Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô
Thông tin
Quốc gia Liên Xô
Cơ quan quản lýLiên đoàn bóng chày bóng mềm lapta Liên Xô
Liên đoàn châu lụcLiên đoàn bóng chày châu Âu
Huấn luyện viênVladimir Bogatyrev
Trang phục thi đấu

Home

Away

Cúp Liên lục địa
Số lần dự1 (Lần đầu năm 1991)
Thành tích tốt nhất9th (1991)
Giải vô địch châu Âu
Số lần dự1 (Lần đầu năm 1991)
Thành tích tốt nhất6th (1991)

Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô là đội tuyển bóng chày đại diện cho Liên bang Xô Viết tại các giải đấu quốc tế. Đội tuyển được thành lập năm 1987 và giải thể sau khi Liên Xô tan rã vào tháng 12 năm 1991.

Trong thời gian tồn tại ngắn ngủi của mình, đội tuyển đã tham gia ba giải đấu quốc tế bao gồm: Đại hội thể thao Thiện chí năm 1990 với vị trí thứ tám, Cúp Liên lục địa năm 1991 với vị trí thứ chín, và tại Giải vô địch bóng chày châu Âu năm 1991, nơi họ kết thúc với vị trí thứ sáu.

Lịch sử Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô

Bóng chày lần đầu tiên du nhập Liên Xô vào thập niên 1930 từ những người nhập cư từ Hoa Kỳ và Châu Âu. Tuy nhiên, bóng chày chỉ được công nhận chính thức vào năm 1987 với sự thành lập Liên đoàn Bóng chày, Bóng mềm và Lapta Liên Xô. [1] Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô đã thi đấu trận đấu không chính thức đầu tiên trước Nicaragua vào ngày 15 tháng 8 năm 1987 tại Kyiv, và đã thua 0 - 22. [2] [3] Vào ngày 23 tháng 1 năm 1988, tại phiên họp đại hội của Liên đoàn Bóng chày Châu Âu (CEB) tại Paris, Liên Xô được phê chuẩn thành viên của liên đoàn này. [4]

Đội tuyển Liên Xô đã tham gia giải đấu quốc tế đầu tiên tại Đại hội thể thao Thiện chí 1990 tổ chức tại Seattle. Liên Xô đã thua tất cả năm lượt trận và chỉ ghi được năm điểm. Ở vòng mở màn, họ thua Hoa Kỳ 0–17, Mexico 1–9 và Nhật Bản 0–14. Tại vòng phân hạng, họ thua Puerto Rico 0–13, một lần nữa thua Mexico 4–14 và kết thúc ở vị trí cuối cùng. [5]

Vào tháng 8 năm 1990, đội đã đạt thành tích bất bại tại Nhóm B của Giải vô địch bóng chày châu Âu được tổ chức tại Parma, và qua đó giành được suất tham dự vòng chung kết (Nhóm A) năm 1991. Trong vòng một Nhóm B, Liên Xô lần lượt đánh bại Tiệp Khắc, Ba Lan và Thụy Sĩ. Sau đó, Liên Xô vượt qua Nam Tư ở bán kết và Đức ở chung kết nhóm. [6]

Vào tháng 7 năm 1991, Liên Xô tham gia Cúp Liên lục địa năm 1991, kết thúc giải ở vị trí thứ chín với thành tích 1 thắng – 8 thua, trong đó giành được chiến thắng duy nhất trước Pháp. [7] Tại Giải vô địch châu Âu năm 1991 tổ chức vào tháng 8, Liên Xô nằm ở bảng A cùng với chủ nhà Ý, Pháp và Thụy Điển. Liên Xô đã thua cả ba trận vòng bảng. Ở vòng phân hạng, đội tuyển đã hai lần đánh bại Anh, và thắng một lượt - thua một lượt trước lần lượt Thụy Điển và trước Bỉ, kết thúc giải đấu ở vị trí thứ sáu. [8] Đây là giải đấu cuối cùng mà đội tuyển tham gia, trước khi Liên Xô tan rã vào tháng 12 năm đó. [9]

