Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Julian Brandt”
n Đã lùi lại sửa đổi của Pinocchiio (thảo luận) quay về phiên bản cuối của Mickey Đại Phát Thẻ: Lùi tất cả | nKhông có tóm lược sửa đổi Thẻ: Đã bị lùi lại Sửa ngày tháng năm | ||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
{{Infobox football biography | {{Infobox football biography | ||
| name = Julian Brandt | | name = Julian Brandt | ||
| image = 2019-06-11 Fußball, Männer, Länderspiel, Deutschland-Estland StP 2066 LR10 by Stepro.jpg | |||
| image = 2023-08-12 TSV Schott Mainz gegen Borussia Dortmund (DFB-Pokal 2023-24) by Sandro Halank–054 (cropped).jpg | |||
| caption = Brandt trong màu áo [[ | | caption = Brandt trong màu áo [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đức]] năm 2019 | ||
| fullname = Julian Brandt<ref>{{cite web |url=https://www.fifadata.com/documents/FWC/2018/pdf/FWC_2018_SQUADLISTS.PDF |title=FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Germany |publisher=FIFA |page=12 |date=15 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190611000407/https://www.fifadata.com/documents/FWC/2018/pdf/FWC_2018_SQUADLISTS.PDF |archive-date=11 June 2019}}</ref> | | fullname = Julian Brandt<ref>{{cite web |url=https://www.fifadata.com/documents/FWC/2018/pdf/FWC_2018_SQUADLISTS.PDF |title=FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Germany |publisher=FIFA |page=12 |date=15 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190611000407/https://www.fifadata.com/documents/FWC/2018/pdf/FWC_2018_SQUADLISTS.PDF |archive-date=11 June 2019}}</ref> | ||
| birth_date = {{Birth date and age|1996|5|2|df=y}}<ref>{{cite web |url=https://www.espn.co.uk/football/player/_/id/197628/julian-brandt |title=Julian Brandt: Overview |publisher=ESPN |access-date=29 June 2020 |ngày lưu trữ=2022-04-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220424201049/https://www.espn.co.uk/football/player/_/id/197628/julian-brandt |url-status=live }}</ref> | | birth_date = {{Birth date and age|1996|5|2|df=y}}<ref>{{cite web |url=https://www.espn.co.uk/football/player/_/id/197628/julian-brandt |title=Julian Brandt: Overview |publisher=ESPN |access-date=29 June 2020 |ngày lưu trữ=2022-04-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220424201049/https://www.espn.co.uk/football/player/_/id/197628/julian-brandt |url-status=live }}</ref> | ||
| birth_place = [[Bremen]], [[Đức]]<ref name=worldfootball>{{cite web |url=https://www.worldfootball.net/player_summary/julian-brandt/ |title=Julian Brandt: Profile |website=worldfootball.net |publisher=HEIM:SPIEL |access-date=29 June 2020 |ngày lưu trữ=2024-11-10 |archive-url=https://web.archive.org/web/20241110232138/https://www.worldfootball.net/player_summary/julian-brandt/ |url-status=live }}</ref> | | birth_place = [[Bremen]], [[Đức]]<ref name=worldfootball>{{cite web |url=https://www.worldfootball.net/player_summary/julian-brandt/ |title=Julian Brandt: Profile |website=worldfootball.net |publisher=HEIM:SPIEL |access-date=29 June 2020 |ngày lưu trữ=2024-11-10 |archive-url=https://web.archive.org/web/20241110232138/https://www.worldfootball.net/player_summary/julian-brandt/ |url-status=live }}</ref> | ||
| height = {{convert|1,85|m}}<ref>{{cite web |url=https://www.bvb.de/eng/Teams/First-Team/Julian-Brandt |title=Julian Brandt |publisher=Borussia Dortmund |access-date=2 May 2022|archive-url=https://web.archive.org/web/20220206174907/https://www.bvb.de/eng/Teams/First-Team/Julian-Brandt|archive-date=6 February 2022}}</ref> | | height = {{convert|1,85|m}}<ref>{{cite web |url=https://www.bvb.de/eng/Teams/First-Team/Julian-Brandt |title=Julian Brandt |publisher=Borussia Dortmund |access-date=2 May 2022|archive-url=https://web.archive.org/web/20220206174907/https://www.bvb.de/eng/Teams/First-Team/Julian-Brandt|archive-date=6 February 2022}}</ref> | ||
| position = | | position = [[Tiền vệ tấn công]], [[Tiền vệ cánh]] | ||
| currentclub = [[Borussia Dortmund]] | | currentclub = [[Borussia Dortmund]] | ||
| clubnumber = 10 | | clubnumber = 10 | ||
| Dòng 75: | Dòng 75: | ||
'''Julian Brandt''' (sinh ngày 2 tháng 5 năm 1996) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Đức]] hiện đang thi đấu ở vị trí [[tiền vệ tấn công]] hoặc [[tiền vệ cánh]] cho câu lạc bộ [[Bundesliga]] [[Borussia Dortmund]] và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Đức]]. | '''Julian Brandt''' (sinh ngày 2 tháng 5 năm 1996) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Đức]] hiện đang thi đấu ở vị trí [[tiền vệ tấn công]] hoặc [[tiền vệ cánh]] cho câu lạc bộ [[Bundesliga]] [[Borussia Dortmund]] và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Đức]]. | ||
