Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Không có tóm lược sửa đổi | Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Sửa ngày tháng năm Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động | ||
| Dòng 28: | Dòng 28: | ||
| caps4 = 54 | | caps4 = 54 | ||
| goals4 = 3 | | goals4 = 3 | ||
| years5 = | | years5 = 2024–2025 | ||
| caps5 = 0 | |||
| goals5 = 0 | |||
| clubs5 = [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] | | clubs5 = [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] | ||
| caps5 = 12 | |||
| goals5 = 2 | |||
| years6 = 2025– | |||
| clubs6 = [[Câu lạc bộ bóng đá Bắc Ninh|Bắc Ninh FC]] | |||
| caps6 = 3 | |||
| goals6 = 0 | |||
| nationalyears1 = 2015–2017 | | nationalyears1 = 2015–2017 | ||
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Việt Nam|U-19 Việt Nam]] | | nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Việt Nam|U-19 Việt Nam]] | ||
| Dòng 48: | Dòng 52: | ||
| nationalcaps4 = 16 | | nationalcaps4 = 16 | ||
| nationalgoals4 = 0 | | nationalgoals4 = 0 | ||
| pcupdate = | | pcupdate = 1 tháng 10 năm 2025 | ||
| ntupdate = | | ntupdate = 1 tháng 10 năm 2025 | ||
| medaltemplates = {{Medal|Sport|[[Bóng đá]] nam}} | | medaltemplates = {{Medal|Sport|[[Bóng đá]] nam}} | ||
{{MedalCountry|{{fb|VIE}}}} | {{MedalCountry|{{fb|VIE}}}} | ||
| Dòng 57: | Dòng 61: | ||
{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2018|Đông Nam Á 2018]]|}} | {{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2018|Đông Nam Á 2018]]|}} | ||
}} | }} | ||
'''Hà Đức Chinh''' (sinh ngày 22 tháng 9 năm 1997) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Việt Nam]] hiện đang chơi ở vị trí [[Tiền đạo (bóng đá)|tiền đạo]] cho câu lạc bộ [[Câu lạc bộ bóng đá Bắc Ninh|Bắc Ninh FC]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|đội tuyển quốc gia Việt Nam]].<ref>[https://vff.org.vn/chan-dung-437/guong-mat-U20-viet-nam-%E2%80%93-ha-duc-chinh-nghi-luc-cua-chan-go-28555.html Gương mặt U20 Việt Nam]</ref> | '''Hà Đức Chinh''' (sinh ngày 22 tháng 9 năm 1997) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Việt Nam]] hiện đang chơi ở vị trí [[Tiền đạo (bóng đá)|tiền đạo]] cho câu lạc bộ [[Câu lạc bộ bóng đá Bắc Ninh|Bắc Ninh FC]] tại [[Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia Việt Nam|Giải hạng Nhất Quốc gia]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|đội tuyển quốc gia Việt Nam]].<ref>[https://vff.org.vn/chan-dung-437/guong-mat-U20-viet-nam-%E2%80%93-ha-duc-chinh-nghi-luc-cua-chan-go-28555.html Gương mặt U20 Việt Nam]</ref> | ||
Hà Đức Chinh là thành viên đội tuyển [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Việt Nam|U-20 Việt Nam]] tham dự [[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017|U-20 World Cup 2017]] tại [[Hàn Quốc]]. | Hà Đức Chinh là thành viên đội tuyển [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Việt Nam|U-20 Việt Nam]] tham dự [[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017|U-20 World Cup 2017]] tại [[Hàn Quốc]]. | ||
==Tiểu sử== | |||
Hà Đức Chinh là người [[Người Mường|dân tộc Mường]], sinh ra tại xóm Dụ, xã [[Xuân Đài, Tân Sơn|Xuân Đài]], huyện [[Tân Sơn]], tỉnh [[Phú Thọ]] trong một gia đình thuần nông nghèo khó. Bản thân Đức Chinh đam mê [[Bóng đá|đá bóng]] từ nhỏ nhưng gia đình không có điều kiện mua [[Bóng (bóng đá)|bóng]] nên phải đến khi vào lớp 4, được chọn vào đội bóng của trường, Đức Chinh mới được làm quen với quả bóng. Anh tham gia nhiều giải đá bóng nhi đồng và được các huấn luyện viên bóng đá của tỉnh đưa xuống huấn luyện tại trường Năng khiếu TDTT tỉnh Phú Thọ. | |||
Từ năm 2007 đến năm 2012, Hà Đức Chinh thường xuyên góp mặt trong những giải đấu phong trào cấp huyện, cấp tỉnh. Tuy nhiên, niềm đam mê và tài năng của Đức Chinh chính thức được phát huy, toả sáng khi khoác áo đội nhà Phú Thọ thi đấu tại Hội khỏe Phù Đổng năm 2012 diễn ra ở [[Cần Thơ]]. Hà Đức Chinh đã gây được sự chú ý với huấn luyện viên [[Trần Minh Chiến]] cùng các tuyển trạch viên của lò đào tạo bóng đá trẻ [[Quỹ Đầu tư và phát triển tài năng bóng đá Việt Nam|PVF]]. Anh được tuyển vào trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF vào năm 2012.<ref>{{chú thích web|title=Hà Đức Chinh - tấm gương sáng về nghị lực vươn lên từ một vùng quê nghèo khó|url=http://svhttdl.phutho.gov.vn/tin/ha-duc-chinh-tam-guong-sang-ve-nghi-luc-vuon-len-tu-mot-vung-que-ngheo-kho_846.html|publisher=Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ|access-date=2023-04-21}}</ref> | |||
==Sự nghiệp== | |||
