Bước tới nội dung

Chiến tranh Israel – Hamas

Trang hạn chế sửa đổi (bán khóa)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Xung đột Gaza−Israel (2023))

Chiến tranh Israel – Hamas
Một phần của Xung đột Ả Rập–Israel, xung đột Israel–PalestineKhủng hoảng Trung Đông (2023–nay)
Map of the Gaza Strip and part of Israel. The part of Israel surrounding the Strip is marked as evacuated. Some parts of the Strip is marked as under Israeli control, and the remainder is marked as under Hamas control.

Bản đồ Dải Gaza tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2025

     Khu vực Dải Gaza thuộc quyền kiểm soát của Palestine
     Khu vực Dải Gaza thuộc quyền kiểm soát của Israel
     Phạm vi tiến quân sâu nhất của Israel tại Dải Gaza
     Khu vực sơ tán tại Israel
  Phạm vi của cuộc tấn công ngày 7 tháng 10
  Khu vực của Dải Gaza chịu lệnh sơ tán của Israel
  • (bản đồ chi tiết
  • dòng thời gian)
Thời gian7 tháng 10 năm 2023 – hiện tại
(2 năm, 6 tháng và 6 ngày)
Địa điểm
Tình trạng

Đang diễn ra

  • Đình chiến từ ngày 10 tháng 10 năm 2025 trong giai đoạn đầu của một thỏa thuận hòa bình
Thay đổi
lãnh thổ
Lực lượng Phòng vệ Israel kiểm soát khoảng 53% Dải Gaza tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2025[1]
Tham chiến
 Hamas
Các đồng minh Palestine:
  •  Palestinian Islamic Jihad
    Tập tin:Flag of PFLP.svg Mặt trận Nhân dân Giải phóng Palestine
    Mặt trận Dân chủ Giải phóng Palestine
    Lữ đoàn Liệt sĩ Al-Aqsa
    Phong trào Mujahideen Palestine
    Phong trào Tự do Palestine
    Bản mẫu:Country data Các Ủy ban Kháng chiến Nhân dân
    Mặt trận Nhân dân Giải phóng Palestine – Bộ tổng chỉ huy
    Nhà nước Palestine Lữ đoàn Abdul al-Qadir al-Husseini
    Bản mẫu:Country data Fatah Fatah al-Intifada[2]
 Israel[a]
Các nhóm do Israel ủng hộ:
    • Bản mẫu:Country data Popular Forces[b]
    • Bản mẫu:Country data Fatah Các thị tộc liên kết với Fatah[7]
      • Thị tộc Khalas
      • Thị tộc Khanidak
      • Thị tộc Al-Mujaida[8]
    • Nhà nước Palestine Lực lượng Tấn công chống khủng bố[9]
Chỉ huy và lãnh đạo
  • Hamas Yahya Sinwar 
  • Hamas Ismail Haniyeh X
  • Hamas Saleh al-Arouri X
  • Hamas Mohammed Deif X
  • Hamas Marwan Issa X
  • Hamas Mohammed Sinwar X
  • Hamas Izz al-Din al-Haddad
  • Hamas Khalil al-Hayya
Thành phần tham chiến
See Order of battle
Lực lượng
Hamas 20.000–40.000[d]Israel 529.500[e]
Thương vong và tổn thất

Dải Gaza:

  • 81.433+ người thiệt mạng, bao gồm:
    • 67.211 người thiệt mạng[16][17]
    • 14.222 mất tích và được cho là đã tử vong[g]
  • Số người thiệt mạng "gián tiếp"[h] có thể cao gấp nhiều lần[31]
  • 169.961+ người bị thương[16]
  • 12.000+ người bị giam giữ[32]

Bờ Tây:

  • 995+ người thiệt mạng[33]
  • 7,370+ bị thương[21]

Israel:[i]

  • 1.609 phần tử bị giết[34] and 200+ captured[35]

Những quốc gia khác:
  • Iran:
    • 1.190 người thiệt mạng, 4.475 người bị thương[36]

    Iraq:

    • 16 người thiệt mạng, 25 người bị thương[37]

    Liban:

    • 4.047+ người thiệt mạng, 16.638+ người bị thương[38]

    Qatar:

    • 6 người thiệt mạng,[39] 4 người bị thương[40]

    Syria:

    Yemen:

    • 12 người thiệt mạng[43]

Tổng số người thiệt mạng: 89.496+ người[j]

Tổng cộng:

  • 1.002 thường dân thiệt mạng[k]
  • 1.078 người trong các lực lượng an ninh tử vong[l]
  • 13.500+ thường dân và quân nhân bị thương[m]
  • 251 người bị bắt giữ hoặc bắt cóc (83 người thiệt mạng)[47]

Tổng số người thiệt mạng: 2.080

Chiến tranh Israel – Hamas[n] là một xung đột vũ trang tại Dải GazaIsrael, một phần của xung đột Israel–Palestine và xung đột Gaza–Israel bắt nguồn từ thế kỷ 20.