Brandt đã | Brandt đã có hơn 55 lần ra sân cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|các đội trẻ của Đức]], chơi ở mọi cấp độ từ U-15 đến [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đức|U-21]]. Anh là thành viên của đội đã giành chức vô địch [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu]] vào năm [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2014|2014]]. | ||
==Sự nghiệp câu lạc bộ== | |||
===Khởi đầu sự nghiệp=== | |||
Julian Brandt sinh ra và lớn lên tại [[Bremen]].<ref>{{Cite web|url=https://www.weser-kurier.de/werder/profis/das-ist-ein-persoenliches-ding-doc7e3n9qzapk01f4fr28er?reloc_action=artikel&reloc_label=/werder/werder-bundesliga_artikel,-das-ist-ein-persoenliches-ding-_arid,1679060.html|title="Das ist ein persönliches Ding"|first=Marc|last=Hagedorn|work=Weser Kurier|publisher=Bremer Tageszeitungen AG|date=12 December 2017|accessdate=16 May 2021|language=de}}</ref> Khi còn trẻ, anh đã chơi ở quê nhà tại SC Borgfeld và sau đó là [[FC Oberneuland]] trước khi gia nhập học viện trẻ (''Nachwuchsleistungszentrum'') của [[VfL Wolfsburg]]. | |||
===Bayer Leverkusen=== | |||
Vào tháng 1 năm 2014, Brandt chuyển đến [[Bayer 04 Leverkusen|Bayer Leverkusen]] trong kỳ chuyển nhượng tháng 1 với mức phí 350.000 euro, nơi anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đến năm 2019.<ref>{{cite web |url=http://www.bayer04.de/B04-DEU/de/_site_index.aspx |title=Bayer 04 verpflichtet deutsches Top-Talent Julian Brandt |date=12 December 2013 |website=Bayer 04 Leverkusen |publisher=Bayer 04 Leverkusen Fußball GmbH |access-date=1 August 2014 |language=de |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20170126142444/http://www.bayer04.de/b04-deu/de/_site_index.aspx |archive-date=26 January 2017 }}</ref> Anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 15 tháng 2 năm 2014 tại [[Bundesliga]] gặp [[FC Schalke 04|Schalke 04]]. Anh thay thế [[Son Heung-min]] sau 82 phút trong trận thua 1–2 trên sân nhà.<ref>{{cite web | url = https://int.soccerway.com/matches/2014/02/15/germany/bundesliga/bayer-04-leverkusen/fc-schalke-04/1487206/ | title = Bayer Leverkusen vs. Schalke 04 1 – 2 | publisher = Soccerway | date = 15 February 2014 | access-date = 23 March 2014}}</ref> Ba ngày sau, anh ra mắt ở Champions League khi vào sân ở vòng loại trực tiếp ở trận lượt đi gặp [[Paris Saint-Germain F.C.|Paris Saint-Germain]] trong [[UEFA Champions League 2013–14|mùa giải 2013–14]].<ref>{{cite web | url = https://int.soccerway.com/matches/2014/02/18/europe/uefa-champions-league/bayer-04-leverkusen/paris-saint-germain-fc/1611884/ | title = Bayer Leverkusen vs. PSG 0 – 4 | publisher = Soccerway | date = 18 February 2014 | access-date = 23 March 2014}}</ref> Vào ngày 4 tháng 4 năm 2014, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Bayer Leverkusen khi anh gỡ hòa trong trận thua 1–2 trước [[Hamburger SV]].<ref>{{cite web | url = https://int.soccerway.com/matches/2014/04/04/germany/bundesliga/hamburger-sv/bayer-04-leverkusen/1487281/ | title = Hamburger SV vs. Bayer Leverkusen 2 – 1 | publisher = Soccerway | date = 4 April 2014 | access-date = 4 April 2014}}</ref> | |||
Vào ngày 15 tháng 8 năm 2015, Brandt đã ghi bàn thắng quyết định sau khi vào sân thay người trong chiến thắng 2–1 trước [[TSG 1899 Hoffenheim|1899 Hoffenheim]] trong trận mở màn của Bayer tại mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2015–16|2015–16]]. Từ ngày 20 tháng 3 đến ngày 30 tháng 4 năm 2016, anh đã ghi bàn trong sáu trận Bundesliga liên tiếp, trở thành cầu thủ trẻ nhất kể từ [[Gerd Müller]] đạt được thành tích này khi ghi bàn ở giây thứ 72 trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước [[Hertha BSC]].<ref>{{Cite news|url=http://www.dw.com/en/bundesliga-julian-brandt-looks-towards-euro-2016-as-leverkusen-beat-hertha-berlin/a-19227223|title=Bundesliga: Julian Brandt looks towards Euro 2016 as Leverkusen beat Hertha Berlin|date=1 May 2016|work=Deutsche Welle}}</ref> Vào ngày 7 tháng 12 năm 2016, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League trong chiến thắng 3–0 trước [[AS Monaco FC|Monaco]].<ref>{{cite web |url=https://www.uefa.com/uefachampionsleague/match/2019370--leverkusen-vs-monaco/ |title=Leverkusen 3–0 Monaco |publisher=UEFA |date=7 December 2016 }}</ref> | |||
Vào ngày 26 tháng 8 năm 2017, Brandt trở thành cầu thủ trẻ nhất của Leverkusen đạt đến 100 lần ra sân tại Bundesliga, ở độ tuổi 21 tuổi, ba tháng và 25 ngày khi anh ra sân trong trận hòa 2–2 với Hoffenheim.<ref>{{cite news|url=https://www.bundesliga.com/en/bundesliga/news/julian-brandt-10-things-on-borussia-dortmund-s-germany-star-4749|title=Julian Brandt: 10 things on Borussia Dortmund's Germany star|publisher=Bundesliga|date=23 May 2019|access-date=26 May 2019}}</ref> | |||