Hà Đức Chinh thuộc lứa cầu thủ tuyển [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Việt Nam|U-19 Việt Nam]] tham dự chung kết [[Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á 2015|giải U-19 Đông Nam Á 2015]] và đoạt vé dự [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2016|vòng chung kết U-19 châu Á 2016]]. Trước đó, đội tuyển anh tham dự đã giành chức vô địch U19 quốc gia 2015 với 7 lần lập công.<ref>[https://thethao.thanhnien.vn/bong-da-viet-nam/lo-pvf-rai-quan-u19-viet-nam-cho-dai-gia-vleague-56361.html Lò PVF ‘rải’ quân U.19 Việt Nam cho đại gia V-League]</ref> | |||
Mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2016|V-League 2016]], Hà Đức Chinh nằm trong số 6 cầu thủ của [[Quỹ Đầu tư và phát triển tài năng bóng đá Việt Nam|PVF]] được đem cho [[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] mượn để thi đấu. PVF đã đồng ý và không thu bất kỳ khoản phí nào. Tuy nhiên, đi kèm yêu cầu [[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|câu lạc bộ Than Quảng Ninh]] phải cam kết đảm bảo số trận ra sân thi đấu nhất định cho các cầu thủ [[Quỹ Đầu tư và phát triển tài năng bóng đá Việt Nam|PVF]] nhằm đảm bảo các cầu thủ phải được cọ xát tại sân chơi V-League.<ref>[https://thethao.tuoitre.vn/tin/comment/999616.html Lò PVF cho “ra ràng” lứa cầu thủ đầu tiên]</ref> Đại diện [[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|câu lạc bộ Than Quảng Ninh]] không tiết lộ mức lương thưởng cụ thể nhưng chắc chắn không thấp hơn mức phụ cấp 250.000 đồng/ngày các cầu thủ hưởng ở [[Quỹ Đầu tư và phát triển tài năng bóng đá Việt Nam|PVF]]. | |||
Ngày 18 tháng 11 năm 2016, Hà Đức Chinh cùng 8 cầu thủ được trao chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo cầu thủ bóng đá trẻ đầu tiên của [[Quỹ Đầu tư và Phát triển Tài năng Bóng đá Việt Nam]] diễn ra tại Trung tâm Thể thao Thành Long. Đức Chinh được PVF ký kết bàn giao cho [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|câu lạc bộ SHB Đà Nẵng]] để thi đấu cho mùa giải [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam 2017|V-League 2017]] cùng với [[Mạc Đức Việt Anh]], [[Đỗ Thanh Thịnh]] và [[Phạm Trọng Hóa]].<ref>{{Chú thích web |url=http://pvf.cdesign.com.vn/tin-tuc/tin-tuc-hoat-dong/113-pvf-t-ch-c-l-t-t-nghi-p-va-ban-giao-c-u-th-cho-cac-clb-chuyen-nghi-p |ngày truy cập=2018-03-01 |tựa đề=PVF tổ chức lễ tốt nghiệp và bàn giao cầu thủ cho các CLB chuyên nghiệp |archive-date = ngày 1 tháng 3 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180301225123/http://pvf.cdesign.com.vn/tin-tuc/tin-tuc-hoat-dong/113-pvf-t-ch-c-l-t-t-nghi-p-va-ban-giao-c-u-th-cho-cac-clb-chuyen-nghi-p}}</ref> | |||
Ban đầu, Đức Chinh không được huấn luyện viên [[Park Hang-seo]] đánh giá quá cao khi tập trung cùng [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam|U-23 Việt Nam]] chuẩn bị cho [[Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018|vòng chung kết U-23 châu Á 2018]]. Tuy nhiên, sự nỗ lực trong tập luyện và thi đấu giúp anh dần ghi điểm với ông thầy người [[Hàn Quốc]]. Hai pha lập công trong các trận giao hữu vào lưới [[Ulsan Hyundai FC|câu lạc bộ Ulsan Hyundai]] và [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Palestine|tuyển U-23 Palestine]] giúp Đức Chinh được HLV Park điền tên vào danh sách tham dự [[Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018|vòng chung kết giải U-23 châu Á năm 2018]] tại [[Trung Quốc]]. | |||
Ngày 4 tháng 11 năm 2021, Hà Đức Chinh chính thức chia tay [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|câu lạc bộ SHB Đà Nẵng]].<ref>{{Chú thích web|url=https://laodong.vn/bong-da/ha-duc-chinh-chinh-thuc-chia-tay-da-nang-970476.ldo|title=Hà Đức Chinh chính thức chia tay Đà Nẵng|website=laodong.vn|access-date=2022-03-24}}</ref> Sau đó, anh đã tìm được bến đỗ mới là [[Câu lạc bộ bóng đá Topenland Bình Định|câu lạc bộ Topenland Bình Định]]. | |||
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, câu lạc bộ [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] công bố chiêu mộ thành công tiền đạo Hà Đức Chinh.<ref>{{chú thích web|title=Hà Đức Chinh gia nhập Bình Dương, tái hiện cặp bài trùng ăn ý với Tiến Linh|url=https://bongdaplus.vn/tin-chuyen-nhuong-v-league/ha-duc-chinh-gia-nhap-binh-duong-tai-hien-cap-bai-trung-an-y-voi-tien-linh-4397262407.html|publisher=Báo Bóng đá|access-date=2024-08-01}}</ref> Tuy nhiên, chỉ sau một mùa giải, anh đã nói lời chia tay đội bóng. | |||
