Bước tới nội dung

Yamaguchi Akane

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yamaguchi Akane
山口茜
Yamaguchi Akane tại giải Indonesia Open Super Series Premier 2015
Thông tin cá nhân
Quốc giaNhật Bản
Sinh6 tháng 6, 1997 (28 tuổi)
Katsuyama, Fukui, Nhật Bản
Chiều cao1,56 m
Cân nặng55 kg (121 lb)
Thuận tayTay phải
Đơn nữ
Kỷ lục sự nghiệp277 thắng, 95 thua
Thứ hạng cao nhất1 (19 tháng 4 năm 2018)
Thứ hạng hiện tại4 (21 tháng 5 năm 2019)
Thành tích huy chương
Cầu lông đơn nữ
Đại diện cho  Nhật Bản
Giải thế giới


Huy chương đồng – vị trí thứ ba Nam Kinh 2018 Đơn nữ
Sudirman Cup
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Nam Ninh 2019 Đội hỗn hợp
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Đông Hoản 2015 Đội hỗn hợp
Huy chương đồng – vị trí thứ baGold Coast 2017 Đội hỗn hợp
Uber Cup
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2018 Bangkok Đội nữ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2014 New Delhi Đội nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2016 Côn Sơn Đội nữ
Asiad
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2018 Jakarta-Palembang Đội nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2014 Incheon Đội nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2018 Jakarta-Palembang Đơn nữ
Giải châu Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2019 Vũ Hán Đơn nữ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2017 Vũ Hán Đơn nữ
Giải đồng đội hỗn hợp châu Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2017 Thành phố Hồ Chí Minh Đội hỗn hợp
Giải đồng đội châu Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2018 Alor Setar Đơn nữ
Đại hội Thể thao Đông Á
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2013 Thiên Tân Đơn nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2013 Thiên Tân Đội nữ
Thế vận hội Trẻ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2014 Nam Kinh Đơn nữ
Giải vô địch trẻ thế giới
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2013 Bangkok Đơn nữ
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2014 Alor Setar Đơn nữ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2012 Chiba Đơn nữ
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2012 Chiba Đội hỗn hợp
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2014 Alor Setar Đội hỗn hợp
Đại hội Thể thao Trẻ châu Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2013 Nam Kinh Đôi hỗn hợp
Giải trẻ châu Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2012 Gimcheon Đội hỗn hợp
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2014 Đài Bắc Đơn nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2012 Gimcheon Đơn nữ
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2013 Kota Kinabalu Đội hỗn hợp
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2014 Đài Bắc Đội hỗn hợp
Thông tin trên BWF

Yamaguchi Akane (tiếng Nhật: 山口 茜; sinh ngày 6 tháng 6 năm 1997) là một vận động viên cầu lông người Nhật Bản thi đấu ở nội dung đơn nữ.[1] Cô là một trong những thành viên của đội cầu lông Kumamoto Saishunkan.[2] Yamaguchi giữ vị trí số một trong bảng xếp hạng cầu lông đơn nữ của BWF vào ngày 19 tháng 4 năm 2018, là vận động viên Nhật Bản đầu tiên giữ vị trí số một.[3]

Sự nghiệp

Yamaguchi lọt vào chung kết Giải vô địch cầu lông trẻ thế giới của BWF trong ba năm liên tiếp, giành huy chương bạc tại Giải vô địch cầu lông trẻ thế giới 2012 tại Chiba, Nhật Bản và hai lần giành huy chương vàng, một lần vào năm 2013 của BWF tại Bangkok, Thái Lan và năm 2014 tại Alor Setar, Malaysia.[4]

Ở độ tuổi 16 tuổi 3 tháng, Yamaguchi trở thành tay vợt trẻ nhất từng giành chức vô địch trong một giải đấu thuộc BWF Super Series, đánh bại đối thủ đồng hương của cô là Uchida Shizuka trong trận chung kết Japan Super Series 2013 ở Nhật Bản. Đây là lần đầu tiên một tay vợt nữ người Nhật Bản giành chức vô địch đơn nữ tại Japan Open. Cô cũng là người Nhật Bản đầu tiên vô địch tại Japan Open.[5]

Sau thất bại trước Okuhara Nozomi tại tứ kết Thế vận hội Mùa hè 2016,[6] Yamaguchi giành được danh hiệu Super Series thứ hai của mình tại Korea Open, đánh bại hạt giống số 5 Sung Ji-hyun.[7] Cô sau đó vô địch giải Đan Mạch mở rộng được tổ chức tại Odense, trở thành nữ tay vợt thứ ba không phải người Trung Quốc từng giành hai chức vô địch super series liên tiếp trong một mùa giải. Những người từng có thành tích này là Tai Tzu-ying, Ratchanok Intanon và Tine Baun.

