Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hakim Ziyech”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa ngày tháng năm Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Dòng 130: Dòng 130:
== Thống kê sự nghiệp ==
== Thống kê sự nghiệp ==
=== Câu lạc bộ ===
=== Câu lạc bộ ===
{{updated|23 tháng 5 năm 2021}}<ref>{{Worldfootball.net|hakim-ziyech/2}}</ref><ref>{{chú thích web |url=https://int.soccerway.com/players/hakim-ziyech/255713// |title=Nederland – H.Ziyech – Profile with news, career statistics and history |website=Soccerway |access-date=ngày 27 tháng 8 năm 2015 |archive-date=2018-08-06 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180806151044/https://int.soccerway.com/players/hakim-ziyech/255713// |url-status=live }}</ref>
{{updated|14 tháng 5 năm 2025}}<ref>{{WorldFootball.net|hakim-ziyech}}</ref><ref>{{cite web|url=https://www.leballonrond.fr/player_results.php?tpstats=club&id=280087&epoca_id=148&equipa_id=143|title=H. Ziyech|website=Soccerway|access-date=19 February 2022|archive-date=22 May 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230522193901/https://www.leballonrond.fr/player_results.php?tpstats=club&id=280087&epoca_id=148&equipa_id=143|url-status=live}}</ref>

{| class="wikitable" style="text-align: center"
{| class="wikitable" style="text-align:center"
! rowspan="2" |Câu lạc bộ
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
! rowspan="2" |Mùa giải
! colspan="2" |Giải đấu
!rowspan="2"|Câu lạc bộ
! colspan="2" |Cúp quốc gia
!rowspan="2"|Mùa giải
! colspan="2" |Châu lục<sup>1</sup>
!colspan="3"|Giải đấu
!colspan="2"|Cúp quốc gia{{efn|Bao gồm [[KNVB Cup]], [[FA Cup]], [[Emir of Qatar Cup]]}}
! colspan="2" |Khác<sup>2</sup>
!colspan="2"|Cúp liên đoàn{{efn|Bao gồm [[EFL Cup]], [[Qatar Crown Prince Cup]]}}
! colspan="2" |Tổng cộng
!colspan="2"|Châu lục
!colspan="2"|Khác
!colspan="2"|Tổng cộng
|-
|-
!Hạng đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn
!Trận
!Bàn
!Trận
!Bàn
!Trận
!Bàn
!Trận
!Bàn
!Trận
!Bàn
|-
|-
| rowspan="4" |[[SC Heerenveen|Heerenveen]]
|[[SC Heerenveen|Heerenveen II]]
|2012–13
|2012–13
|[[Beloften Eredivisie]]
|3
|31||14||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||31||14
|0
|1
|0
|2
|0
|2
|0
|8
|0
|-
|-
|rowspan="4"|[[SC Heerenveen|Heerenveen]]
|2013–14
|[[Eredivisie 2012–13|2012–13]]
|31
|rowspan="3"|[[Eredivisie]]
|9
|3||0||1||0||colspan="2"|—||2{{efn|name=UEL|Số lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||0||2{{efn|name=EPO|Số lần ra sân tại [[Eredivisie#Playoffs|Eredivisie play-offs dành vé dự cúp châu Âu]]}}||0||8||0
|3
|2
| colspan="2" |—
|2
|0
|36
|11
|-
|-
|[[Eredivisie 2013–14|2013–14]]
|2014–15
|31||9||3||2||colspan="2"|—||colspan="2"|—||2{{efn|name=EPO}}||0||36||11
|2
|2
| colspan="2" |—
| colspan="2" |—
| colspan="2" |—
|2
|2
|-
|-
|[[Eredivisie 2014–15|2014–15]]
!Tổng cộng
|2||2||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||2||2
!36
!11
!4
!2
!2
!0
!4
!0
!46
!13
|-
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
| rowspan="4" |[[FC Twente|Twente]]
!36||11||4||2||colspan="2"|—||2||0||4||0||46||13
|2014–15
|31
|11
|5
|4
|2
|0
| colspan="2" |—
|38
|15
|-
|-
|rowspan="4"|[[FC Twente|Twente]]
|2015–16
|[[Eredivisie 2014–15|2014–15]]
|33
|rowspan="3"|[[Eredivisie]]
|17
|31||11||5||4||colspan="2"|—||2{{efn|name=UEL}}||0||colspan="2"|—||38||15
|1
|0
| colspan="2" |—
| colspan="2" |—
|34
|17
|-
|-
|[[Eredivisie 2015–16|2015–16]]
|2016–17
|33||17||1||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||34||17
|4
|2
| colspan="2" |—
| colspan="2" |—
| colspan="2" |—
|4
|2
|-
|-
|[[Eredivisie 2016–17|2016–17]]
!Tổng cộng
|4||2||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||4||2
!68
!30
!6
!4
!2
!0
! colspan="2" |—
!76
!34
