 | 0% | |
| 1 | 1 | 0 | 15 | 3 | +12 | 100% | |
| Total (19) | 27 | 10 | 17 | 156 | 242 | –86 | 37.04% |
Xem thêm Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô
Tham khảo Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô
- ↑ "Russian Baseball Federation". wbsc.org. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Federation Focus: Russia proud past, promising baseball future". wbsc.org. ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "The History". baseballeurope.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2001. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Federation Focus: Russia proud past, promising baseball future". wbsc.org. ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Russian Baseball Federation". wbsc.org. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.<nowiki>
- ↑ "Federation Focus: Russia proud past, promising baseball future". wbsc.org. ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "The History". baseballeurope.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2001. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