Cuộc chiến khởi phát vào ngày 7 tháng 10 năm 2023, sau một cuộc tấn công bất ngờ, có phối hợp của hàng ngàn chiến binh Hamas. Những kẻ khủng bố đã phá vỡ hàng rào biên giới Gaza-Israel, xâm nhập vào các cộng đồng dân cư phía nam Israel cùng một lễ hội âm nhạc, giết chết khoảng 1.139 người Israel (phần lớn là dân thường) và bắt giữ khoảng 250 con tin. Phản ứng của Israel, được tuyên bố là hành động tự vệ chính đáng theo Điều 51 của Hiến chương Liên Hợp Quốc,[82] bao gồm các cuộc không kích, một cuộc xâm lược trên bộ vào Gaza, và các hoạt động nhằm triệt phá năng lực quân sự của Hamas cũng như giải cứu con tin.

Các chiến thuật của Hamas, bao gồm việc cài cắm cơ sở hạ tầng quân sự trong các khu dân cư đông đúc và sử dụng thường dân làm lá chắn sống, đã góp phần gây ra thương vong cao cho người Palestine.[83] Từ khi Israel xâm lược Dải Gaza, 67.000 người Palestine tại Dải Gaza đã thiệt mạng,[o] trong đó gần một nửa là phụ nữ và trẻ em, và hơn 169.000 người bị thương.[84] Một bài báo nghiên cứu cho rằng số người thiệt mạng vì chấn thương bị đếm thiếu tính đến tháng 6 năm 2024 và có thể lớn hơn nếu bao gồm những trường hợp thiệt mạng "gián tiếp".[85][86][87] Israel cho rằng họ đã nỗ lực hết sức để tránh thương vong cho dân thường, đồng thời cáo buộc các ước tính về số người chết là không đáng tin cậy và đã bị Hamas thao túng.[88] Chính phủ Israel ước tính có khoảng 20.000 chiến binh Hamas đã bị tiêu diệt.[88][89]

Cuộc chiến đã gây ra một cuộc khủng hoảng nhân đạo tại Dải Gaza. Lệnh phong tỏa tăng cường của Israel không cho phép nhu yếu phẩm vào Dải Gaza, gây ra một nạn đói tính đến tháng 10 năm 2025.[90][91][92] Những người ủng hộ chính sách phong tỏa này lập luận rằng nó hoàn toàn tuân thủ luật pháp quốc tế, bởi vì mục tiêu là nhắm vào hệ thống hậu cần của một tổ chức khủng bố đã bị chỉ định chứ không phải dân thường. Họ cũng chỉ ra rằng chính sách này vẫn cho phép các hoạt động viện trợ nhân đạo ở một mức độ được điều chỉnh đi vào nhằm giảm bớt sự khốn khổ. Tuy nhiên, những thách thức khi hoạt động trong vùng chiến sự, cùng với việc Hamas giám sát việc phân phối hàng hóa trong nội bộ, đã khiến các vấn đề về tiếp cận viện trợ trở nên trầm trọng hơn.[93] Vào đầu năm 2025, Israel đã tàn phá Dải Gaza một cách vô tiền lệ và làm cho nhiều khu vực không thể ở được, san bằng nhiều thành phố[94] và phá hủy nhiều bệnh viện (bao gồm bệnh viện nhi đồng), địa danh tôn giáo, văn hóa,[95] trường học,[96][97] đất nông nghiệp[98] và nghĩa trang.[99] Các nhà báo,[100] nhân viên y tế, nhân viên cứu trợ và những thành phần xã hội dân sự khác tại Dải Gaza đã bị bắt giữ, tra tấn và sát hại.[101] Gần như toàn bộ dân số 2,3 triệu người Palestine tại Dải Gaza đã bị cưỡng bức di dời.[102][103] Hơn 100.000 người Israel bị nội di tản ở đỉnh điểm của cuộc chiến.[104] Ngày chiến sự đầu tiên là ngày tử vong cao nhất trong lịch sử Israel và cuộc chiến là xung đột tử vong cao nhất đối với người Palestine trong xung đột Israel–Palestine.[105]