|-
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
| rowspan="5" |[[AFC Ajax|Ajax]]
!68||30||6||4||colspan="2"|—||2||0||colspan="2"|—||76||34
|2016–17
|28
|7
|1
|1
|13
|2
| colspan="2" |—
|42
|10
|-
|-
|rowspan="5"|[[AFC Ajax|Ajax]]
|2017–18
|[[Eredivisie 2016–17|2016–17]]
|34
|rowspan="4"|[[Eredivisie]]
|9
|28||7||1||1||colspan="2"|—||13{{efn|name=UEL}}||2||colspan="2"|—||42||10
|1
|0
|4
|0
| colspan="2" |—
|39
|9
|-
|-
|[[Eredivisie 2017–18|2017–18]]
|2018–19
|34||9||1||0||colspan="2"|—||4{{efn|Hai lần ra sân tại [[UEFA Champions League]], hai lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||0||colspan="2"|—||39||9
|29
|16
|3
|0
|17
|5
| colspan="2" |—
|49
|21
|-
|-
|[[Eredivisie 2018–19|2018–19]]
|2019–20
|21||6||2||0||colspan=2|—||11||3||35||9
|29||17||3||0||colspan="2"|—||17{{efn|name=UCL|Số lần ra sân tại [[UEFA Champions League]]}}||5||colspan="2"|—||49||22
|-
|-
|[[Eredivisie 2019–20|2019–20]]
!Tổng cộng
|21||6||2||0||colspan="2"|—||11{{efn|Mười lần ra sân và ba bàn thắng tại [[UEFA Champions League]], một lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||3||1{{efn|Ra sân tại [[Johan Cruyff Shield]]}}||0||35||9
!112!!38!!7!!1!!45!!10!!1!!0!!165!!49
|-
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
|rowspan="1"|[[Chelsea F.C.|Chelsea]]
!112||39||7||1||colspan="2"|—||45||10||1||0||165||50
|2020–21
|23||2||6||2||10||2||colspan=2|—||39||6
|-
|-
| rowspan="4" |[[Chelsea F.C.|Chelsea]]
! colspan="2" |Tổng cộng sự nghiệp
|[[Chelsea F.C. mùa giải 2020–21|2020–21]]
!239||81||23||9||59||12||5||0||326||102
|rowspan="3"|[[Premier League]]
|23||2||6||2||0||0||10{{efn|name=UCL}}||2||colspan="2"|—||39||6
|-
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2021–22|2021–22]]
|23||4||5||2||4||0||9{{efn|name=UCL}}||1||3{{efn|Một lần ra sân và một bàn thắng tại [[UEFA Super Cup]], hai lần ra sân tại [[FIFA Club World Cup]]}}||1||44||8
|-
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2022–23|2022–23]]
|18||0||1||0||1||0||4{{efn|name=UCL}}||0||colspan="2"|—||24||0
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
!64||6||12||4||5||0||23||3||3||1||107||14
|-
|rowspan="3"|[[Galatasaray S.K. (bóng đá)|Galatasaray]]
|[[Süper Lig 2023–24|2023–24]]
|rowspan="2"|[[Süper Lig]]
|18||6||colspan="2"|—||colspan="2"|—||5{{efn|name=UCL}}||2||0||0||23||8
|-
|[[Süper Lig 2024–25|2024–25]]
|5||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||5{{efn|Hai lần ra sân tại [[UEFA Champions League]], ba lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||0||1{{efn|Ra sân tại [[Siêu cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ|Turkish Super Cup]]}}||0||11||0
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
!23||6||colspan="2"|—||colspan="2"|—||10||2||1||0||34||8
|-
|[[Al-Duhail SC|Al-Duhail]]
|[[Giải bóng đá các ngôi sao Qatar 2024–25|2024–25]]
|[[Qatar Stars League]]
|9||1||2||0||2||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||13||1
|-
!colspan="3"|Tổng cộng sự nghiệp
!343||107||31||11||7||0||82||15||9||1||472||134
|}
|}
{{notelist}}

: <small><sup>1</sup> Bao gồm các [[UEFA Champions League|trận đấu UEFA Champions League]] và [[UEFA Europa League]].</small>
: <small><sup>2</sup> Bao gồm các [[Eredivisie|trận]] đấu [[Eredivisie|play-off]] Johan Cruyff Shield và [[Eredivisie]].</small>


=== Quốc tế ===
=== Quốc tế ===
{| class="wikitable" style="text-align: center"
{| class="wikitable" style="text-align: center"
! Đội tuyển quốc gia !! Năm !! Số trận !! Bàn thắng
! Đội tuyển quốc gia !! Năm !! Trận !! Bàn
|-
|-
|rowspan="10"|{{fb|Maroc}}
|rowspan="10"|{{fb|Maroc}}
Dòng 312: Dòng 253:
|2023||5||2
|2023||5||2
|-
|-
|2024||7||2
|2024||9||4
|-
|-
!colspan="2"|Tổng cộng||62||23
!colspan="2"|Tổng cộng||64||25
|}
|}