Trong nửa sau của chiến dịch [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2018–19|Bundesliga 2018–19]], Brandt đã được huấn luyện viên mới của câu lạc bộ [[Peter Bosz]] sắp xếp lại vị trí, chuyển từ vị trí chạy cánh tự nhiên của anh sang vai trò trung tâm hơn ở hàng tiền vệ cùng với [[Kai Havertz]].<ref name=milestone200>{{cite news|url=https://www.bundesliga.com/en/news/Bundesliga/julian-brandt-in-form-for-bayer-leverkusen-kai-havertz-peter-bosz-3285-2264|title=A new brand of Julian Brandt: Bayer Leverkusen's new central midfield dynamo|publisher=Bundesliga|date=29 March 2019|access-date=29 March 2019}}</ref> Đóng góp vào bàn thắng của anh tăng lên nhờ sự thay đổi vị trí và vào tháng 2 năm 2019, sau khi ghi hai bàn và kiến tạo thêm bốn bàn, anh đã được đề cử giải Cầu thủ xuất sắc nhất tháng.<ref>{{cite news|url=https://www.bundesliga.com/en/news/Bundesliga/player-of-the-month-2018-19-ea-sports-fifa-19-2583-803|title=Vote for your February Player of the Month now!|publisher=Bundesliga|date=15 March 2019|access-date=15 March 2019}}</ref><ref>{{cite news|url=https://www.bundesliga.com/en/news/Bundesliga/bravertz-julian-brandt-kai-havertz-bayer-leverkusen-s-german-midfield-core-3039|title=Bravertz: Julian Brandt and Kai Havertz forming Bayer Leverkusen's German midfield core|publisher=Bundesliga|date=15 March 2019|access-date=15 March 2019}}</ref> Cuối cùng anh đã giành được giải thưởng và trở thành cầu thủ Leverkusen đầu tiên đạt được danh hiệu này.<ref>{{cite news|url=https://www.bundesliga.com/en/news/Bundesliga/player-of-the-month-2018-19-ea-sports-fifa-19-2583-803|title=Julian Brandt named Bundesliga's February Player of the Month|publisher=Bundesliga|date=15 March 2019|access-date=16 March 2019}}</ref><ref>{{cite news|url=https://www.bundesliga.com/en/news/Bundesliga/julian-brandt-player-of-the-month-bayer-leverkusen-kai-havertz-3058|title=Julian Brandt on February Player of the Month award: "I'll rub Kai Havertz's nose in it"|publisher=Bundesliga|date=16 March 2019|access-date=16 March 2019}}</ref> Cú đúp của anh vào lưới [[1. FSV Mainz 05|Mainz 05]] vào đầu tháng cũng diễn ra đúng dịp anh ra sân lần thứ 200 cho câu lạc bộ trên mọi đấu trường.<ref name=milestone200/> | |||
===Borussia Dortmund=== | |||
Brandt là mục tiêu chuyển nhượng của Dortmund sau khi cầu thủ 23 tuổi này ghi được bảy bàn thắng tại giải đấu, có mười một pha kiến tạo và sau đó giúp Leverkusen giành vị trí thứ tư tại Bundesliga và giành được một suất tham dự vòng loại thứ ba Champions League mùa giải tới.<ref>{{Cite web|url=https://www.90min.com/posts/6374041-borussia-dortmund-officially-confirm-signing-of-julian-brandt-from-bayer-leverkusen|title=Borussia Dortmund Officially Confirm Signing of Julian Brandt From Bayer Leverkusen|date=22 May 2019|website=90min.com|language=en|access-date=29 June 2019|archive-date=23 February 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230223221704/https://www.90min.com/posts/6374041-borussia-dortmund-officially-confirm-signing-of-julian-brandt-from-bayer-leverkusen|url-status=dead}}</ref> Vào ngày 22 tháng 5 năm 2019, Brandt đã hoàn tất việc chuyển nhượng đến [[Borussia Dortmund]] theo hợp đồng có thời hạn 5 năm với mức giá được cho là 25 triệu euro sau khi Dortmund kích hoạt điều khoản giải phóng trong hợp đồng của anh.<ref>{{cite web |author1=Borussia Dortmund |title=Borussia Dortmund sign Julian Brandt |url=https://www.bvb.de/eng/News/Overview/Borussia-Dortmund-sign-Julian-Brandt |access-date=22 May 2019 |date=22 May 2019}}</ref> | |||
[[File:2023-08-12 TSV Schott Mainz gegen Borussia Dortmund (DFB-Pokal 2023-24) by Sandro Halank–054.jpg|thumb|upright|Brandt chơi cho [[Borussia Dortmund]] năm 2023]] | |||
Brandt ghi bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga cho Borussia Dortmund trong trận đấu đầu tiên của anh vào ngày 17 tháng 8, với chiến thắng 5–1 trước [[FC Augsburg]] ở vòng đấu đầu tiên, khi anh vào sân thay cho [[Thorgan Hazard]].<ref>{{Cite web|url=http://www.bvb.de/eng/News/Overview/Borussia-Dortmund-sign-Thorgan-Hazard/|title=Borussia Dortmund sign Thorgan Hazard|last=KGaA|first=Borussia Dortmund GmbH & Co|website=www.bvb.de|language=en-GB|access-date=22 May 2019}}</ref><ref>{{Cite news|url=https://www.theguardian.com/football/2019/may/22/dortmund-sign-thorgan-hazard-monchengladbach|title=Borussia Dortmund sign Julian Brandt and Thorgan Hazard for combined £45m|agency=Press Association|date=22 May 2019|work=The Guardian|access-date=22 May 2019|language=en-GB|issn=0261-3077}}</ref> Cuối năm đó, vào ngày 5 tháng 11, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League cho câu lạc bộ trong chiến thắng 3–2 trước [[Inter Milan]].<ref>{{cite web |url=https://www.uefa.com/uefachampionsleague/match/2027083--dortmund-vs-inter/ |title=Dortmund 3–2 Inter |publisher=UEFA |date=5 November 2019 }}</ref> | |||