Có nhiều cáo buộc của giới học thuật rằng Israel đang tiến hành diệt chủng tại Dải Gaza.[106][107][108][109] Tòa án Công lý Quốc tế đang xem xét đơn kiện của Nam Phi cáo buộc Israel phạm tội diệt chủng.[110] Israel đã bác bỏ các cáo buộc này, khẳng định rằng các chiến dịch của họ chỉ nhắm vào các tay súng Hamas đang ẩn náu trong các khu dân cư.[111] Bên cạnh đó, Israel cho biết họ đã nỗ lực giảm thiểu thiệt hại cho dân thường thông qua các biện pháp như đưa ra cảnh báo, mở hành lang sơ tán và tiến hành các cuộc tấn công chính xác. Dữ liệu nội bộ của Israel chỉ ra tỷ lệ thương vong giữa chiến binh và dân thường trong cuộc chiến này là thấp hơn so với các cuộc xung đột đô thị tương tự khác. [112]

Các chuyên gia và tổ chức nhân quyền cũng tuyên bố rằng Israel và Hamas đã phạm những tội ác chiến tranh khác. Tòa án Hình sự Quốc tế đã phát lệnh truy nã Benjamin Netanyahu, Yoav Gallant và Mohammed Deif,[113][114] nhưng rút lệnh truy nã Deif sau khi ông thiệt mạng trong một cuộc không kích của Israel.[115] Các nhóm vũ trang Palestine và lực lượng Israel đã thực hiện những hành vi tra tấn, bạo hành tình dục.[116]

Đến cuối năm 2025, một lệnh ngừng bắn mong manh được môi giới vào tháng 10 đã cho phép thả một phần con tin nhưng lại liên tục bị vi phạm, với các cuộc tấn công lẻ tẻ của Israel và các vụ bắn rocket của Hamas vẫn tiếp diễn. [117] Israel đã nhận được sự hỗ trợ quân sự và ngoại giao rộng rãi từ Hoa Kỳ.[118] Cuộc chiến cũng làm leo thang căng thẳng trong khu vực, bao gồm các cuộc giao tranh giữa Israel với HezbollahLebanon và các lực lượng ủy nhiệm của Iran.

Tên gọi

Chiến tranh Israel - Hamas có nhiều tên gọi. Israel gọi cuộc chiến là "chiến tranh Gươm Sắt" (tiếng Hebrew: מלחמת חרבות ברזל).[119][p] Cuộc chiến cũng được gọi là "chiến tranh Simchat Torah" vì bắt đầu vào ngày lễ Do Thái Simchat Torah, tương tự Chiến tranh Yom Kippur.[122] Các nhóm vũ trang Palestine gọi cuộc chiến là "trận Hồng thủy al-Aqsa" (tiếng Ả Rập: معركة طوفان الأقصى) theo Chiến dịch Hồng thủy al-Aqsa.[123][124] Truyền thông phương Tây sử dụng nhiều tên gọi, bao gồm "chiến tranh Israel–Hamas"[125] "chiến tranh Gaza",[126] "chiến tranh ngày 7 tháng 10",[127][128] "Nakba thứ hai"[129]và "Nakba 2023".[130][131]

Bối cảnh

Tóm lược bối cảnh xung đột

Hamas, tên chính thức là Phong trào Kháng chiến Hồi giáo (Ḥarakat al-Muqāwama al-Islāmiyya), được thành lập vào ngày 14 tháng 12 năm 1987 tại Dải Gaza. Sự hình thành của nhóm này này diễn ra trong giai đoạn đầu của cuộc Intifada lần thứ nhất - một cuộc nổi dậy của người Palestine chống lại sự cai trị của Israel, bùng phát vào tháng 12 năm 1987 sau cái chết của bốn người Palestine trong một vụ việc tại Gaza. Vốn là cánh chính trị của chi nhánh Gaza thuộc Tổ chức Anh em Hồi giáo (một tổ chức Hồi giáo đã hoạt động trong xã hội Palestine từ những năm 1940 thông qua các mạng lưới phúc lợi xã hội như trường học và nhà thờ), Hamas được thành lập bởi Sheikh Ahmed Yassin, một giáo sĩ bị liệt tứ chi và là nhà hoạt động Hồi giáo. Nhóm này tự xem mình là một sự thay thế cho Tổ chức Giải phóng Palestine (PLO) vốn theo chủ nghĩa dân tộc thế tục, Hamas nhấn mạnh động cơ tôn giáo (thay vì chủ nghĩa dân tộc) trong cuộc kháng chiến chống lại Israel.[132][133]