=== Bàn thắng quốc tế ===
==== Bàn thắng quốc tế ====


: ''Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 21 tháng 11 năm 2023.'' ''Điểm Maroc được liệt kê đầu tiên, cột điểm cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Ziyech.'' <ref name="National Football Teams">{{Chú thích web|url=http://www.national-football-teams.com/player/60795/Hakim_Ziyech.html|title=Ziyech, Hakim|website=National Football Teams|access-date=ngày 13 tháng 10 năm 2016|archive-date=2016-08-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20160820135450/http://national-football-teams.com/player/60795/Hakim_Ziyech.html|url-status=live}}</ref>
: ''Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 21 tháng 11 năm 2023.'' ''Điểm Maroc được liệt kê đầu tiên, cột điểm cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Ziyech.'' <ref name="National Football Teams">{{Chú thích web|url=http://www.national-football-teams.com/player/60795/Hakim_Ziyech.html|title=Ziyech, Hakim|website=National Football Teams|access-date=ngày 13 tháng 10 năm 2016|archive-date=2016-08-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20160820135450/http://national-football-teams.com/player/60795/Hakim_Ziyech.html|url-status=live}}</ref>

Phiên bản lúc 17:55, ngày 23 tháng 8 năm 2025

Hakim Ziyech
Ziyech trong màu áo Chelsea vào năm 2021
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủHakim Ziyech[1]
Ngày sinh19 tháng 3, 1993 (33 tuổi)[2]
Nơi sinhDronten, Hà Lan
Chiều cao1,8 m (5 ft 11 in)[3]
Vị trí
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
2001–2004Reaal Dronten
2004–2007ASV Dronten
2007–2012Heerenveen
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2012–2013Heerenveen II31(14)
2012–2014Heerenveen36(11)
2014–2016Twente68(30)
2016–2020Ajax112(38)
2020–2023Chelsea64(6)
2023–2025Galatasaray (mượn)23(6)
2025Al-Duhail9(1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2012U-19 Hà Lan1(0)
2012–2013U-20 Hà Lan3(1)
2013–2014U-21 Hà Lan3(2)
2015–Maroc64(25)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 5 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 9 tháng 9 năm 2024

Hakim Ziyech (tiếng Ả Rập: حكيم زياش; ngữ tộc Berber: ⵃⴰⴽⵉⵎ ⵣⵉⵢⴰⵛ; sinh ngày 19 tháng 3 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Maroc hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh phải hoặc tiền vệ tấn công cho đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc.[4] Anh nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, khả năng rê bóng, chọn vị trí, dứt điểm và khả năng sút phạt tốt.[5]

Ziyech bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình tại câu lạc bộ Hà Lan Heerenveen vào năm 2012 và ký hợp đồng với câu lạc bộ đồng hương Hà Lan Twente hai năm sau đó. Năm 2016, anh ký hợp đồng 5 năm với Ajax với phí chuyển nhượng được báo cáo là 11 triệu euro.[6][7] Mùa giải 2018–19 là mùa giải hay nhất trong sự nghiệp của Ziyech, khi anh ghi 16 bàn và có 13 pha kiến ​​tạo ở Eredivisie.[8] Anh gia nhập câu lạc bộ Chelsea trong mùa giải 2020–21.

Sinh ra tại Hà Lan, Ziyech đủ điều kiện để khoác áo đội tuyển Hà Lan hoặc Maroc ở cấp độ quốc tế, song cuối cùng anh đã đại diện cho đội tuyển Maroc tham dự tại FIFA World Cup 2018, Cúp bóng đá châu Phi 2019, FIFA World Cup 2022Cúp bóng đá châu Phi 2023. Kể từ khi Ziyech gia nhập đội tuyển quốc gia vào năm 2015, anh đã quyên góp tất cả thu nhập kiếm được và tiền thưởng từ việc thi đấu quốc tế cho các tổ chức từ thiện khác nhau hoặc cho nhân viên của đội.[9]

Anh có biệt danh là "The Wizard",[10][11] biệt danh do những cổ động viên câu lạc bộ cũ Ajax dành cho anh.[12] Năm 2019, anh được chọn là một trong 20 cầu thủ xuất sắc nhất UEFA Champions League mùa giải 2018–19.[13] Cuối năm đó, anh được xếp hạng 29 trong danh sách "100 cầu thủ xuất sắc nhất thế giới" của The Guardian.[14]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Heerenveen

Ziyech sinh ra ở Dronten, Hà Lan. Từ năm 2001 đến 2007, anh chơi cho học viện trẻ của Reaal Dronten và ASV Dronten. Năm 2007, anh gia nhập học viện Heerenveen.[15]