Brandt đã trở thành cầu thủ chủ chốt ở hàng tiền vệ, mặc dù gặp một số khó khăn về tính ổn định và vị trí, đặc biệt là trong mùa giải 2020–21.<ref>{{cite web |url=https://www.kicker.de/brandt-hat-es-derzeit-schwer-beim-bvb-784783/artikel |title=Dortmunds Teenager ziehen am Nationalspieler vorbei: Brandt hat es derzeit schwer beim BVB |publisher=Kicker |language=de |date=16 September 2020 }}</ref> Thành tích của anh ấy được cải thiện trong những mùa giải tiếp theo, đóng góp đáng kể vào hàng công của Dortmund và giành chức vô địch [[Cúp bóng đá Đức 2020–21|DFB-Pokal]] và vị trí á quân tại [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2022–23|Bundesliga 2022–23]]. Vào ngày 1 tháng 6 năm 2024, anh ấy góp mặt trong [[Chung kết UEFA Champions League 2024|trận chung kết Champions League]] kết thúc với thất bại 0–2 trước [[Real Madrid CF|Real Madrid]].<ref>{{cite web |url=https://www.uefa.com/uefachampionsleague/match/2039970/ |title=Dortmund 0–2 Real Madrid |publisher=UEFA |date=1 June 2024 }}</ref> A month later, he acquired the number 10 shirt ahead of the 2024–25 season.<ref>{{cite web |url=https://www.bvb.de/de/de/aktuelles/news/news.html/etwas-mystisches-neue-rueckennummer-fuer-julian-brandt.html |title="Etwas Mystisches": Neue Rückennummer für Julian Brandt |publisher=Borussia Dortmund |language=de |date=11 July 2024 }}</ref> | |||
== Sự nghiệp quốc tế == | == Sự nghiệp quốc tế == | ||
Ngày [[17 tháng 5]] năm [[2016]], Brandt có tên trong danh sách 27 cầu thủ được gọi vào triệu tập tham dự [[Euro 2016]]. | Ngày [[17 tháng 5]] năm [[2016]], Brandt có tên trong danh sách 27 cầu thủ được gọi vào triệu tập tham dự [[UEFA Euro 2016]]. | ||
Anh cũng là một phần của đội hình tham dự [[Thế vận hội Mùa hè 2016]], nơi Đức giành huy chương bạc. | Anh cũng là một phần của đội hình tham dự [[Thế vận hội Mùa hè 2016]], nơi Đức giành huy chương bạc. | ||
Anh được triệu tập vào danh sách 23 cầu thủ tham dự [[World Cup 2018]] tại [[Nga]]. Tuy nhiên đội tuyển Đức đã trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại trước {{nft|Hàn Quốc}} với tỉ số 0-2 ở lượt trận cuối vòng bảng. | Anh được triệu tập vào danh sách 23 cầu thủ tham dự [[FIFA World Cup 2018]] tại [[Nga]]. Tuy nhiên đội tuyển Đức đã trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại trước {{nft|Hàn Quốc}} với tỉ số 0-2 ở lượt trận cuối vòng bảng. | ||
Vào ngày 10 tháng 11 năm 2022, anh được điền tên vào đội tuyển Đức tham dự [[FIFA World Cup 2022]] tại Qatar. | |||
==Thống kê sự nghiệp== | ==Thống kê sự nghiệp== | ||
===Câu lạc bộ=== | |||
{{updated|20 tháng 10 năm 2020}}<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Julian Brandt profile|url=https://www.ogol.com.br/player_results.php?grp=1&edicao_id=0&epoca_id=146&eve=&id=251885&op=zoomstats&tpstats=club|ngày truy cập=ngày 30 tháng 6 năm 2016|ngày lưu trữ=2019-03-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20190328193645/https://www.ogol.com.br/player_results.php?grp=1&edicao_id=0&epoca_id=146&eve=&id=251885&op=zoomstats&tpstats=club|url-status=live}}</ref> | |||
{{updated|1 tháng 6 năm 2024}}<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Julian Brandt profile|url=https://www.ogol.com.br/player_results.php?grp=1&edicao_id=0&epoca_id=146&eve=&id=251885&op=zoomstats&tpstats=club|ngày truy cập=ngày 30 tháng 6 năm 2016|ngày lưu trữ=2019-03-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20190328193645/https://www.ogol.com.br/player_results.php?grp=1&edicao_id=0&epoca_id=146&eve=&id=251885&op=zoomstats&tpstats=club|url-status=live}}</ref> | |||
{| class="wikitable" style="text-align: center;font-size:100%" | {| class="wikitable" style="text-align: center;font-size:100%" | ||
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu | |||
|- | |||
!rowspan="2"|Câu lạc bộ | !rowspan="2"|Câu lạc bộ | ||
!rowspan="2"|Mùa giải | !rowspan="2"|Mùa giải | ||
!colspan=" | !colspan="3"|Giải đấu | ||
!colspan="2"| | !colspan="2"|[[DFB-Pokal]] | ||
!colspan="2"|Châu Âu | !colspan="2"|Châu Âu | ||
!colspan="2"|Khác | |||
!colspan="2"|Tổng cộng | !colspan="2"|Tổng cộng | ||
|- | |- | ||
!Hạng đấu | |||
!Trận | |||
!Bàn | |||
!Trận | !Trận | ||
!Bàn | !Bàn | ||
| Dòng 103: | Dòng 128: | ||
!Trận | !Trận | ||
!Bàn | !Bàn | ||
|- | |||
|[[Bayer 04 Leverkusen II|Bayer Leverkusen II]] | |||
|[[Regionalliga 2013–14#Regionalliga West|2013–14]] | |||
|[[Regionalliga West]] | |||
|1||1||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||1||1 | |||
|- | |- | ||
|rowspan="7"|[[Bayer 04 Leverkusen|Bayer Leverkusen]] | |rowspan="7"|[[Bayer 04 Leverkusen|Bayer Leverkusen]] | ||
|[[ | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2013–14|2013–14]] | ||
|rowspan="6"|[[Bundesliga]] | |||
|12||2||0||0||2||0||14||2 | |||
|12||2||0||0||2{{efn|name=UCL|Số lần ra sân tại [[UEFA Champions League]]}}||0||colspan="2"|—||14||2 | |||
|- | |- | ||
|[[ | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2014–15|2014–15]] | ||