Hệ tư tưởng nền tảng của Hamas được trình bày rõ trong Hiến chương ngày 18 tháng 8 năm 1988. Đây là một văn kiện 36 điều, coi cuộc xung đột với Israel là một nghĩa vụ tôn giáo (jihad) nhằm giành lại Palestine. Vùng đất Palestine được mô tả là một tài sản hiến tặng Hồi giáo (waqf) không thể chuyển nhượng, thuộc về các thế hệ Hồi giáo cho đến Ngày Phán xét, do đó bác bỏ mọi động thái công nhận chủ quyền đối với người Do Thái hay nhượng bộ lãnh thổ. [134]Hiến chương này trích dẫn các câu kinh Quran và một hadith (lời truyền) nói rằng Ngày Phán xét sẽ không đến cho đến khi người Hồi giáo chiến đấu và tiêu diệt người Do Thái. Nó mô tả người Do Thái là kẻ thù chung, liên minh với chủ nghĩa đế quốc phương Tây và gán cho họ các âm mưu toàn cầu (bao gồm cả việc tham chiếu đến Biên bản của các Trưởng lão Zion).[135] Mặc dù sau này Hamas đã đưa ra các tuyên bố thực dụng hơn, chẳng hạn như văn kiện năm 2017 chấp nhận một nhà nước Palestine trên đường biên giới năm 1967 như một "công thức đồng thuận quốc gia", nhưng cốt lõi của chúng vẫn là bác bỏ sự tồn tại của Israel. Các nhà lãnh đạo như Yahya Sinwar đã khẳng định vào năm 2023 rằng kháng chiến vũ trang vẫn là con đường duy nhất để "giải phóng".[136]

Hamas bắt đầu trở nên nổi bật trong cuộc Intifada lần thứ hai (2000–2005). Thông qua cánh quân sự của mình là Lữ đoàn Izz ad-Din al-Qassam (thành lập năm 1991), nhóm đã tiến hành hơn 50 vụ đánh bom liều chết và nhiều cuộc tấn công khác, giết chết hơn 1.000 người Israel, chủ yếu là dân thường. Vào tháng 1 năm 2006, Hamas đánh bại đảng Fatah để giành thắng lợi đa số trong cuộc bầu cử Hội đồng Lập pháp Palestine. Chiến thắng này diễn ra trong bối cảnh người dân Palestine vỡ mộng sâu sắc khi tiến trình hòa bình Oslo không thể mang lại một nhà nước độc lập. Căng thẳng leo thang thành xung đột vũ trang với Fatah, đỉnh điểm là Trận chiến Gaza (10–15 tháng 6 năm 2007).[137] Lực lượng Hamas đã đánh bại những người trung thành với Fatah, hành quyết hoặc trục xuất các quan chức Fatah trong một cuộc tiếp quản bạo lực. Sự kiện này khiến hơn 160 người thiệt mạng và đưa Hamas lên nắm toàn quyền kiểm soát Gaza, trong khi Fatah giữ quyền kiểm soát Bờ Tây dưới danh nghĩa Chính quyền Palestine.[138] Sự chia rẽ này đã thúc đẩy IsraelAi Cập áp đặt lệnh phong tỏa Dải Gaza nhằm ngăn chặn buôn lậu vũ khí và làm suy yếu khả năng cai trị của Hamas.[133]

Từ năm 2007, Dải Gaza nằm dưới sự kiểm soát của Hamas, một nhóm vũ trang Hồi giáo chủ nghĩa, trong khi Bờ Tây thuộc thẩm quyền của Chính quyền Dân tộc Palestine do Fatah đứng đầu. Sau khi Hamas chiếm Dải Gaza, Israel tiến hành phong tỏa Dải Gaza,[139][140] gây thiệt hại nặng nề đối với nền kinh tế Gaza.[141] Israel cho rằng lệnh phong tỏa là cần thiết để đảm bảo an ninh,[142] nhưng các nhóm nhân quyền quốc tế lên án lệnh phong tỏa của Israel là một hình thức trừng phạt tập thể.[143][144][145] Năm 2023, Cơ quan Liên Hợp Quốc về cứu trợ và việc làm dành cho người tị nạn Palestine ở Cận Đông (UNRWA) ước tính rằng 81% dân số Dải Gaza sống dưới chuẩn nghèo, với 63% thiếu an ninh lương thực và phụ thuộc vào viện trợ quốc tế.[146]