Mùa 2012-13

Vào ngày 2 tháng 8 năm 2012, Ziyech đã ra mắt chính thức cho Heerenveen ở lượt đi của vòng loại thứ ba của Europa League, trước Rapid București, chơi tổng cộng 53 phút trước khi được thay ra.[16] Anh ấy đã ra mắt Eredivisie cho câu lạc bộ vào ngày 10 tháng 8, trong trận thua 0-2 trước NEC.[17]

Mùa 2013-14

Ziyech đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Heerenveen trong chiến thắng 2-0 trước NAC Breda, vào ngày 10 tháng 8 năm 2013.[18] Vào ngày 23 tháng 8, Ziyech cung cấp hai pha kiến tạo trong trận hòa 3-3 với Ajax.[19] Vào ngày 8 tháng 11, Ziyech đã ghi bàn và hỗ trợ trong chiến thắng 5-2 trước Waalwijk.[20] Vào ngày 18 tháng 12, Ziyech đã ghi hai bàn vào lưới AZ Alkmaar, ở vòng bốn Cúp KNVB, một lần thường xuyên và một quả phạt đền vào phút cuối để rút thăm và đưa trận đấu vào loạt sút luân lưu, nhưng anh đã bỏ lỡ quả phạt đền và Heerenveen bị loại 6-5 trên chấm phạt đền.[21] Vào ngày 21 tháng 12, Ziyech đã ghi hai bàn và cung cấp một hỗ trợ trong chiến thắng 5-1 trên sân AZ Alkmaar.[22] Vào ngày 18 tháng 1 năm 2014, Ziyech đã ghi bàn trong trận hòa 2-2 với Roda.[23] Vào ngày 9 tháng 2, anh đã ghi bàn trong chiến thắng 3-1 trước Groningen.[24] Vào ngày 27 tháng 4, Ziyech đã ghi bàn một lần và cung cấp hỗ trợ trong chiến thắng 4-1 trước Utrecht, sau khi vào sân thay thế.[25][26]

Twente

Vào ngày 18 tháng 8 năm 2014, Ziyech gia nhập Twente, ký hợp đồng ba năm và lấy chiếc áo số 10.[27]

Mùa 2014-15

Vào ngày 5 tháng 10, Ziyech đã ghi bàn một lần và cung cấp hỗ trợ trong trận hòa 2-2 với AZ Alkmaar.[28] Vào ngày 6 tháng 3 năm 2015, Ziyech đã ghi hai bàn trong trận hòa 2-2 với Willem II.[29] Vào ngày 10 tháng 5, anh ấy đã cung cấp ba pha kiến tạo trong chiến thắng 3 trận sân nhà trước Dordrecht.[30][31] Vào ngày 17 tháng 5, Ziyech đã ghi hai bàn và hỗ trợ trong chiến thắng 3-1 trước câu lạc bộ cũ Heerenveen.[32][33]

Mùa 2015-16

Trong mùa giải 2015-16, Ziyech được chọn làm đội trưởng của câu lạc bộ; tuy nhiên, anh đã bị tước băng đội trưởng vào đầu tháng 1 năm 2016, sau khi anh đưa ra những bình luận thiếu tôn trọng với câu lạc bộ và công khai yêu cầu chuyển nhượng.[34][35] Mùa giải 2015-16 là mùa giải sung mãn nhất trong sự nghiệp của Ziyech, khi anh ghi 17 bàn và cung cấp 10 pha kiến tạo cho Eredivisie.[8]

Ajax

Vào ngày 30 tháng 8 năm 2016, Ziyech đã ký hợp đồng với Ajax trong một hợp đồng năm năm, với khoản chuyển nhượng được báo cáo là 11 triệu euro.[6][7]

Mùa 2016-17

Vào ngày 15 tháng 9, Ziyech đã nhận một thẻ đỏ ở phút thứ 79, trong chiến thắng 2-1 trước Panathinaikos trong trận đấu nhóm mở màn Europa League.[36] Sáu ngày sau, vào ngày 21 tháng 9, anh đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Ajax trong chiến thắng 5-0 trước Willem II ở Cúp KNVB.[37] Vào ngày 2 tháng 10, Ziyech đã ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 3-2 trước Utrecht.[38] Vào ngày 20 tháng 10, anh đã ghi bàn trong trận hòa 2-2 với Celta Vigo tại Europa League.[39] Vào ngày 20 tháng 10, anh ấy đã ghi bàn trong chiến thắng 1-0 trước Excelsior.[40] Vào ngày 3 tháng 11, Ziyech đã ghi bàn trong chiến thắng 3-2 trước Celta Vigo tại Europa League.[41] Vào ngày 4 tháng 12, anh đã ghi một quả phạt đền trong chiến thắng 2-0 trước Groningen.[42] Vào ngày 15 tháng 1 năm 2017, Ziyech đã ghi hai bàn trong chiến thắng 3-1 trên sân khách trước Zwolle.[43] Vào ngày 29 tháng 1, anh đã ghi bàn trong chiến thắng 3-0 trước Den Haag.[44] Vào ngày 8 tháng 4, anh đã ghi bàn trong chiến thắng 5-1 trên sân khách trước NEC.[45]