|25||4||4||0||6||0||35||4 | |25||4||4||0||6{{efn|name=UCL}}||0||colspan="2"|—||35||4 | ||
|- | |- | ||
|[[ | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2015–16|2015–16]] | ||
|29||9||3||1||12{{efn|Tám lần ra sân tại [[UEFA Champions League]], bốn lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||0||colspan="2"|—||44||10 | |||
|29||9||3||1||12||0||44||10 | |||
|- | |- | ||
|[[ | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2016–17|2016–17]] | ||
|32||3||0||0||8||1||40||4 | |32||3||0||0||8{{efn|name=UCL}}||1||colspan="2"|—||40||4 | ||
|- | |- | ||
|[[ | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2017–18|2017–18]] | ||
|34||9||5||3||colspan="2"| | |34||9||5||3||colspan="2"|—||colspan="2"|—||39||12 | ||
|- | |- | ||
|[[ | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2018–19|2018–19]] | ||
|33||7||3||2||7||1|| | |33||7||3||2||7{{efn|name=UEL|Số lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||1||colspan="2"|—||43||10 | ||
|- | |- | ||
!Tổng cộng | !colspan="2"|Tổng cộng | ||
!165!! | !165!!34!!15!!6!!35!!2!!colspan="2"|—!!215!!42 | ||
|- | |- | ||
|rowspan=" | |rowspan="6"|[[Borussia Dortmund]] | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2019–20|2019–20]] | |||
|rowspan="5"|[[Bundesliga]] | |||
|33||3||2||2||7{{efn|name=UCL}}||2||0||0||42||7 | |||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2020–21|2020–21]] | |||
|[[Bundesliga 2019–20|2019–20]] | |||
|31||3||5||0||8{{efn|name=UCL}}||0||1{{efn|Ra sân tại [[DFL-Supercup]]}}||1||45||4 | |||
|33||3||2||2||7||2||42||7 | |||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2021–22|2021–22]] | |||
|[[Bundesliga 2020–21|2020–21]] | |||
|31||9||2||0||7{{efn|Năm lần ra sân tại [[UEFA Champions League]], hai lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||0||0||0||40||9 | |||
|4||0||1||0||1||0||7||1 | |||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2022–23|2022–23]] | |||
!Tổng cộng | |||
|32||9||3||0||7{{efn|name=UCL}}||1||colspan="2"|—||42||10 | |||
!37!!3!!3!!2!!8!!2!!49!!8 | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2023–24|2023–24]] | |||
|32||7||3||1||12{{efn|name=UCL}}||2||colspan="2"|—||47||10 | |||
|- | |||
!colspan="2"|Tổng cộng | |||
!159!!31!!15!!3!!41!!5!!1!!1!!216!!40 | |||
|- | |- | ||
!colspan=" | !colspan="3"|Tổng cộng sự nghiệp | ||
! | !325!!66!!30!!9!!76!!7!!1!!1!!432!!83 | ||
|} | |} | ||
{{notelist}} | |||
== | ==Quốc tế== | ||
{{updated|19 tháng 11 năm 2024}}<ref name="soccerway"/><ref name="NFT"/> | |||
{| class="wikitable | {| class="wikitable" style="text-align: center;" | ||
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm | |||
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!!Trận!!Bàn | |||
|- | |- | ||
|rowspan="10"|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đức]] | |||
!scope=col|# | |||
|- | |||
!scope=col data-sort-type=date|Ngày | |||
|2016||4||0 | |||
!scope=col|Địa điểm | |||
|- | |||
!scope=col|Số trận | |||
|2017||9||1 | |||
!scope=col|Đối thủ | |||
|- | |||
!scope=col|Bàn thắng | |||
|2018||10||1 | |||
!scope=col|Kết quả | |||
|- | |||
!scope=col|Giải đấu | |||
|2019||8||1 | |||
|- | |||
|2020||4||0 | |||
|- | |||
|2021||1||0 | |||
|- | |||
|2022||3||0 | |||
|- | |||
|2023||8||0 | |||
|- | |||
|2024||1||0 | |||
|- | |||
!colspan=2|Tổng cộng!!48!!3 | |||
|} | |||
{{updated|21 tháng 11 năm 2023}} | |||
{| class="wikitable sortable" | |||
|+ Danh sách các bàn thắng quốc tế của Julian Brandt | |||
!#!!Ngày!!Địa điểm!!Lần ra sân!!Đối thủ!!Bàn thắng!!Kết quả!!Giải đấu | |||
|- | |- | ||
!scope=row|1 | !scope=row|1 | ||
|10 tháng 6 năm 2017||[[Sân vận động Nürnberg]], [[Nürnberg]], [[Đức]]||16||{{fb|San Marino}}||6–0||7–0||[[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Âu|Vòng loại FIFA World Cup 2018]] | |10 tháng 6 năm 2017||[[Sân vận động Nürnberg]], [[Nürnberg]], [[Đức]]||align=center |16||{{fb|San Marino}}||align=center |6–0||align=center |7–0||[[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Âu|Vòng loại FIFA World Cup 2018]] | ||
|- | |- | ||
!scope=row|2 | !scope=row|2 | ||
|9 tháng 9 năm 2017||[[Rhein-Neckar-Arena]], [[Sinsheim]], Đức||20||{{fb|Peru}}||1–1||2–1||[[Giao hữu]] | |9 tháng 9 năm 2017||[[Rhein-Neckar-Arena]], [[Sinsheim]], Đức||align=center |20||{{fb|Peru}}||align=center |1–1||align=center |2–1||[[Giao hữu]] | ||
|- | |- | ||
!scope=row|3 | !scope=row|3 | ||
|19 tháng 10 năm 2019||[[Waldstadion (Frankfurt)|Waldstadion]], [[Frankfurt]], Đức||30||{{fb|Northern Ireland}}||6–1||6–1||[[Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020|Vòng loại UEFA Euro 2020]] | |19 tháng 10 năm 2019||[[Waldstadion (Frankfurt)|Waldstadion]], [[Frankfurt]], Đức||align=center |30||{{fb|Northern Ireland}}||align=center |6–1||align=center |6–1||[[Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020|Vòng loại UEFA Euro 2020]] | ||