Các cuộc xung đột sau đó ngày càng gia tăng, phần lớn là do các đợt pháo kích rocket liên tục của Hamas vào Israel và việc họ xây dựng các mạng lưới đường hầm để xâm nhập lãnh thổ Israel. Phía Israel đã đáp trả bằng các chiến dịch quân sự lớn, nổi bật là chiến dịch Cast Lead (tháng 12/2008–tháng 1/2009), bùng nổ sau hàng nghìn quả rocket bắn vào lãnh thổ Israel từ Gaza, chiến dịch khiến khoảng 1.166–1.417 người Palestine và 13 người Israel thiệt mạng. Tiếp đó là chiến dịch Pillar of Defense vào tháng 11 năm 2012, được tiến hành nhằm ngăn chặn hỏa lực rocket từ Gaza sau khi hơn 1.500 quả đạn đã được bắn đi. Chiến dịch Protective Edge từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2014 đã diễn ra sau vụ bắt cóc, sát hại ba thanh thiếu niên Israel và các cuộc tấn công rocket của Hamas, hậu quả đã dẫn đến cái chết của khoảng 2.251 người Palestine và 73 người Israel, đồng thời phá hủy phần lớn cơ sở hạ tầng của Hamas. Năm 2021, xung đột leo thang một lần nữa trong chiến dịch Guardian of the Walls, bắt nguồn từ các cuộc đụng độ ở Jerusalem và các đợt bắn rocket của Hamas (hơn 4.000 quả), chiến dịch đã khiến 256 người Palestine và 13 người Israel thiệt mạng. Vòng lặp xung đột này bắt nguồn từ việc Hamas từ chối từ bỏ bạo lực hoặc công nhận Israel—vốn là những điều kiện mà Bộ Tứ (Quartet) đưa ra để can dự. [147]

Hệ tư tưởng của Hamas và chính sách quản trị ở Gaza

Hamas, được thành lập vào tháng 12 năm 1987 trong cuộc Intifada lần thứ nhất, vốn là chi nhánh Palestine của tổ chức Anh em Hồi giáo. Nhóm này theo đuổi một hệ tư tưởng Hồi giáo cực đoan, coi xung đột Israel-Palestine là một cuộc đấu tranh tôn giáo với mục tiêu thành lập một nhà nước Hồi giáo trên toàn bộ vùng đất Palestine lịch sử. Hiến chương năm 1988 của nhóm tuyên bố Palestine là một "waqf" (tài sản hiến tặng tôn giáo) vĩnh viễn, được dâng hiến cho các thế hệ Hồi giáo tương lai cho đến Ngày Phán xét.[134] Hiến chương này bác bỏ mọi chủ quyền của những người không theo đạo Hồi và kêu gọi giải phóng vùng đất thông qua "jihad" (thánh chiến), coi đó là nghĩa vụ tôn giáo bắt buộc đối với mọi tín đồ Hồi giáo.[134] Văn kiện năm 1988 này cũng phủ nhận hoàn toàn quyền tồn tại của Israel, mô tả chủ nghĩa phục quốc Do Thái (Zionism) là một âm mưu xâm lược của chủ nghĩa thực dânđế quốc, và đánh đồng nó với Do Thái giáo. Hiến chương cũng sử dụng các luận điệu bài Do Thái, bao gồm cả việc tham chiếu đến tài liệu giả mạo Biên bản của các Trưởng lão Zion, đồng thời chủ trương kháng chiến vũ trang không khoan nhượng, gạt bỏ mọi hình thức đàm phán hay công nhận.

Về mặt quản trị, hệ tư tưởng của Hamas đặt các nguyên tắc Hồi giáo lên trên các quy trình dân chủ. Họ xem việc tuân thủ luật Sharia là cách cai trị đích thực. Trong tầm nhìn của họ, phụ nữ bị giới hạn trong các vai trò truyền thống và chủ nghĩa thế tục của phương Tây bị coi là hoàn toàn không phù hợp.[132] Trong một tài liệu chính sách năm 2017, Hamas đã cố gắng điều chỉnh lập trường công khai của mình. Họ tuyên bố chấp nhận một nhà nước Palestine theo đường biên giới năm 1967 như một "công thức đồng thuận quốc gia".[148] Văn kiện này cũng loại bỏ ngôn từ bài Do Thái rõ ràng và nhấn mạnh (trong một số câu chữ) rằng xung đột này mang tính chính trị hơn là tôn giáo. Tuy vậy, văn kiện 2017 không thay thế hiến chương 1988 và vẫn giữ nguyên mục tiêu "giải phóng hoàn toàn Palestine, từ sông ra biển" (ám chỉ khu vực từ Sông Jordan đến Địa Trung Hải).[149][150][151] Văn kiện này cũng tiếp tục không công nhận Israel và không từ bỏ kháng chiến vũ trang, đồng thời tiếp tục coi "jihad" chống lại sự "chiếm đóng" của Israel là hợp pháp.[152]