Trên chặng đường đến chiến thắng ở Đan Mạch, cô đã giành chiến thắng trước nhà vô địch thế giới và huy chương vàng Olympic Carolina Marín trong một trận đấu diễn ra trong ba set, cũng như trong trận đấu với Okuhara Nozomi[6] người mà cô chưa bao giờ đánh bại trước Thế vận hội.

Vào ngày 19 tháng 4 năm 2018, cô là người Nhật Bản đầu tiên giữ vị trí số một ở nội dung đơn nữ trên bảng xếp hạng cầu lông thế giới.[8]

Thành tích

Giải vô địch cầu lông thế giới

Đơn nữ
NămĐịa điểmĐối thủTỷ sốKết quả
2018Nhà thi đấu Thế vận hội Trẻ, Nam Kinh, Trung QuốcẤn Độ P. V. Sindhu16–21, 22–24Đồng Đồng

Đại hội Thể thao châu Á

Đơn nữ
NămĐịa điểmĐối thủTỷ sốKết quả
2018Istora Gelora Bung Karno, Jakarta, IndonesiaẤn Độ P. V. Sindhu17–21, 21–15, 10–21Đồng Đồng

Giải vô địch cầu lông châu Á

Đơn nữ
NămĐịa điểmĐối thủTỷ sốKết quả
2019Nhà thi đấu Vũ Hán, Vũ Hán, Trung QuốcTrung Quốc He Bingjiao21–19, 21–9Vàng Vàng
2017Wuhan Sports Center Gymnasium, Vũ Hán, Trung QuốcĐài Bắc Trung Hoa Tai Tzu-ying21–18, 11–21, 18–21Bạc Bạc

Đại hội Thể thao Đông Á

Đơn nữ
NămĐịa điểmĐối thủTỷ sốKết quả
2013Nhà thi đấu Tân Hải, Thiên Tân, Trung QuốcTrung Quốc Wang Shixian21–19, 19–21, 16–21Đồng Đồng

Thế vận hội Trẻ

Đơn nữ
NămĐịa điểmĐối thủTỷ sốKết quả
2014Viện Thể thao Nam Kinh, Nam Kinh, Trung QuốcTrung Quốc He Bingjiao24–22, 21–23, 17–21Bạc Bạc

Giải vô địch trẻ thế giới

Đơn nữ
NămĐịa điểmĐối thủTỷ sốKết quả
2014Sân vận động Sultan Abdul Halim, Alor Setar, MalaysiaTrung Quốc He Bingjiao14–21, 21–18, 21–13Vàng Đồng
2013Nhà thi đấu Huamark, Bangkok, Thái LanNhật Bản Ohori Aya21–11, 21–13Vàng Vàng
2012Chiba Port Arena, Chiba, Nhật BảnNhật Bản Okuhara Nozomi12–21, 9–21Bạc Bạc

Đại hội Thể thao Trẻ châu Á

Đôi nam nữ
NămĐịa điểmĐồng độiĐối thủTỷ sốKết quả
2013Viện Thể thao Nam Kinh,
Nam Kinh, Trung Quốc
Nhật Bản Koga MinoruThái Lan Dechapol Puavaranukroh
Thái Lan Puttita Supajirakul
21–19, 19–21, 21–17Vàng Vàng

Giải vô địch trẻ châu Á

Đơn nữ
NămĐịa điểmĐối thủTỷ sốKết quả
2014Nhà thi đấu Đài Bắc, Đài Bắc, Đài Bắc Trung HoaTrung Quốc Chen Yufei21–11, 16–21, 21–13Vàng Vàng
2012Nhà thi đấu Gimcheon, Gimcheon, Hàn QuốcNhật Bản Okuhara Nozomi19–21, 9–21Đồng Đồng

BWF World Tour

BWF World Tour, được tổ chức vào ngày 19 tháng 3 năm 2017 và được áp dụng vào năm 2018,[9] là chuỗi những giải cầu lông uy tín được Liên đoàn cầu lông thế giới (BWF) tổ chức. Các giải đấu của BWF được chia thành sáu cấp độ, cụ thể là World Tour Finals, Super 1000, Super 750, Super 500, Super 300 (một phần của HSBC World Tour), và BWF Tour Super 100.[10]

Đơn nữ
NămGiải đấuCấp độĐối thủTỷ sốKết quả
2019Malaysia OpenSuper 750Đài Bắc Trung Hoa Tai Tzu-ying16–21, 19–212 Á quân
2019German OpenSuper 300Thái Lan Ratchanok Intanon16–21, 21–14, 25–231 Vô địch
2018French OpenSuper 750Đài Bắc Trung Hoa Tai Tzu-ying22–20, 17–21, 21–131 Vô địch
2018All England OpenSuper 1000Đài Bắc Trung Hoa Tai Tzu-ying20–22, 13–212 Á quân
2018German OpenSuper 300Trung Quốc Chen Yufei21–19, 6–21, 21–121 Vô địch