|} | |} | ||
== Danh hiệu == | == Danh hiệu == | ||
'''Borussia Dortmund''' | |||
* [[DFB-Pokal]]: [[Cúp bóng đá Đức 2020–21|2020–21]] | |||
* [[UEFA Champions League]] á quân: [[UEFA Champions League 2023–24|2023–24]] | |||
'''U-19 Đức''' | |||
=== Câu lạc bộ === | |||
* [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu|UEFA European Under-19 Championship]]: [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2014|2014]] | |||
'''U-23 Đức''' | |||
==== Borussia Dortmund ==== | |||
* Huy chương Bạc [[Thế vận hội Mùa hè]]: [[Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2016|2016]] | |||
* [[DFB-Pokal]]: [[2020–21 DFB-Pokal|2020–21]] | |||
=== Quốc tế === | |||
'''U19 Đức''' | |||
* [[UEFA European Under-19 Championship]]: [[2014 UEFA European Under-19 Championship|2014]] | |||
'''U23 Đức''' | |||
* Huy chương Bạc [[Summer Olympic Games]]: [[Football at the 2016 Summer Olympics|2016]] | |||
'''Đức''' | '''Đức''' | ||
* [[FIFA Confederations Cup]]: [[FIFA Confederations Cup 2017|2017]] | * [[FIFA Confederations Cup]]: [[FIFA Confederations Cup 2017|2017]] | ||
'''Cá nhân''' | |||
* [[Huy chương Vàng Fritz Walter]] U-18: [[Huy chương Fritz Walter#2014|2014]]<ref>{{cite web|url=https://www.kicker.de/auszeichnung-fuer-brandt-stark-und-gimber-610525/artikel|title=Auszeichnung für Brandt, Stark und Gimber |language=de|publisher=[[Kicker (sports magazine)|kicker]]|date=26 August 2014 | access-date = 5 January 2023}}</ref> | |||
*Đội hình xuất sắc nhất mùa giải của [[Bundesliga]]: [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2018–19|2018–19]],<ref>{{cite news|url=https://www.bundesliga.com/en/bundesliga/news/2018-19-team-of-the-season-ea-sports-fifa-fut-19-sancho-lewandowski-4790|title=2018/19 Bundesliga Team of the Season|publisher=Bundesliga|date=27 May 2019|access-date=27 May 2019}}</ref> [[2022–23 Bundesliga#Team of the season|2022–23]]<ref>{{cite news|url=https://www.bundesliga.com/en/bundesliga/news/team-of-the-season-2022-23-vote-fifa-ea-sports-fut23-23319|title=The official Bundesliga Team of the Season 2022/23|publisher=Bundesliga|date=13 May 2023|access-date=18 May 2023}}</ref> | |||
*Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Bundesliga: [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2022–23#Giải thưởng hàng tháng|Tháng 1 năm 2023]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2022–23#Giải thưởng hàng tháng|Tháng 2 năm 2023]]<ref>{{cite web|title=Bundesliga Player of the Month|url=https://bundesligapotm.easports.com/|access-date=21 January 2023|publisher=EA Sports}}</ref> | |||
==Tham khảo== | ==Tham khảo== | ||
{{Tham khảo}} | {{Tham khảo}} | ||
==Liên kết ngoài== | |||
{{Thể loại Commons}} | |||
* {{Cầu thủ FFF}} | |||
* {{Cầu thủ nam FFF|2546213763<!-- -sehrou-guirassy -->}} | |||
* {{Cầu thủ UEFA}} | |||
{{Đội hình Borussia Dortmund}} | |||
{{DEFAULTSORT:Brandt, Julian}} | {{DEFAULTSORT:Brandt, Julian}} | ||
Phiên bản lúc 01:27, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Brandt trong màu áo Đức năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Julian Brandt[1] | ||
| Ngày sinh | 2 tháng 5, 1996 [2] | ||
| Nơi sinh | Bremen, Đức[3] | ||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in)[4] | ||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công, Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Borussia Dortmund | ||
| Số áo | 10 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2001–2009 | SC Borgfeld | ||
| 2009–2011 | FC Oberneuland | ||
| 2011–2013 | VfL Wolfsburg | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | Bayer Leverkusen II | 1 | (1) |
| 2014–2019 | Bayer Leverkusen | 165 | (34) |
| 2019– | Borussia Dortmund | 170 | (32) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011 | U-15 Đức | 2 | (2) |
| 2011–2012 | U-16 Đức | 3 | (1) |
| 2012–2013 | U-17 Đức | 19 | (5) |
| 2013–2014 | U-19 Đức | 14 | (2) |
| 2015 | U-20 Đức | 6 | (2) |
| 2015–2016 | U-21 Đức | 8 | (1) |
| 2016 | Olympic Đức | 6 | (0) |
| 2016– | Đức | 48 | (3) |
Thành tích huy chương | |||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 11 năm 2024 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 11 năm 2024 | |||
Julian Brandt (sinh ngày 2 tháng 5 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Bundesliga Borussia Dortmund và đội tuyển bóng đá quốc gia Đức.
Brandt đã có hơn 55 lần ra sân cho các đội trẻ của Đức, chơi ở mọi cấp độ từ U-15 đến U-21. Anh là thành viên của đội đã giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu vào năm 2014.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Khởi đầu sự nghiệp
Julian Brandt sinh ra và lớn lên tại Bremen.[5] Khi còn trẻ, anh đã chơi ở quê nhà tại SC Borgfeld và sau đó là FC Oberneuland trước khi gia nhập học viện trẻ (Nachwuchsleistungszentrum) của VfL Wolfsburg.