Vào tháng 6 năm 2007, sau các cuộc đụng độ phe phái, Hamas đã dùng vũ lực lật đổ lực lượng Fatah trong Trận chiến Gaza. Dưới sự cai trị của Hamas, Gaza hoạt động như một "chế độ lai": họ cung cấp các dịch vụ xã hội Hồi giáo (như trường học, nhà thờ Hồi giáo, và mạng lưới phúc lợi) vốn là nền tảng từ các hoạt động từ thiện (dawa) ban đầu của họ, đồng thời họ thực thi thực thi quyền lực một cách độc đoán. Cánh quân sự ưu tiên vũ trang hơn nhu cầu của dân thường, chuyển hướng viện trợ quốc tế và tiền thuế để chu cấp cho khoảng 30.000 chiến binh, sản xuất rocket và đào đường hầm xuyên biên giới.[133] Về kinh tế, Hamas duy trì bộ máy cai trị bằng cách buôn lậu qua các đường hầm ở Rafah (giáp Ai Cập), áp thuế nặng lên hàng hóa nhập khẩu (có thể lên tới 20-50%), và nhận hàng trăm triệu USD tài trợ hàng năm từ Qatar, Iran cũng như qua các loại tiền điện tử. Điều này tạo ra một nền kinh tế song song giúp giới tinh hoa (thân Hamas) giàu lên, trong khi khiến người dân ngày càng phụ thuộc và đẩy tỷ lệ thất nghiệp lên mức hơn 45% (trước năm 2023).[133]

Chương trình giảng dạy trong các trường học do Hamas điều hành và các phương tiện truyền thông của họ thúc đẩy sự tử vì đạo, tư tưởng bài Do Thái và bác bỏ Israel. Họ cũng thực thi các chuẩn mực Hồi giáo bảo thủ thông qua "cảnh sát đạo đức", chuyên trừng phạt các hành vi vi phạm như nam nữ ở chung hoặc mặc trang phục bị cho là kiểu phương Tây.[153] Nhân quyền dưới thời Hamas bị đàn áp một cách có hệ thống. Kể từ năm 2007, các tòa án ở Gaza (vốn không độc lập) đã ban hành ít nhất 185 án tử hình, thường là với cáo buộc "hợp tác với Israel". Các vụ hành quyết được thực hiện công khai hoặc treo cổ mà không qua xét xử công bằng. [154]Các tổ chức giám sát báo cáo về tình trạng bắt giữ tùy tiện, tra tấn và giết người ngoài vòng pháp luật diễn ra phổ biến. Tự do báo chíhội họp bị bóp nghẹt, với việc các nhà báo bị đe dọa và các đảng đối lập (như Fatah) bị gạt ra bên lề.[153]

Leo thang căng thẳng trước tháng 10 năm 2023

Trong năm 2022 và đầu năm 2023, các nhóm vũ trang Palestine tại Gaza, bao gồm Hamas và nhóm Thánh chiến Hồi giáo Palestine (PIJ), đã liên tục bắn rocketđạn cối về phía các cộng đồng Israel. Những hành động này đã châm ngòi cho các cuộc không kích đáp trả của Israel nhằm vào các mục tiêu của họ. Các sự cố này thường diễn ra sau hoặc trùng khớp với các đợt bạo lực ở Bờ Tây, nơi các mạng lưới liên kết với Hamas kích động các cuộc tấn công nhắm vào người Israel.[155]

Một đợt leo thang căng thẳng đáng chú ý xảy ra vào tháng 5 năm 2023 trong Chiến dịch Lá chắn và Mũi tên. Khi đó, Israel đã tấn công phủ đầu các trung tâm chỉ huy của PIJ sau khi nhận được thông tin tình báo về một cuộc tấn công sắp xảy ra. Để đáp trả, các tay súng Gaza đã bắn 1.469 quả rocketđạn cối vào Israel chỉ trong bốn ngày. [156][157][158]Hầu hết các quả đạn này đã bị hệ thống Vòm Sắt (Iron Dome) của Israel đánh chặn, nhưng một số vẫn gây ra thiệt hại tài sản và thương tích nhẹ.[159] Song song đó, khu vực Bờ Tây cũng chứng kiến sự gia tăng đột biến các cuộc tấn công khủng bố của người Palestine, bao gồm các vụ xả súng từ xe đang chạy và các vụ đâm dao. Tính đến cuối năm, các vụ tấn công này đã giết chết 43 người Israel và người nước ngoài, một con số cao hơn năm 2022. Nhiều vụ trong số này có liên quan đến các thành viên của Hamas hoặc PIJ.[155]