Tháng 8 năm 2025, Hà Đức Chinh chính thức gia nhập tân binh của [[Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia Việt Nam|Giải hạng Nhất]], [[Câu lạc bộ bóng đá Bắc Ninh|Bắc Ninh FC]], nơi anh tái ngộ với thầy cũ [[Park Hang-seo]] trong vai trò cố vấn.<ref>{{chú thích web|url=https://laodong.vn/the-thao/ha-duc-chinh-gia-nhap-cau-lac-bo-bac-ninh-1559575.ldo|title=Hà Đức Chinh gia nhập câu lạc bộ Bắc Ninh|website=laodong.vn|access-date=2025-10-01}}</ref> | |||
==Đời sống cá nhân== | |||
Ngày 22 tháng 2 năm 2022, Hà Đức Chinh đã chính thức kết hôn với cô bạn gái 4 năm Mai Hà Trang.<ref>{{Chú thích web|url=https://znews.vn/zingnews-post1297910.html|title=Mối tình 4 năm của cầu thủ Hà Đức Chinh và vợ|publisher=Zing News|access-date=2022-02-22}}</ref> | |||
== Thống kê sự nghiệp == | |||
=== Câu lạc bộ === | |||
{{updated|ngày 1 tháng 10 năm 2025}} | |||
{| class="wikitable" style="text-align:center" | |||
!rowspan=2|Câu lạc bộ | |||
!rowspan=2|Mùa giải | |||
!colspan=3|Giải đấu | |||
!colspan=2|[[Giải bóng đá Cúp Quốc gia|Cúp quốc gia]] | |||
!colspan=2|Cúp châu lục | |||
!colspan=2|Khác | |||
!colspan=2|Tổng cộng | |||
|- | |||
!Hạng!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2016|2016]] | |||
|[[V.League 1]] | |||
|2||0||1||0||colspan=2|—||colspan=2|—||3||0 | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]] | |||
|[[Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia Việt Nam 2016|2016]] | |||
|[[V.League 2]] | |||
|6||1||colspan=2|—||colspan=2|—||colspan=2|—||6||1 | |||
|- | |||
|rowspan=6|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam 2017|2017]] | |||
|V.League 1 | |||
|23||6||3||3||colspan=2|—||colspan=2|—||26||9 | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2018|2018]] | |||
|V.League 1 | |||
|25||9||3||1||colspan=2|—||colspan=2|—||28||10 | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam 2019|2019]] | |||
|V.League 1 | |||
|23||2||1||0||colspan=2|—||colspan=2|—||24||2 | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam 2020|2020]] | |||
|V.League 1 | |||
|14||4||2||1||colspan=2|—||colspan=2|—||16||5 | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam 2021|2021]] | |||
|V.League 1 | |||
|12||2||1||1||colspan=2|—||colspan=2|—||13||3 | |||
|- | |||
!colspan=2|Tổng cộng | |||
!97||23||10||6||0||0||0||0||107||29 | |||
|- | |||
|rowspan=3|[[Câu lạc bộ bóng đá Quy Nhơn Bình Định|Quy Nhơn Bình Định]] | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam 2022|2022]] | |||
|V.League 1 | |||
|22||0||4||0||colspan=2|—||colspan=2|—||26||0 | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam 2023|2023]] & [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam 2023–24|2023–24]] | |||
|V.League 1 | |||
|28||3||colspan=2|—||colspan=2|—||colspan=2|—||28||3 | |||
|- | |||
!colspan=2|Tổng cộng | |||
!50||3||4||0||0||0||0||0||54||3 | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam 2024–25|2024–25]] | |||
|V.League 1 | |||
|12||2||0||0||colspan=2|—||colspan=2|—||12||2 | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bắc Ninh|Bắc Ninh FC]] | |||
|2025–26 | |||
|V.League 2 | |||
|0||0||0||0||colspan=2|—||colspan=2|—||0||0 | |||
|- | |||
!colspan=3|Tổng sự nghiệp | |||
!167||29||15||6||0||0||0||0||182||35 | |||
|} | |||
===Quốc tế=== | |||
{{updated|ngày 1 tháng 10 năm 2025}}<ref>{{NFT|72734|access-date=ngày 1 tháng 1 năm 2021}}</ref> | |||
{| class="wikitable" style="text-align:center" | |||
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn | |||
|- | |||
|rowspan=4|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Việt Nam]] | |||
|2018||4||0 | |||
|- | |||
|2019||1||0 | |||
|- | |||
|2021||9||0 | |||
|- | |||
|2022||2||0 | |||
|- | |||
! colspan=2|Tổng cộng||16||0 | |||
|} | |||
===Bàn thắng quốc tế=== | |||
;U-22 Việt Nam | |||
{| class="wikitable" | |||
! # !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu | |||
|- | |||
|1|| rowspan=4|25 tháng 11 năm 2019 || rowspan=4| [[Sân vận động bóng đá Biñan]], [[Biñan]], [[Philippines]] || rowspan=4|{{fbu|22|BRU|}} ||align=center|1–0 || rowspan=4 align=center| 6–0 || rowspan=8| [[Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019 - Nam|SEA Games 2019]] | |||
|- | |||
|2|| align=center|2–0 | |||
|- | |||
|3||align=center|3–0 | |||
|- | |||
|4|| align=center|5–0 | |||
|- | |||
|5|| 3 tháng 12 năm 2019 ||rowspan=4| [[Sân vận động tưởng niệm Rizal]], [[Manila]], [[Philippines]] || {{fbu|23|SIN}}||align=center|1–0 ||align=center|1–0 | |||
|- | |||
|6|| rowspan=3| 7 tháng 12 năm 2019 || rowspan=3|{{fbu|22|CAM}} ||align=center|2–0 || rowspan=3 align=center| 4–0 | |||
|- | |||
|7||align=center|3–0 | |||
|- | |||
|8||align=center|4–0 | |||
|} | |||
;U-23 Việt Nam | |||