BWF Super Series

BWF Super Series, được khởi động vào ngày 14 tháng 12 năm 2006 và được áp dụng vào năm 2007, là chuỗi những giải cầu lông uy tín, được Liên đoàn cầu lông thế giới (BWF) tổ chức. BWF Super Series có hai cấp độ: Super Series và Super Series Premier. Một mùa giải Super Series có mười hai giải đấu trên khắp thế giới, được tổ chức từ năm 2011, trong đó những vận động viên thành công nhất tham gia Super Series Finals được tổ chức vào cuối năm.

Đơn nữ
NămGiải đấuĐối thủTỷ sốKết quả
2017Dubai World Superseries FinalsẤn Độ P. V. Sindhu15–21, 21–12, 21–191 Vô địch
2017China OpenTrung Quốc Gao Fangjie21–13, 21–151 Vô địch
2017French OpenĐài Bắc Trung Hoa Tai Tzu-ying4–21, 16–212 Á quân
2017Denmark OpenThái Lan Ratchanok Intanon16–21, 21–14, 25–23[11]2 Á quân
2017Australian OpenNhật Bản Okuhara Nozomi12–21, 23–21, 17–212 Á quân
2016Denmark OpenĐài Bắc Trung Hoa Tai Tzu-ying19–21, 21–14, 21–121 Vô địch
2016Korea OpenHàn Quốc Sung Ji-hyun20–22, 21–15, 21–181 Vô địch
2015Japan OpenNhật Bản Okuhara Nozomi18–21, 12–212 Á quân
2014China OpenẤn Độ Saina Nehwal12–21, 20–22[12]2 Á quân
2013Japan OpenNhật Bản Uchida Shizuka21–15, 21–191 Vô địch
     Giải đấu BWF Superseries Finals
     Giải đấu BWF Superseries Premier
     Giải đấu BWF Superseries

BWF Grand Prix

BWF Grand Prix có hai cấp độ, Grand Prix và Grand Prix Gold. Đó là những giải đấu cầu lông được Liên đoàn cầu lông thế giới (BWF) tổ chức từ năm 2007.

Đơn nữ
NămGiải đấuĐối thủTỷ sốKết quả
2017German OpenTây Ban Nha Carolina MarínBỏ cuộc1 Vô địch
2015Bitburger OpenThái Lan Busanan Ongbumrungpan16–21, 21–14, 21–131 Vô địch
2013New Zealand OpenTrung Quốc Deng Xuan17–21, 21–18, 20–222 Á quân
     Giải đấu BWF Grand Prix Gold
     Giải đấu BWF Grand Prix

BWF International Challenge/Series

Đơn nữ
NămGiải đấuĐối thủTỷ sốKết quả
2013Osaka InternationalNhật Bản Imabeppu Kaori20–22, 16–212 Á quân
     Giải đấu BWF International Challenge
     Giải đấu BWF International Series

Thống kê sự nghiệp

Tham khảo

  1. "Players: Akane Yamaguchi". bwfbadminton.com. Badminton World Federation. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  2. "山口 茜". www.saishunkan-badminton.jp (bằng tiếng Nhật). くまもと再春館製薬所バドミントンチーム. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2018.
  3. "Akane Yamaguchi Becomes First Japanese Player to Achieve World Singles No. 1!". Yonex. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
  4. "Worlds were not enough for national champion Yamaguchi". www.badzine.net. Badzine.net. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  5. "Akane Yamaguchi signals generational shift in women's singles". www.sportskeeda.com. Sportskeeda. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  6. 1 2 "Then & now: Akane Yamaguchi". olympic.org (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.
  7. "Akane Yamaguchi Wins Second Superseries Title at Korea Open". yonex.com. Yonex. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  8. "Akane Yamaguchi Becomes First Japanese Player to Achieve World Singles No. 1!". yonex.com. Yonex. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
  9. "BWF Launches New Events Structure". Badminton World Federation. ngày 29 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2018.
  10. "Action-Packed Season Ahead!". Liên đoàn cầu lông thế giới. ngày 15 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2018.
  11. JagranJosh (ngày 2 tháng 11 năm 2017). Current Affairs November 2017 (bằng tiếng Anh). JagranJosh. tr. 171. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.
  12. Manish Verma. Current Affairs Manual 2016 (bằng tiếng Anh). Diamond Pocket Books. tr. 315. ISBN 9789350830161. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.

Liên kết ngoài