Bayer Leverkusen
Vào tháng 1 năm 2014, Brandt chuyển đến Bayer Leverkusen trong kỳ chuyển nhượng tháng 1 với mức phí 350.000 euro, nơi anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đến năm 2019.[6] Anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 15 tháng 2 năm 2014 tại Bundesliga gặp Schalke 04. Anh thay thế Son Heung-min sau 82 phút trong trận thua 1–2 trên sân nhà.[7] Ba ngày sau, anh ra mắt ở Champions League khi vào sân ở vòng loại trực tiếp ở trận lượt đi gặp Paris Saint-Germain trong mùa giải 2013–14.[8] Vào ngày 4 tháng 4 năm 2014, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Bayer Leverkusen khi anh gỡ hòa trong trận thua 1–2 trước Hamburger SV.[9]
Vào ngày 15 tháng 8 năm 2015, Brandt đã ghi bàn thắng quyết định sau khi vào sân thay người trong chiến thắng 2–1 trước 1899 Hoffenheim trong trận mở màn của Bayer tại mùa giải 2015–16. Từ ngày 20 tháng 3 đến ngày 30 tháng 4 năm 2016, anh đã ghi bàn trong sáu trận Bundesliga liên tiếp, trở thành cầu thủ trẻ nhất kể từ Gerd Müller đạt được thành tích này khi ghi bàn ở giây thứ 72 trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước Hertha BSC.[10] Vào ngày 7 tháng 12 năm 2016, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League trong chiến thắng 3–0 trước Monaco.[11]
Vào ngày 26 tháng 8 năm 2017, Brandt trở thành cầu thủ trẻ nhất của Leverkusen đạt đến 100 lần ra sân tại Bundesliga, ở độ tuổi 21 tuổi, ba tháng và 25 ngày khi anh ra sân trong trận hòa 2–2 với Hoffenheim.[12]
Trong nửa sau của chiến dịch Bundesliga 2018–19, Brandt đã được huấn luyện viên mới của câu lạc bộ Peter Bosz sắp xếp lại vị trí, chuyển từ vị trí chạy cánh tự nhiên của anh sang vai trò trung tâm hơn ở hàng tiền vệ cùng với Kai Havertz.[13] Đóng góp vào bàn thắng của anh tăng lên nhờ sự thay đổi vị trí và vào tháng 2 năm 2019, sau khi ghi hai bàn và kiến tạo thêm bốn bàn, anh đã được đề cử giải Cầu thủ xuất sắc nhất tháng.[14][15] Cuối cùng anh đã giành được giải thưởng và trở thành cầu thủ Leverkusen đầu tiên đạt được danh hiệu này.[16][17] Cú đúp của anh vào lưới Mainz 05 vào đầu tháng cũng diễn ra đúng dịp anh ra sân lần thứ 200 cho câu lạc bộ trên mọi đấu trường.[13]
Borussia Dortmund
Brandt là mục tiêu chuyển nhượng của Dortmund sau khi cầu thủ 23 tuổi này ghi được bảy bàn thắng tại giải đấu, có mười một pha kiến tạo và sau đó giúp Leverkusen giành vị trí thứ tư tại Bundesliga và giành được một suất tham dự vòng loại thứ ba Champions League mùa giải tới.[18] Vào ngày 22 tháng 5 năm 2019, Brandt đã hoàn tất việc chuyển nhượng đến Borussia Dortmund theo hợp đồng có thời hạn 5 năm với mức giá được cho là 25 triệu euro sau khi Dortmund kích hoạt điều khoản giải phóng trong hợp đồng của anh.[19]

Brandt ghi bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga cho Borussia Dortmund trong trận đấu đầu tiên của anh vào ngày 17 tháng 8, với chiến thắng 5–1 trước FC Augsburg ở vòng đấu đầu tiên, khi anh vào sân thay cho Thorgan Hazard.[20][21] Cuối năm đó, vào ngày 5 tháng 11, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League cho câu lạc bộ trong chiến thắng 3–2 trước Inter Milan.[22]
Brandt đã trở thành cầu thủ chủ chốt ở hàng tiền vệ, mặc dù gặp một số khó khăn về tính ổn định và vị trí, đặc biệt là trong mùa giải 2020–21.[23] Thành tích của anh ấy được cải thiện trong những mùa giải tiếp theo, đóng góp đáng kể vào hàng công của Dortmund và giành chức vô địch DFB-Pokal và vị trí á quân tại Bundesliga 2022–23. Vào ngày 1 tháng 6 năm 2024, anh ấy góp mặt trong trận chung kết Champions League kết thúc với thất bại 0–2 trước Real Madrid.[24] A month later, he acquired the number 10 shirt ahead of the 2024–25 season.[25]
Sự nghiệp quốc tế
Ngày 17 tháng 5 năm 2016, Brandt có tên trong danh sách 27 cầu thủ được gọi vào triệu tập tham dự UEFA Euro 2016.
Anh cũng là một phần của đội hình tham dự Thế vận hội Mùa hè 2016, nơi Đức giành huy chương bạc.
Anh được triệu tập vào danh sách 23 cầu thủ tham dự FIFA World Cup 2018 tại Nga. Tuy nhiên đội tuyển Đức đã trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại trước Hàn Quốc với tỉ số 0-2 ở lượt trận cuối vòng bảng.