{| class="wikitable" | |||
! # !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu | |||
|- | |||
|1|| 19 tháng 7 năm 2017 || [[Sân vận động Thống Nhất]], [[Thành phố Hồ Chí Minh]], [[Việt Nam]] || {{fbu|23|TLS}} ||align=center|1–0||align=center|4–0|| [[Vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018|Vòng loại giải vô địch U-23 châu Á 2018]] | |||
|- | |||
|2|| 15 tháng 8 năm 2017 || [[Sân vận động Hội đồng Thành phố Selayang]], [[Selayang]], [[Malaysia]] || {{fbu|23|TLS}} ||align=center|2–0||align=center|4–0||[[Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017 - Nam|SEA Games 2017]] | |||
|- | |||
|3|| 20 tháng 1 năm 2018 || [[Sân vận động Thường Thục]], [[Thường Thục]], [[Trung Quốc]] || {{fbu|23|IRQ}} ||align=center|3–2 ||align=center| 3–3<br/><small>(5–3[[Loạt sút luân lưu (bóng đá)|pen.]])</small> || [[Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018|Giải vô địch U-23 châu Á 2018]] | |||
|- | |||
|4|| 22 tháng 3 năm 2019 || rowspan=2| [[Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình]], [[Hà Nội]], [[Việt Nam]] || {{fbu|23|BRU}}||align=center|1–0 ||align=center|6–0 || rowspan=2| [[Vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020]] | |||
|- | |||
|5||26 tháng 3 năm 2019 || {{fbu|23|THA}}||align=center|1–0 ||align=center|4–0 | |||
|- | |||
|6||13 tháng 10 năm 2019 || [[Sân vận động Thống Nhất]], [[Thành phố Hồ Chí Minh]], [[Việt Nam]] || {{fbu|23|UAE}}||align=center|1–1||align=center|1–1 || [[Trận đấu giao hữu|Giao hữu]] | |||
|} | |||
==Thành tích== | |||
===Câu lạc bộ=== | |||
;PVF | |||
*[[Giải bóng đá U-15 quốc gia|Giải bóng đá vô địch U-15 quốc gia]]: 2012<ref>{{chú thích web|title=PVF vô địch giải U15 Quốc Gia – Cúp Hyundai Vinashin 2012|url=https://www.vff.org.vn/pvf-vo-dich-giai-u15-quoc-gia-cup-hyundai-vinashin-2012/|publisher=VFF.vn|access-date=2013-03-24}}</ref> | |||
*[[Giải bóng đá U17 quốc gia|Giải bóng đá vô địch U-17 quốc gia]]: [[Giải bóng đá U17 Quốc gia Việt Nam 2014|2014]] | |||
*[[Giải bóng đá vô địch U-19 quốc gia]]: [[Giải bóng đá U19 quốc gia 2015|2015]] | |||
;Thành phố Hồ Chí Minh | |||
*[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia (Việt Nam)|V.League 2]]: [[Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia Việt Nam 2016|2016]] | |||
===Quốc tế=== | |||
;U-19 Việt Nam | |||
* [[Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á|Giải vô địch U-19 Đông Nam Á]]: Á quân ([[Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á 2015|2015]]); Hạng ba ([[Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á 2016|2016]]) | |||
* Giải vô địch U-21 Nations Cup Malaysia: 2016 | |||
* Giải bô địch U-19 KBZ Bank Cup: 2016 | |||
;U-22 Việt Nam | |||
* Huy chương vàng [[Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019|Đại hội Thể thao Đông Nam Á]]: [[Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019|2019]] | |||
;U-23 Việt Nam | |||
*Hạng ba [[M-150 Cup 2017]] | |||
*Á quân [[Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á|Giải vô địch U-23 châu Á]]: [[Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018|2018]] | |||
;Việt Nam | |||
*[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á]]: [[Chung kết Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2018|2018]] | |||
==Tham khảo== | |||
{{tham khảo|30em}} | |||
==Liên kết ngoài== | |||
*{{soccerway|409131}} | |||
*{{VPF player|ha-duc-chinh}} | |||
{{sơ khai cầu thủ bóng đá Việt Nam}} | |||
{{Đội hình câu lạc bộ bóng đá Bắc Ninh}} | |||
{{Navboxes|title = <font color=yellow>Đội tuyển Việt Nam</font>|titlestyle =background:red; color:yellow; | |||
|list1= | |||
{{Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam tại AFF Suzuki Cup 2018}} | |||
{{Đội hình U-23 Việt Nam tại Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018}} | |||
{{Đội hình U-22 Việt Nam tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019}} | |||
}} | |||
{{Thời gian sống|sinh=1997}} | |||
{{DEFAULTSORT:Ha, Duc Chinh}} | |||
[[Thể loại:Người Mường]] | |||
[[Thể loại:Người Phú Thọ]] | |||
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Việt Nam]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Việt Nam]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Bình Định]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Việt Nam]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2019]] | |||
[[Thể loại:Vận động viên Đại hội Thể thao châu Á của Việt Nam]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2018]] | |||
==Tiểu sử== | ==Tiểu sử== | ||
Phiên bản lúc 09:11, ngày 1 tháng 10 năm 2025