Mùa 2017-18

Vào ngày 12 tháng 8 năm 2017, Ziyech đã ghi bàn thắng mở tỉ số trong trận thua 1-2 trước Heracles Almelo.[46] Vào ngày 20 tháng 8, Ziyech đã ghi bàn trong chiến thắng 3-1 trước Groningen.[47] Vào ngày 9 tháng 9, Ziyech đã bỏ lỡ một quả phạt đền nhưng cuối cùng chỉ ghi được năm phút sau đó trong chiến thắng 3-0 trước Zwolle.[48] Vào ngày 18 tháng 11, Ziyech đã hỗ trợ trong chiến thắng 8-0 trước NAC Breda.[49][50] Vào ngày 26 tháng 11, anh ta đã hỗ trợ trong chiến thắng 5-1 trước Roda.[51][52] Vào ngày 14 tháng 12, Ziyech đã ghi bàn trong chiến thắng 3-1 trước Excelsior.[53] Vào ngày 20 tháng 12, Ziyech đã bỏ lỡ một quả phạt đền trước câu lạc bộ cũ Twente của anh, ở vòng 16 đội Cúp KNVB, với việc Ajax bị loại sau khi thua loạt sút luân lưu.[54] Vào ngày 4 tháng 2 năm 2018, Ziyech đã ghi một bàn thắng ở phút bù giờ trong chiến thắng 3-1 trước NAC Breda.[55][56] Ba ngày sau, vào ngày 7 tháng 2, anh ghi bàn trong chiến thắng 4-2 trên sân khách trước Roda.[57] Vào ngày 18 tháng 3, Ziyech đã ghi hai bàn trong chiến thắng 5-2 trên sân khách Sparta Rotterdam.[58] Vào ngày 19 tháng 4, Ziyech đã ghi bàn trong chiến thắng 4-1 trước Venlo.[59]

Mùa giải 2018-19

Vào ngày 25 tháng 7 năm 2018, Ziyech đã ghi bàn trong chiến thắng 2-0 trước Sturm Graz ở vòng loại thứ hai của UEFA Champions League.[60] Vào ngày 22 tháng 8 năm 2018, Ziyech đã ghi bàn trong chiến thắng 3-1 trước Dynamo Kyiv trong vòng play-off của UEFA Champions League.[61] Vào ngày 13 tháng 2 năm 2019, anh đã ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League, ghi bàn gỡ hòa trong trận thua 1 trận 2 trước Real Madrid ở vòng 16.[62] Vào ngày 5 tháng 3 năm 2019, anh đã ghi bàn một lần nữa trong chiến thắng 4-1 trước Real Madrid ở trận lượt về, chứng kiến những người nắm giữ danh hiệu bị loại và đưa Ajax vào tứ kết, nơi họ đã loại Juventus để vào bán kết cuộc thi.[63]

Vào ngày 30 tháng 4 năm 2019, Ziyech đã hỗ trợ cho bàn thắng duy nhất trong trận bán kết lượt đi bán kết Champions League tại Tottenham Hotspur.[64] Anh cũng đã ghi bàn thắng thứ hai cho Ajax trong trận lượt về bán kết, trong đó Ajax bị Tottenham đánh bại 3-2 và bị loại khỏi giải đấu với những bàn thắng trên sân khách với tổng điểm 3 trận3.[65]

Ziyech chơi cho Maroc tại FIFA World Cup 2018.

Mùa giải 2019

Vào tháng 8 năm 2019, anh đã ký hợp đồng ba năm mới với Ajax.[66]

Ngày 13/2/2020, Chelsea đã đoạt được thỏa thuận chiêu mộ Hakim Ziyech từ Ajax Amsterdam với mức phí 44 triệu Euro, Ziyech sẽ thi đấu hết mùa giải 2019/2020 cho Ajax và sẽ chuyển đến Chelsea khi thị trường chuyển nhượng mùa hè mở cửa. [1] Lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2020 tại Wayback Machine[67]

Chelsea

Mùa giải 2020-21

Hakim Ziyech đã góp công lớn giúp đội bóng Chelsea vào Top 4 Premier League 2020-21 và đồng thời cùng Chelsea vô địch UEFA Champions League lần thứ hai trong lịch sử đội bóng.

Sự nghiệp quốc tế

Hà Lan

Ziyech đủ điều kiện chơi cho Hà Lan hoặc Maroc.[68] Ziyech chơi cho các đội trẻ quốc gia Hà Lan, chơi cho các đội U19, U20 và U21. Anh đã nhận được cuộc gọi đầu tiên vào đội hình cao cấp vào tháng 5 năm 2015, cho các trận giao hữu với Hoa KỳLatvia.