Để đối phó, Israel đã thực hiện các cuộc đột kích có mục tiêu nhằm triệt phá các ổ nhóm khủng bố, chẳng hạn như các chiến dịch ở Jenin và Nablus đã vô hiệu hóa các phòng thí nghiệm chế tạo bom và bắt giữ nhiều nghi phạm. [160] Cuộc đột kích vào Jenin vào tháng 7 năm 2023 được coi là chiến dịch lớn nhất ở Bờ Tây trong gần hai thập kỷ. Hàng trăm binh sĩ Lực lượng Phòng vệ Israel (IDF) đã tham gia phá hủy các mạng lưới thuốc nổ và đường hầm ngầm được dùng cho các cuộc tấn công. Chiến dịch này khiến 12 tay súng Palestine thiệt mạng và dẫn đến hơn 400 vụ bắt giữ trên toàn khu vực.[161][162][163][164][165]

Về phần mình, Hamas tìm cách tránh đối đầu trực tiếp quy mô lớn ở Gaza để bảo toàn nguồn lực. Thay vào đó, chúng công khai ủng hộ các tay súng ở Bờ Tây và thỉnh thoảng bắn rocket "mang tính đoàn kết", góp phần duy trì vòng xoáy khiêu khích. Nguồn tài trợ và vũ khí từ Iran chuyển cho Hamas và PIJ đã tạo điều kiện cho sự tích tụ lực lượng này. Các đánh giá của Hoa Kỳ cũng ghi nhận rằng năng lực của các nhóm vũ trang đã tăng lên đáng kể bất chấp sự phong tỏa của Israel.[166]

Các sự cố ở biên giới vẫn tiếp diễn, bao gồm cả các nỗ lực của người Gaza nhằm phá hoại hàng rào an ninh bằng các thiết bị gây cháy và chất nổ, mặc dù với số lượng ít hơn những năm trước. Những sự kiện này đã nhấn mạnh "chiến lược tiêu hao" của Hamas: vừa lợi dụng sự bất bình của người Palestine, vừa âm thầm tập hợp lực lượng cho các chiến dịch lớn hơn, trong bối cảnh Israel đang phải tập trung vào các mối đe dọa ở Bờ Tây và đối mặt với những chia rẽ chính trị nội bộ.[166]

Diễn biến

Vụ tấn công ngày 7 tháng 10

Theo chiều kim đồng hồ từ trên cùng:
  • Tình hình vào ngày 7–8 tháng 10
  • Hậu quả cuộc không kích của Hamas vào khoa sản của Trung tâm Y tế Barzilai
  • Hình ảnh vệ tinh các đám cháy lan rộng ở các khu vực của Israel xung quanh Dải Gaza
  • Cảnh quay quân đội Israel đang bảo vệ khu vực sau vụ thảm sát tại lễ hội âm nhạc Nova

Vào sáng ngày 7 tháng 10 năm 2023,[167] là ngày lễ Do Thái Simchat Torah và Shemini Atzeret rơi vào ngày Sabát,[168] Hamas phát động "Chiến dịch Hồng thủy al-Aqsa", bắn từ 3.000 đến 5.000 quả tên lửa từ Dải Gaza vào Israel trong vòng 20 phút, khiến ít nhất năm người thiệt mạng.[169][170][171] Vào buổi tối, Hamas bắn thêm 150 quả tên lửa vào Israel.[170] Khoảng 3.000 phần tử Hamas[35] xâm nhập Israel từ Dải Gaza bằng xe tải, xe gắn máy, máy ủi, xuồng máy và dù lượn,[172][167][173] chiếm trạm kiểm soát biên giới tại Kerem Shalom và Erez và chọc thủng hàng rào biên giới tại năm địa điểm khác.[174]

Lực lượng Hamas thảm sát thường dân, bắt giữ con tin[175] và phóng hỏa nhà cửa[176] tại nhiều kibbutz,[177][178] Trong vụ thảm sát lễ hội âm nhạc Nova, ít nhất 325 người thiệt mạng và nhiều người bị thương, bắt làm con tin.[179][180] Tổng cộng 251 người, chủ yếu là thường dân, bị bắt làm con tin, bao gồm[181][182] trẻ em và người già, cùng với quân nhân.[183] Các phần tử Hamas cũng thực hiện những hành vi cắt xẻo cơ thể, tra tấn và bạo hành tình dục, giới tính.[184][185][186]

Israel phản công (tháng 10 năm 2023)

Sau khi đẩy lùi lực lượng Hamas, Israel đáp trả bằng các cuộc không kích vào Dải Gaza.[187] Liên Hợp Quốc báo cáo rằng khoảng 423.000 người Palestine, hơn một phần năm dân số Gaza, đã phải di tản. Israel tăng cường lệnh phong tỏa Dải Gaza, cắt nguồn cung cấp lương thực, nước, điện và nhiên liệu.[188][189]