Đức Chinh năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên khai sinh | Hà Đức Chinh | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 22 tháng 9, 1997 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Tân Sơn, Phú Thọ, Việt Nam | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,73 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Bắc Ninh FC | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 30 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2012–2016 | PVF | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2016 | → Than Quảng Ninh (mượn) | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2016 | → Thành phố Hồ Chí Minh (mượn) | 6 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2021 | SHB Đà Nẵng | 97 | (23) | ||||||||||||||||||||
| 2022–2024 | Quy Nhơn Bình Định | 54 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2024–2025 | Becamex Bình Dương | 12 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Bắc Ninh FC | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2015–2017 | U-19 Việt Nam | 11 | (6) | ||||||||||||||||||||
| 2017 | U-20 Việt Nam | 4 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2020 | U-23 Việt Nam | 12 | (4) | ||||||||||||||||||||
| 2018– | Việt Nam | 16 | (0) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 10 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 10 năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
Hà Đức Chinh (sinh ngày 22 tháng 9 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Việt Nam hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Bắc Ninh FC tại Giải hạng Nhất Quốc gia và đội tuyển quốc gia Việt Nam.[1]
Hà Đức Chinh là thành viên đội tuyển U-20 Việt Nam tham dự U-20 World Cup 2017 tại Hàn Quốc.
Tiểu sử Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Hà Đức Chinh là người dân tộc Mường, sinh ra tại xóm Dụ, xã Xuân Đài, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong một gia đình thuần nông nghèo khó. Bản thân Đức Chinh đam mê đá bóng từ nhỏ nhưng gia đình không có điều kiện mua bóng nên phải đến khi vào lớp 4, được chọn vào đội bóng của trường, Đức Chinh mới được làm quen với quả bóng. Anh tham gia nhiều giải đá bóng nhi đồng và được các huấn luyện viên bóng đá của tỉnh đưa xuống huấn luyện tại trường Năng khiếu TDTT tỉnh Phú Thọ.
Từ năm 2007 đến năm 2012, Hà Đức Chinh thường xuyên góp mặt trong những giải đấu phong trào cấp huyện, cấp tỉnh. Tuy nhiên, niềm đam mê và tài năng của Đức Chinh chính thức được phát huy, toả sáng khi khoác áo đội nhà Phú Thọ thi đấu tại Hội khỏe Phù Đổng năm 2012 diễn ra ở Cần Thơ. Hà Đức Chinh đã gây được sự chú ý với huấn luyện viên Trần Minh Chiến cùng các tuyển trạch viên của lò đào tạo bóng đá trẻ PVF. Anh được tuyển vào trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF vào năm 2012.[2]
Sự nghiệp Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Hà Đức Chinh thuộc lứa cầu thủ tuyển U-19 Việt Nam tham dự chung kết giải U-19 Đông Nam Á 2015 và đoạt vé dự vòng chung kết U-19 châu Á 2016. Trước đó, đội tuyển anh tham dự đã giành chức vô địch U19 quốc gia 2015 với 7 lần lập công.[3]
Mùa giải V-League 2016, Hà Đức Chinh nằm trong số 6 cầu thủ của PVF được đem cho Than Quảng Ninh mượn để thi đấu. PVF đã đồng ý và không thu bất kỳ khoản phí nào. Tuy nhiên, đi kèm yêu cầu câu lạc bộ Than Quảng Ninh phải cam kết đảm bảo số trận ra sân thi đấu nhất định cho các cầu thủ PVF nhằm đảm bảo các cầu thủ phải được cọ xát tại sân chơi V-League.[4] Đại diện câu lạc bộ Than Quảng Ninh không tiết lộ mức lương thưởng cụ thể nhưng chắc chắn không thấp hơn mức phụ cấp 250.000 đồng/ngày các cầu thủ hưởng ở PVF.
Ngày 18 tháng 11 năm 2016, Hà Đức Chinh cùng 8 cầu thủ được trao chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo cầu thủ bóng đá trẻ đầu tiên của Quỹ Đầu tư và Phát triển Tài năng Bóng đá Việt Nam diễn ra tại Trung tâm Thể thao Thành Long. Đức Chinh được PVF ký kết bàn giao cho câu lạc bộ SHB Đà Nẵng để thi đấu cho mùa giải V-League 2017 cùng với Mạc Đức Việt Anh, Đỗ Thanh Thịnh và Phạm Trọng Hóa.[5]
Ban đầu, Đức Chinh không được huấn luyện viên Park Hang-seo đánh giá quá cao khi tập trung cùng U-23 Việt Nam chuẩn bị cho vòng chung kết U-23 châu Á 2018. Tuy nhiên, sự nỗ lực trong tập luyện và thi đấu giúp anh dần ghi điểm với ông thầy người Hàn Quốc. Hai pha lập công trong các trận giao hữu vào lưới câu lạc bộ Ulsan Hyundai và tuyển U-23 Palestine giúp Đức Chinh được HLV Park điền tên vào danh sách tham dự vòng chung kết giải U-23 châu Á năm 2018 tại Trung Quốc.