Cũng như hầu hết các môn thể thao khác, Liên đoàn Bóng chày và Bóng mềm Thế giới công nhận Nga là quốc gia kế thừa thành tích của Liên Xô. [10] [11] Trong số các quốc gia hậu Xô Viết, Estonia, Gruzia, Litva và Ukraina đã gia nhập Liên đoàn bóng chày Châu Âu vào năm 1992, Moldova vào năm 1993, và Armenia và Belarus vào năm 1994. [12]

Danh sách cầu thủ Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô

Đội hình Liên Xô - Đại hội thể thao Thiện chí 1990
Cầu thủBan huấn luyện
Ném bóng
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Alekansdr Buyanov
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Gherman Gulbit
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Gruzia Koba Kavelashvili
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina Viktor Kemen
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Leonid Komeyev
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina Yury Neskoromny
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Timur Tritonenkov
Bắt bóng
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Sergey Korolyov
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Vadim Kulakov

Cầu thủ sân trong

  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Ilya Bogatyrev
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina Andrey Kuzich
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Ilya Onokov
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Gruzia Nugzar Popkhadze
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Andrey Popov
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Yevgeny Puchkov
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Stepan Rubanov

Cầu thủ sân ngoài

  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Aleksandr Krupenchekov
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Igor Makambitov
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Dmitry Shlyapnikov
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Sergey Zhigalov
Huấn luyên viên trưởng
  • Liên Xô Vladimir Bogatyrev

Tổ trợ lí huấn luyện

  • Liên Xô Aleksandr Ardatov (coach)
  • Liên Xô Andrey Borodin (coach)
  • Hoa Kỳ Rick Spooner (coach)
  • Hoa Kỳ Bunny Mick (coach)

Roster


Thành tích thi đấu Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô

Đại hội thể thao Thiện chí

Thành tích tại Đại hội Thiện chí
NămVòngThứ hạngTBĐGĐM
Hoa Kỳ 1990Vòng phân hạng805567
Tổng cộng1/105567

Cúp Liên lục địa

Thành tích tại Cúp Liên lục địa
NămVòngThứ hạngTBĐGĐM
Tây Ban Nha 1991Sơ loại9182099
Tổng cộng1/1182099

Giải vô địch châu Âu

Thành tích tại Giải vô địch châu ÂuVòng loại
NămVòngThứ hạngTBĐGĐMTBĐGĐM
Ý 1991Vòng phân hạng6445851507314
Tổng cộng1/1445851507314

Thành tích đối đầu Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô

Đối thủ

Số trận đối đầu

T

B

ĐG

ĐM

Hệ số điểm

%T

 Bỉ211179+850%
 Tiệp Khắc110126+6100%
 Đài Bắc Trung Hoa101014–140%
 Cuba101111–100%
 Pháp2112116+550%
 Đức11081+7100%
 Anh Quốc2202110+11100%
 Ý202525–200%
 Nhật Bản202040–400%
 México303635–290%
 Nicaragua10117–60%
 Ba Lan110293+26100%
 Puerto Rico101013–130%
 Hàn Quốc101011–110%
 Tây Ban Nha10119–80%
 Thụy Điển2111011–150%
 Thụy Sĩ11091+8100%
 Hoa Kỳ101017–170%
 Nam Tư110153+12100%
Total (19)271017156242–8637.04%

Xem thêm Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô

Tham khảo Đội tuyển bóng chày quốc gia Liên Xô

  1. "Russian Baseball Federation". wbsc.org. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  2. "Federation Focus: Russia proud past, promising baseball future". wbsc.org. ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  3. Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  4. "The History". baseballeurope.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2001. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  5. Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  6. Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  7. Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  8. Shevchenko, Nikolay (ngày 2 tháng 11 năm 2018). "Take me out to the ball game, comrade: The untold story of the origins of Soviet baseball". Russia Beyond. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  9. "Federation Focus: Russia proud past, promising baseball future". wbsc.org. ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  10. "Russian Baseball Federation". wbsc.org. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.<nowiki>
  11. "Federation Focus: Russia proud past, promising baseball future". wbsc.org. ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  12. "The History". baseballeurope.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2001. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.