Maroc

Vào tháng 9 năm 2015, Ziyech đã xác nhận lựa chọn đại diện cho Maroc tại đấu trường quốc tế.[69][70] Ziyech ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 9 tháng 10, trong trận thua 1-0 trước Bờ Biển Ngà.[71] Vào ngày 27 tháng 5 năm 2016, anh đã ghi hai bàn thắng đầu tiên cho Ma-rốc, trong chiến thắng 2-0 trước Congo.[72] Vào ngày 4 tháng 9, Ziyech đã ghi bàn trong chiến thắng 2-0 trước São Tomé và Príncipe trong trận đấu vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017.[73] Ziyech không được chọn vào đội hình 23 người cuối cùng cho Cúp bóng đá châu Phi 2017.[74]

Vào ngày 1 tháng 9 năm 2017, Ziyech đã ghi bàn trong chiến thắng 6-0 trước Mali, trong trận đấu vòng loại FIFA World Cup 2018.[75][76] Anh được chọn vào đội hình 23 người cuối cùng cho FIFA World Cup 2018.[77][78]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 14 tháng 5 năm 2025[79][80]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộMùa giảiGiải đấuCúp quốc gia[a]Cúp liên đoàn[b]Châu lụcKhácTổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Heerenveen II2012–13Beloften Eredivisie31143114
Heerenveen2012–13Eredivisie30102[c]02[d]080
2013–14319322[d]03611
2014–152222
Tổng cộng36114220404613
Twente2014–15Eredivisie3111542[c]03815
2015–163317103417
2016–174242
Tổng cộng683064207634
Ajax2016–17Eredivisie2871113[c]24210
2017–18349104[e]0399
2018–1929173017[f]54922
2019–202162011[g]31[h]0359
Tổng cộng112397145101016550
Chelsea2020–21Premier League232620010[f]2396
2021–2223452409[f]13[i]1448
2022–2318010104[f]0240
Tổng cộng646124502333110714
Galatasaray2023–24Süper Lig1865[f]200238
2024–25505[j]01[k]0110
Tổng cộng23610210348
Al-Duhail2024–25Qatar Stars League912020131
Tổng cộng sự nghiệp343107311170821591472134
  1. ^ Bao gồm KNVB Cup, FA Cup, Emir of Qatar Cup
  2. ^ Bao gồm EFL Cup, Qatar Crown Prince Cup
  3. ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. ^ a b Số lần ra sân tại Eredivisie play-offs dành vé dự cúp châu Âu
  5. ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
  6. ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  7. ^ Mười lần ra sân và ba bàn thắng tại UEFA Champions League, một lần ra sân tại UEFA Europa League
  8. ^ Ra sân tại Johan Cruyff Shield
  9. ^ Một lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Super Cup, hai lần ra sân tại FIFA Club World Cup
  10. ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, ba lần ra sân tại UEFA Europa League
  11. ^ Ra sân tại Turkish Super Cup

Quốc tế

Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
 Maroc201540
201655
201742
2018105
2019102
202043
202140
202292
202352
202494
Tổng cộng6425

Bàn thắng quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 21 tháng 11 năm 2023. Điểm Maroc được liệt kê đầu tiên, cột điểm cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Ziyech. [81]
#NgàyĐịa điểmSố trậnĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
127 tháng 5 năm 2016Sân vận động Tangier, Tangier, Maroc6 Cộng hòa Congo1–02–0Giao hữu
22–0
34 tháng 9 năm 2016Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc8 São Tomé và Príncipe1–0Vòng loại CAN 2017
411 tháng 10 năm 2016Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc9 Canada2–04–0Giao hữu
53–0
61 tháng 9 năm 2017Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc10 Mali1–06–0Vòng loại FIFA World Cup 2018
73–0
823 tháng 3 năm 2018Sân vận động Olimpico, Torino, Ý14 Serbia1–02–1Giao hữu
99 tháng 6 năm 2018A. Le Coq Arena, Tallinn, Estonia18 Estonia2–03–1
109 tháng 9 năm 2018Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc22 Malawi1–03–0Vòng loại CAN 2019
1116 tháng 11 năm 201823 Cameroon2–0
122–0
1316 tháng 6 năm 2019Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc25 Zambia1–12–3Giao hữu
142–2
1513 tháng 11 năm 2020Sân vận động Mohammed V, Casablanca, Maroc34 Trung Phi2–14–1Vòng loại CAN 2021
163–1
1717 tháng 11 năm 2020Sân vận động Thống nhất, Douala, Cameroon351–02–0
1817 tháng 11 năm 2022Sân vận động Sharjah, Sharjah, UAE43 Gruzia2–03–0Giao hữu
191 tháng 12 năm 2022Sân vận động Al Thumama, Doha, Qatar46 Canada1–02–1FIFA World Cup 2022
2018 tháng 6 năm 2023Sân vận động FNB, Johannesburg, Cộng hòa Nam Phi53 Nam Phi1–21–2Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023
2121 tháng 11 năm 2023Sân vận động quốc gia, Dar es Salaam, Tanzania55 Tanzania1–02–0Vòng loại FIFA World Cup 2026
2224 tháng 1 năm 2024Sân vận động Laurent Pokou, San-Pédro, Bờ Biển Ngà59 Zambia1–01–0Cúp bóng đá châu Phi 2023
237 tháng 6 năm 2024Sân vận động Adrar, Agadir, Ma Rốc622–1Vòng loại FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