Ngày 4 tháng 11 năm 2021, Hà Đức Chinh chính thức chia tay câu lạc bộ SHB Đà Nẵng.[6] Sau đó, anh đã tìm được bến đỗ mới là câu lạc bộ Topenland Bình Định.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, câu lạc bộ Becamex Bình Dương công bố chiêu mộ thành công tiền đạo Hà Đức Chinh.[7] Tuy nhiên, chỉ sau một mùa giải, anh đã nói lời chia tay đội bóng.
Tháng 8 năm 2025, Hà Đức Chinh chính thức gia nhập tân binh của Giải hạng Nhất, Bắc Ninh FC, nơi anh tái ngộ với thầy cũ Park Hang-seo trong vai trò cố vấn.[8]
Đời sống cá nhân Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Ngày 22 tháng 2 năm 2022, Hà Đức Chinh đã chính thức kết hôn với cô bạn gái 4 năm Mai Hà Trang.[9]
Thống kê sự nghiệp Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Than Quảng Ninh | 2016 | V.League 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 2016 | V.League 2 | 6 | 1 | — | — | — | 6 | 1 | |||
| SHB Đà Nẵng | 2017 | V.League 1 | 23 | 6 | 3 | 3 | — | — | 26 | 9 | ||
| 2018 | V.League 1 | 25 | 9 | 3 | 1 | — | — | 28 | 10 | |||
| 2019 | V.League 1 | 23 | 2 | 1 | 0 | — | — | 24 | 2 | |||
| 2020 | V.League 1 | 14 | 4 | 2 | 1 | — | — | 16 | 5 | |||
| 2021 | V.League 1 | 12 | 2 | 1 | 1 | — | — | 13 | 3 | |||
| Tổng cộng | 97 | 23 | 10 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 107 | 29 | ||
| Quy Nhơn Bình Định | 2022 | V.League 1 | 22 | 0 | 4 | 0 | — | — | 26 | 0 | ||
| 2023 & 2023–24 | V.League 1 | 28 | 3 | — | — | — | 28 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 50 | 3 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 54 | 3 | ||
| Becamex Bình Dương | 2024–25 | V.League 1 | 12 | 2 | 0 | 0 | — | — | 12 | 2 | ||
| Bắc Ninh FC | 2025–26 | V.League 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng sự nghiệp | 167 | 29 | 15 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 182 | 35 | ||
Quốc tế
- Tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2025[10]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | 2018 | 4 | 0 |
| 2019 | 1 | 0 | |
| 2021 | 9 | 0 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 16 | 0 | |
Bàn thắng quốc tế
- U-22 Việt Nam
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines | 1–0 | 6–0 | SEA Games 2019 | |
| 2 | 2–0 | |||||
| 3 | 3–0 | |||||
| 4 | 5–0 | |||||
| 5 | 3 tháng 12 năm 2019 | Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines | 1–0 | 1–0 | ||
| 6 | 7 tháng 12 năm 2019 | 2–0 | 4–0 | |||
| 7 | 3–0 | |||||
| 8 | 4–0 |
- U-23 Việt Nam
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 19 tháng 7 năm 2017 | Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 1–0 | 4–0 | Vòng loại giải vô địch U-23 châu Á 2018 | |
| 2 | 15 tháng 8 năm 2017 | Sân vận động Hội đồng Thành phố Selayang, Selayang, Malaysia | 2–0 | 4–0 | SEA Games 2017 | |
| 3 | 20 tháng 1 năm 2018 | Sân vận động Thường Thục, Thường Thục, Trung Quốc | 3–2 | 3–3 (5–3pen.) | Giải vô địch U-23 châu Á 2018 | |
| 4 | 22 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam | 1–0 | 6–0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020 | |
| 5 | 26 tháng 3 năm 2019 | 1–0 | 4–0 | |||
| 6 | 13 tháng 10 năm 2019 | Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 1–1 | 1–1 | Giao hữu |
Thành tích Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Câu lạc bộ
- PVF
- Giải bóng đá vô địch U-15 quốc gia: 2012[11]
- Giải bóng đá vô địch U-17 quốc gia: 2014
- Giải bóng đá vô địch U-19 quốc gia: 2015
- Thành phố Hồ Chí Minh
- V.League 2: 2016
Quốc tế
- U-19 Việt Nam
- Giải vô địch U-19 Đông Nam Á: Á quân (2015); Hạng ba (2016)
- Giải vô địch U-21 Nations Cup Malaysia: 2016
- Giải bô địch U-19 KBZ Bank Cup: 2016
- U-22 Việt Nam
- Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á: 2019
- U-23 Việt Nam
- Hạng ba M-150 Cup 2017
- Á quân Giải vô địch U-23 châu Á: 2018
- Việt Nam
Tham khảo Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
- ^ Gương mặt U20 Việt Nam
- ^ "Hà Đức Chinh - tấm gương sáng về nghị lực vươn lên từ một vùng quê nghèo khó". Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2023.
- ^ Lò PVF ‘rải’ quân U.19 Việt Nam cho đại gia V-League
- ^ Lò PVF cho “ra ràng” lứa cầu thủ đầu tiên
- ^ "PVF tổ chức lễ tốt nghiệp và bàn giao cầu thủ cho các CLB chuyên nghiệp". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018.