Vào ngày 10 tháng 11 năm 2022, anh được điền tên vào đội tuyển Đức tham dự FIFA World Cup 2022 tại Qatar.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 1 tháng 6 năm 2024[26]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | DFB-Pokal | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||||||
| Bayer Leverkusen II | 2013–14 | Regionalliga West | 1 | 1 | — | — | — | 1 | 1 | |||
| Bayer Leverkusen | 2013–14 | Bundesliga | 12 | 2 | 0 | 0 | 2[a] | 0 | — | 14 | 2 | |
| 2014–15 | 25 | 4 | 4 | 0 | 6[a] | 0 | — | 35 | 4 | |||
| 2015–16 | 29 | 9 | 3 | 1 | 12[b] | 0 | — | 44 | 10 | |||
| 2016–17 | 32 | 3 | 0 | 0 | 8[a] | 1 | — | 40 | 4 | |||
| 2017–18 | 34 | 9 | 5 | 3 | — | — | 39 | 12 | ||||
| 2018–19 | 33 | 7 | 3 | 2 | 7[c] | 1 | — | 43 | 10 | |||
| Tổng cộng | 165 | 34 | 15 | 6 | 35 | 2 | — | 215 | 42 | |||
| Borussia Dortmund | 2019–20 | Bundesliga | 33 | 3 | 2 | 2 | 7[a] | 2 | 0 | 0 | 42 | 7 |
| 2020–21 | 31 | 3 | 5 | 0 | 8[a] | 0 | 1[d] | 1 | 45 | 4 | ||
| 2021–22 | 31 | 9 | 2 | 0 | 7[e] | 0 | 0 | 0 | 40 | 9 | ||
| 2022–23 | 32 | 9 | 3 | 0 | 7[a] | 1 | — | 42 | 10 | |||
| 2023–24 | 32 | 7 | 3 | 1 | 12[a] | 2 | — | 47 | 10 | |||
| Tổng cộng | 159 | 31 | 15 | 3 | 41 | 5 | 1 | 1 | 216 | 40 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 325 | 66 | 30 | 9 | 76 | 7 | 1 | 1 | 432 | 83 | ||
- ^ a b c d e f g Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Tám lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại DFL-Supercup
- ^ Năm lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | !Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Đức | |||
| 2016 | 4 | 0 | |
| 2017 | 9 | 1 | |
| 2018 | 10 | 1 | |
| 2019 | 8 | 1 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 1 | 0 | |
| 2022 | 3 | 0 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 48 | 3 | |
- Tính đến 21 tháng 11 năm 2023
| # | Ngày | Địa điểm | Lần ra sân | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 tháng 6 năm 2017 | Sân vận động Nürnberg, Nürnberg, Đức | 16 | 6–0 | 7–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2018 | |
| 2 | 9 tháng 9 năm 2017 | Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim, Đức | 20 | 1–1 | 2–1 | Giao hữu | |
| 3 | 19 tháng 10 năm 2019 | Waldstadion, Frankfurt, Đức | 30 | 6–1 | 6–1 | Vòng loại UEFA Euro 2020 |
Danh hiệu
Borussia Dortmund
- DFB-Pokal: 2020–21
- UEFA Champions League á quân: 2023–24
U-19 Đức
- UEFA European Under-19 Championship: 2014
U-23 Đức
- Huy chương Bạc Thế vận hội Mùa hè: 2016
Đức
Cá nhân
- Huy chương Vàng Fritz Walter U-18: 2014[29]
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải của Bundesliga: 2018–19,[30] 2022–23[31]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Bundesliga: Tháng 1 năm 2023, Tháng 2 năm 2023[32]
Tham khảo
- ^ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Germany" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Julian Brandt: Overview". ESPN. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2020.
- ^ "Julian Brandt: Profile". worldfootball.net. HEIM:SPIEL. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2020.
- ^ "Julian Brandt". Borussia Dortmund. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
- ^ Hagedorn, Marc (ngày 12 tháng 12 năm 2017). ""Das ist ein persönliches Ding"". Weser Kurier (bằng tiếng Đức). Bremer Tageszeitungen AG. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Bayer 04 verpflichtet deutsches Top-Talent Julian Brandt". Bayer 04 Leverkusen (bằng tiếng Đức). Bayer 04 Leverkusen Fußball GmbH. ngày 12 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Bayer Leverkusen vs. Schalke 04 1 – 2". Soccerway. ngày 15 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Bayer Leverkusen vs. PSG 0 – 4". Soccerway. ngày 18 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Hamburger SV vs. Bayer Leverkusen 2 – 1". Soccerway. ngày 4 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014.
- ^ "Bundesliga: Julian Brandt looks towards Euro 2016 as Leverkusen beat Hertha Berlin". Deutsche Welle. ngày 1 tháng 5 năm 2016.
- ^ "Leverkusen 3–0 Monaco". UEFA. ngày 7 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Julian Brandt: 10 things on Borussia Dortmund's Germany star". Bundesliga. ngày 23 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
- ^ a b "A new brand of Julian Brandt: Bayer Leverkusen's new central midfield dynamo". Bundesliga. ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Vote for your February Player of the Month now!". Bundesliga. ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Bravertz: Julian Brandt and Kai Havertz forming Bayer Leverkusen's German midfield core". Bundesliga. ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Julian Brandt named Bundesliga's February Player of the Month". Bundesliga. ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Julian Brandt on February Player of the Month award: "I'll rub Kai Havertz's nose in it"". Bundesliga. ngày 16 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Borussia Dortmund Officially Confirm Signing of Julian Brandt From Bayer Leverkusen". 90min.com (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019.
- ^ Borussia Dortmund (ngày 22 tháng 5 năm 2019). "Borussia Dortmund sign Julian Brandt". Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019.
- ^ KGaA, Borussia Dortmund GmbH & Co. "Borussia Dortmund sign Thorgan Hazard". www.bvb.de (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Borussia Dortmund sign Julian Brandt and Thorgan Hazard for combined £45m". The Guardian (bằng tiếng Anh). Press Association. ngày 22 tháng 5 năm 2019. ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Dortmund 3–2 Inter". UEFA. ngày 5 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Dortmunds Teenager ziehen am Nationalspieler vorbei: Brandt hat es derzeit schwer beim BVB" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 16 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Dortmund 0–2 Real Madrid". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2024.
- ^ ""Etwas Mystisches": Neue Rückennummer für Julian Brandt" (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 11 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Julian Brandt profile". Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênsoccerway - ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênNFT - ^ "Auszeichnung für Brandt, Stark und Gimber" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 26 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2023.
- ^ "2018/19 Bundesliga Team of the Season". Bundesliga. ngày 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2019.
- ^ "The official Bundesliga Team of the Season 2022/23". Bundesliga. ngày 13 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Bundesliga Player of the Month". EA Sports. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Bản mẫu:Cầu thủ FFF
- Bản mẫu:Cầu thủ nam FFF
- Bản mẫu:Cầu thủ UEFA
- Sinh năm 1996
- Cầu thủ bóng đá Bayer Leverkusen
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2016
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức
- Huy chương bóng đá Thế vận hội
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Đức
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đức
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022