Câu lạc bộ

Ajax[82]

Chelsea

Galatasaray

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "Squad List: FIFA Club World Cup UAE 2021: Chelsea FC" (PDF). FIFA. ngày 9 tháng 2 năm 2022. tr. 1. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2022.
  2. ^ "Hakim Ziyech". Chelsea F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2022.
  3. ^ "FIFA World Cup Qatar 2022: List of players: Morocco" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 19. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ "Hakim Ziyech". WorldFootball.net. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012.
  5. ^ "Hakim Ziyech". eredivisielive.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012.
  6. ^ a b "Hakim Ziyech signs to Ajax for a reported €11m – DutchNews.nl". DutchNews.nl (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 8 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  7. ^ a b "Privacyinstellingen op VI.nl". www.vi.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  8. ^ a b "Hakim Ziyech – History". www.whoscored.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  9. ^ van den Heever, Megan (ngày 14 tháng 12 năm 2022). "For country and charity: Morocco player donates 100% of salary". thesouthafrican.com. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
  10. ^ "Ziyech opens up on how he got 'Wizard' nickname at Ajax, settling in at Chelsea". Tribuna.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  11. ^ "The Wizard of west London: Ziyech is already working his magic at Chelsea | Goal.com". www.goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  12. ^ N, Victor (ngày 3 tháng 2 năm 2021). "Ziyech explains why he's called 'the wizard'". THE REAL CHELSEA FANS (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  13. ^ a b "UEFA Champions League Squad of the Season". UEFA.com. ngày 2 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.
  14. ^ "the 100 best footballers in the world 2019". The Guardian. the guardian.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  15. ^ "Behalve Asv Dronten hoopt ook Reaal op geld uit transfer Ziyech naar Ajax". DeDrontenaar.nl (bằng tiếng Hà Lan). ngày 1 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  16. ^ UEFA.com. "UEFA Europa League – Heerenveen-Rapid Bucureşti". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  17. ^ "SC Heerenveen – NEC: 0 – 2 (12 augustus 2012)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  18. ^ "NAC Breda – SC Heerenveen: 0 – 2 (10 augustus 2013)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  19. ^ "SC Heerenveen 3–3 Ajax – Eredivisie 2013/2014 Live". www.whoscored.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  20. ^ "SC Heerenveen 5–2 RKC Waalwijk – Eredivisie 2013/2014 Live". www.whoscored.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  21. ^ "AZ – SC Heerenveen: 2 – 2 (ngày 18 tháng 12 năm 2013)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  22. ^ "AZ – SC Heerenveen: 1 – 5 (ngày 21 tháng 12 năm 2013)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  23. ^ "SC Heerenveen 2–2 Roda – Eredivisie 2013/2014 Live". www.whoscored.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  24. ^ "FC Groningen – SC Heerenveen: 1 – 3 (9 februari 2014)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  25. ^ "SC Heerenveen 4–1 FC Utrecht – Eredivisie 2013/2014 Live". www.whoscored.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  26. ^ "SC Heerenveen – FC Utrecht: 4 – 1 (ngày 27 tháng 4 năm 2014)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  27. ^ "FC Twente bevestigt komst Ziyech van Heerenveen | NU – Het laatste nieuws het eerst op NU.nl". www.nu.nl. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  28. ^ "AZ Alkmaar 2–2 Twente – Eredivisie 2014/2015 Live". www.whoscored.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  29. ^ "Willem II – FC Twente: 2 – 2 (6 maart 2015)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  30. ^ "FC Twente – FC Dordrecht: 3 – 0 (10 mei 2015)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  31. ^ "Twente 3–0 FC Dordrecht – Eredivisie 2014/2015 Live". www.whoscored.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  32. ^ "SC Heerenveen – FC Twente: 1 – 3 (17 mei 2015)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  33. ^ "Eredivisie match report: Heerenveen 1–3 Twente – Football Oranje". Football Oranje (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  34. ^ "Twente strip Ziyech of captaincy – Football Oranje". Football Oranje (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  35. ^ "Ziyech stripped of captaincy – FOX Sports Asia". FOX Sports Asia (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  36. ^ UEFA.com. "UEFA Europa League – Panathinaikos-Ajax". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  37. ^ "Ajax 5–0 Willem II – KNVB Cup 2016/2017 Live". www.whoscored.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  38. ^ "Eredivisie (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  39. ^ "Europa League (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  40. ^ "Eredivisie (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  41. ^ "Europa League (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  42. ^ "Eredivisie (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  43. ^ "Eredivisie (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  44. ^ "Ajax – ADO Den Haag: 3 – 0 (29 januari 2017)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  45. ^ "Eredivisie (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  46. ^ "Heracles Almelo – Ajax: 2 – 1 (12 augustus 2017)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  47. ^ "Ajax – FC Groningen: 3 – 1 (20 augustus 2017)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  48. ^ "Eredivisie (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  49. ^ "NAC Breda – Ajax: 0 – 8 (ngày 18 tháng 11 năm 2017)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  50. ^ "NAC Breda 0–8 Ajax". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  51. ^ "Ajax – Roda JC: 5 – 1 (ngày 26 tháng 11 năm 2017)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  52. ^ "Ajax 5–1 Roda JC Kerkrade". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  53. ^ "Ajax 3–1 Excelsior – Eredivisie 2017/2018 Live". www.whoscored.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  54. ^ "FC Twente 1–1 Ajax Amsterdam / KNVB-Beker 2017/2018". www.footballdatabase.eu. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  55. ^ "Ajax – NAC Breda: 3 – 1 (4 februari 2018)". FCUpdate.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  56. ^ "LiveMatch". fotbollskanalen (bằng tiếng Thụy Điển). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  57. ^ "Eredivisie (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  58. ^ "Eredivisie (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  59. ^ "Eredivisie (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  60. ^ "Football (Sky Sports)". SkySports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2018.
  61. ^ "Ajax 3-1 Dynamo Kiev: Ajax close on Champions League return". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2018.
  62. ^ "Ajax 1-2 Real Madrid: VAR helps Madrid to edge past Dutch team". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019.
  63. ^ "Real Madrid vs. Ajax Amsterdam". ESPN. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019.
  64. ^ Taylor, Daniel (ngày 30 tháng 4 năm 2019). "Tottenham struggle for firepower after Donny van de Beek strikes early for Ajax". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
  65. ^ Johnston, Neil (ngày 9 tháng 5 năm 2019). "Ajax 2-3 Tottenham (3-3 on aggregate - Spurs win on away goals): Lucas Moura scores dramatic winner". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
  66. ^ Gleeson, Mark (ngày 11 tháng 8 năm 2019). "Hakim Ziyech: Moroccan scores in Ajax win after signing new deal". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2019.
  67. ^ "ajax-and-chelsea-reach-agreement-for-ziyech". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  68. ^ "Ziyech added to Netherlands squad – Football Oranje". Football Oranje (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  69. ^ "Is the Dutch national team set to lose players to Morocco?". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 9 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  70. ^ "Ziyech to turn his back on Netherlands to represent Morocco – Football Oranje". Football Oranje (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 9 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  71. ^ "Morocco vs. Côte d'Ivoire – ngày 9 tháng 10 năm 2015 – Soccerway". int.soccerway.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  72. ^ "Morocco vs. Congo – Football Match Summary – ngày 27 tháng 5 năm 2016 – ESPN". ESPN.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  73. ^ "Morocco vs São Tomé e Príncipe 2 – 0 | AFCON Qualification | 2017 Gabon | Group Stage | World Football". www.worldfootball.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  74. ^ "Has Renard made a glaring error with Ziyech snub?" (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  75. ^ "World Cup 2018 Qualifiers: Morocco Crush Mali 6–0". Morocco World News (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  76. ^ "2018 World Cup: Morocco thrash Mali as Tunisia and Cape Verde also win". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  77. ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad – Final 23-man lists | Goal.com" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  78. ^ "Every World Cup 2018 squad listed: Brazil, France, Spain and more". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  79. ^ Hakim Ziyech tại WorldFootball.net
  80. ^ "H. Ziyech". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2022.
  81. ^ "Ziyech, Hakim". National Football Teams. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2016.
  82. ^ "Hakim Ziyech - Career Honours". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.
  83. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
  84. ^ stars, Galatasaray are the 2024/25 Süper Lig champions, securing their 25th domestic league title and becoming the first Turkish club to earn five. "Galatasaray Defeat Mourinho and Claims Historic 25th Süper Lig Title". beIN SPORTS (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  85. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
  86. ^ "La non convocation de Hakim Ziyech fait jaser". Al HuffPost Maghreb. ngày 23 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.
  87. ^ "Ziyech wint Rinus Michels-trofee voor beste speler van het seizoen". SportNieuws.nl. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.
  88. ^ "Hakim Ziyech winnaar Gouden Schoen, Matthijs de Ligt wint brons". voetbalcentraal.nl (bằng tiếng Hà Lan). Voetbal Centraal. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.

Liên kết ngoài

  • Hakim Ziyech tại Voetbal International Bản mẫu:Nl icon