- ^ "Hà Đức Chinh chính thức chia tay Đà Nẵng". laodong.vn. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Hà Đức Chinh gia nhập Bình Dương, tái hiện cặp bài trùng ăn ý với Tiến Linh". Báo Bóng đá. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Hà Đức Chinh gia nhập câu lạc bộ Bắc Ninh". laodong.vn. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Mối tình 4 năm của cầu thủ Hà Đức Chinh và vợ". Zing News. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Hà Đức Chinh". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.
- ^ "PVF vô địch giải U15 Quốc Gia – Cúp Hyundai Vinashin 2012". VFF.vn. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013.
Liên kết ngoài Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
- Hà Đức Chinh tại Soccerway
- Hà Đức Chinh tại VPF
Tiểu sử Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Hà Đức Chinh là người dân tộc Mường, sinh ra tại xóm Dụ, xã Xuân Đài, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong một gia đình thuần nông nghèo khó. Bản thân Đức Chinh đam mê đá bóng từ nhỏ nhưng gia đình không có điều kiện mua bóng nên phải đến khi vào lớp 4, được chọn vào đội bóng của trường, Đức Chinh mới được làm quen với quả bóng. Anh tham gia nhiều giải đá bóng nhi đồng và được các huấn luyện viên bóng đá của tỉnh đưa xuống huấn luyện tại trường Năng khiếu TDTT tỉnh Phú Thọ.
Từ năm 2007 đến năm 2012, Hà Đức Chinh thường xuyên góp mặt trong những giải đấu phong trào cấp huyện, cấp tỉnh. Tuy nhiên, niềm đam mê và tài năng của Đức Chinh chính thức được phát huy, toả sáng khi khoác áo đội nhà Phú Thọ thi đấu tại Hội khỏe Phù Đổng năm 2012 diễn ra ở Cần Thơ. Hà Đức Chinh đã gây được sự chú ý với huấn luyện viên Trần Minh Chiến cùng các tuyển trạch viên của lò đào tạo bóng đá trẻ PVF. Anh được tuyển vào trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF vào năm 2012.[1]
Sự nghiệp Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Hà Đức Chinh thuộc lứa cầu thủ tuyển U-19 Việt Nam tham dự chung kết giải U-19 Đông Nam Á 2015 và đoạt vé dự vòng chung kết U-19 châu Á 2016. Trước đó, đội tuyển anh tham dự đã giành chức vô địch U19 quốc gia 2015 với 7 lần lập công.[2]
Mùa giải V-League 2016, Hà Đức Chinh nằm trong số 6 cầu thủ của PVF được đem cho Than Quảng Ninh mượn để thi đấu. PVF đã đồng ý và không thu bất kỳ khoản phí nào. Tuy nhiên, đi kèm yêu cầu câu lạc bộ Than Quảng Ninh phải cam kết đảm bảo số trận ra sân thi đấu nhất định cho các cầu thủ PVF nhằm đảm bảo các cầu thủ phải được cọ xát tại sân chơi V-League.[3] Đại diện câu lạc bộ Than Quảng Ninh không tiết lộ mức lương thưởng cụ thể nhưng chắc chắn không thấp hơn mức phụ cấp 250.000 đồng/ngày các cầu thủ hưởng ở PVF.
Ngày 18 tháng 11 năm 2016, Hà Đức Chinh cùng 8 cầu thủ được trao chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo cầu thủ bóng đá trẻ đầu tiên của Quỹ Đầu tư và Phát triển Tài năng Bóng đá Việt Nam diễn ra tại Trung tâm Thể thao Thành Long. Đức Chinh được PVF ký kết bàn giao cho câu lạc bộ SHB Đà Nẵng để thi đấu cho mùa giải V-League 2017 cùng với Mạc Đức Việt Anh, Đỗ Thanh Thịnh và Phạm Trọng Hóa.[4]
Ban đầu, Đức Chinh không được huấn luyện viên Park Hang-seo đánh giá quá cao khi tập trung cùng U-23 Việt Nam chuẩn bị cho vòng chung kết U-23 châu Á 2018. Tuy nhiên, sự nỗ lực trong tập luyện và thi đấu giúp anh dần ghi điểm với ông thầy người Hàn Quốc. Hai pha lập công trong các trận giao hữu vào lưới câu lạc bộ Ulsan Hyundai và tuyển U-23 Palestine giúp Đức Chinh được HLV Park điền tên vào danh sách tham dự vòng chung kết giải U-23 châu Á năm 2018 tại Trung Quốc.
Ngày 4 tháng 11 năm 2021, Hà Đức Chinh chính thức chia tay câu lạc bộ SHB Đà Nẵng.[5] Sau đó, anh đã tìm được bến đỗ mới là câu lạc bộ Topenland Bình Định. Tuy nhiên, Đức Chinh lại không có phong độ tốt trong màu áo mới, sau 31 trận đấu tiên, anh không có nổi pha lập công nào ở các giải chính thức.[6]
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, câu lạc bộ Becamex Bình Dương công bố chiêu mộ thành công tiền đạo Hà Đức Chinh.[7]
Đời sống cá nhân Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Ngày 22 tháng 2 năm 2022, Hà Đức Chinh đã chính thức kết hôn với cô bạn gái 4 năm Mai Hà Trang.[8]
Thống kê sự nghiệp Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 27 tháng 6 năm 2023
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Than Quảng Ninh | 2016 | V.League 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||
| Thành phố Hồ Chí Minh | 2016 | V.League 2 | 6 | 1 | — | — | — | 6 | 1 | |||
| SHB Đà Nẵng | 2017 | V.League 1 | 23 | 6 | 3 | 3 | — | — | 26 | 9 | ||
| 2018 | V.League 1 | 25 | 9 | 3 | 1 | — | — | 28 | 10 | |||
| 2019 | V.League 1 | 23 | 2 | 1 | 0 | — | — | 24 | 2 | |||
| 2020 | V.League 1 | 14 | 4 | 2 | 1 | — | — | 16 | 5 | |||
| 2021 | V.League 1 | 12 | 2 | 1 | 1 | — | — | 13 | 3 | |||
| Tổng cộng | 97 | 23 | 10 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 107 | 29 | ||
| Topenland Bình Định | 2022 | V.League 1 | 22 | 0 | 4 | 0 | — | — | 26 | 0 | ||
| 2023 | V.League 1 | 11 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 11 | 1 | ||
| Tổng cộng | 33 | 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 37 | 0 | ||
| Tổng sự nghiệp | 130 | 24 | 14 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 144 | 30 | ||
Quốc tế
- Tính đến ngày 26 tháng 12 năm 2021[9]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | 2018 | 4 | 0 |
| 2019 | 1 | 0 | |
| 2021 | 9 | 0 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 16 | 0 | |
Bàn thắng quốc tế
- U-22 Việt Nam
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines | 1–0 | 6–0 | SEA Games 2019 | |
| 2 | 2–0 | |||||
| 3 | 3–0 | |||||
| 4 | 5–0 | |||||
| 5 | 3 tháng 12 năm 2019 | Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines | 1–0 | 1–0 | ||
| 6 | 7 tháng 12 năm 2019 | 2–0 | 4–0 | |||
| 7 | 3–0 | |||||
| 8 | 4–0 |
- U-23 Việt Nam
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 19 tháng 7 năm 2017 | Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 1–0 | 4–0 | Vòng loại giải vô địch U-23 châu Á 2018 | |
| 2 | 15 tháng 8 năm 2017 | Sân vận động Hội đồng Thành phố Selayang, Selayang, Malaysia | 2–0 | 4–0 | SEA Games 2017 | |
| 3 | 20 tháng 1 năm 2018 | Sân vận động Thường Thục, Thường Thục, Trung Quốc | 3–2 | 3–3 (5–3pen.) | Giải vô địch U-23 châu Á 2018 | |
| 4 | 22 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam | 1–0 | 6–0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020 | |
| 5 | 26 tháng 3 năm 2019 | 1–0 | 4–0 | |||
| 6 | 13 tháng 10 năm 2019 | Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 1–1 | 1–1 | Giao hữu |
Thành tích Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
Câu lạc bộ
- PVF
- Giải bóng đá vô địch U-15 quốc gia: 2012[10]
- Giải bóng đá vô địch U-17 quốc gia: 2014
- Giải bóng đá vô địch U-19 quốc gia: 2015
- Thành phố Hồ Chí Minh
Quốc tế
- U-19 Việt Nam
- Giải vô địch U-19 Đông Nam Á: Á quân (2015); Hạng ba (2016)
- Giải vô địch U-21 Nations Cup Malaysia: 2016
- Giải bô địch U-19 KBZ Bank Cup: 2016
- U-22 Việt Nam
- Huy chương vàng Đại hội Thể thao Đông Nam Á: 2019
- U-23 Việt Nam
- Hạng ba M-150 Cup 2017
- Á quân Giải vô địch U-23 châu Á: 2018
- Việt Nam
Tham khảo Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
- ^ "Hà Đức Chinh - tấm gương sáng về nghị lực vươn lên từ một vùng quê nghèo khó". Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2023.
- ^ Lò PVF ‘rải’ quân U.19 Việt Nam cho đại gia V-League
- ^ Lò PVF cho “ra ràng” lứa cầu thủ đầu tiên
- ^ "PVF tổ chức lễ tốt nghiệp và bàn giao cầu thủ cho các CLB chuyên nghiệp". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018.
- ^ "Hà Đức Chinh chính thức chia tay Đà Nẵng". laodong.vn. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Thống kê khó tin của Hà Đức Chinh". Zing News. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Hà Đức Chinh gia nhập Bình Dương, tái hiện cặp bài trùng ăn ý với Tiến Linh". Báo Bóng đá. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Mối tình 4 năm của cầu thủ Hà Đức Chinh và vợ". Zing News. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Hà Đức Chinh". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.
- ^ "PVF vô địch giải U15 Quốc Gia – Cúp Hyundai Vinashin 2012". VFF.vn. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013.
Liên kết ngoài Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hà Đức Chinh”
- Hà Đức Chinh tại Soccerway
- Hà Đức Chinh tại VPF
- Sơ khai cầu thủ bóng đá Việt Nam
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Người Mường
- Người Phú Thọ
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Việt Nam
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam
- Cầu thủ Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Việt Nam
- Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh
- Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh
- Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng
- Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Bình Định
- Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Việt Nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2019
- Vận động viên Đại hội Thể thao châu Á của Việt Nam
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2018
- Cầu thủ giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam
- Cầu thủ giải bóng đá hạng nhất quốc gia Việt Nam