Thỏa thuận đình chiến đầu tiên (tháng 11 năm 2023)

Con tin người Israel 13 tuổi do Hamas thả theo thỏa thuận đình chiến đầu tiên, ngày 26 tháng 11 năm 2023

Ngày 24 tháng 11 năm 2023, một thỏa thuận đình chiến do Qatar làm trung gian đàm phán có hiệu lực, tạm dừng chiến sự tại Dải Gaza. Hamas thả một số con tin đổi lấy tù nhân người Palestine của Israel.[190] Israel bắt giữ gần như cùng số lượng người Palestine được thả theo thỏa thuận.[191] Việc trao đổi tù nhân kết thúc vào ngày 28 tháng 11, khi cả Israel và Hamas cáo buộc lẫn nhau vi phạm thỏa thuận.[192][193] Trong một "thỏa thuận phút chót" vào ngày 30 tháng 11 nhằm kéo dài thời gian đình chiến thêm một ngày, Hamas thả tám con tin đổi lấy 30 người Palestine bị Israel giam giữ.[194] Thỏa thuận đình chiến hết hiệu lực vào ngày 1 tháng 12 năm 2023.[195]

Thỏa thuận đình chiến thứ hai (tháng 1 – tháng 3 năm 2025)

Người Palestine nội di tản trở về trên đường Al-Rasheed sau thỏa thuận đình chiến, tháng 1 năm 2025

Ngày 15 tháng 1 năm 2025, một thỏa thuận đình chiến do Qatar làm trung gian đàm phán được công bố, theo đó Hamas đồng ý thả một số con tin người Israel tại Dải Gaza đổi lấy những phần tử Hamas và những tù nhân người Palestine khác của Israel;[196] thỏa thuận có hiệu lực vào sáng ngày 19 tháng 1 năm 2025.[197] Ngày 27 tháng 1, hàng chục nghìn người Palestine bắt đầu trở về phía bắc Dải Gaza sau khi Israel mở một hành lang đi lại cho thường dân.[198] Ngày 10 tháng 2, Hamas cáo buộc Israel vi phạm thỏa thuận đình chiến và tuyên bố ngừng thả con tin người Israel.[199] Sau khi Netanyahu và Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đe dọa khôi phục chiến sự,[200] Hamas nhượng bộ vào ngày 13 tháng 2[201] và bắt đầu thả con tin hai ngày sau.[202] Ngày 22 tháng 2, Hamas thả sáu con tin người Israel.[203] Tuy nhiên, Israel từ chối thả 600 tù nhân người Palestine cho đến khi đợt thả con tin tiếp theo được đảm bảo tiến hành không công khai.[204] Ngày 25 tháng 2, Israel và Hamas đồng ý trao đổi thi thể của những con tin người Israel thuộc giai đoạn đầu của thỏa thuận và hàng trăm tù nhân người Palestine mà không tiến hành công khai.[205]

Thỏa thuận đình chiến thứ ba và kế hoạch hòa bình (tháng 9 – tháng 10 năm 2025)

Ngày 29 tháng 9, Trump đề xuất một kế hoạch hòa bình 20 điểm để chấm dứt cuộc chiến. Những điểm chính bao gồm việc thả tất cả con tin và tù nhân, chấm dứt chiến sự, Israel rút quân và Hamas giải trừ quân bị và thành lập một chính phủ chuyển tiếp lâm thời.[206] Israel chấp nhận thỏa thuận và các nước Ả Rập, Hồi giáo thúc giục Hamas đồng ý với các điều khoản.[207] Ngày 3 tháng 10, Hamas đồng ý thả tất cả con tin, chấm dứt chiến sự và từ bỏ chính quyền, nhưng yêu cầu tiếp tục đàm phán.[208] Lực lượng Phòng vệ Israel dừng tấn công Thành phố Gaza và chuyển sang tư thế phòng thủ vào ngày 4 tháng 10.[209] Sau khi đàm phán, Israel và Hamas chính thức chấp thuận giai đoạn một của kế hoạch hòa bình vào ngày 9 tháng 10.[210] Ngày 5 tháng 10, nội các Israel phê chuẩn thỏa thuận hòa bình.[211] Lực lượng Phòng vệ Israel hoàn thành việc rút quân từ một số khu vực của Dải Gaza về các tuyến triển khai theo thỏa thuận[212] vào 12 giờ trưa giờ địa phương và thỏa thuận ngừng bắn chính thức có hiệu lực.[212]

Hiệu ứng lan tỏa

  • Cột khói sau khi Israel tấn công trụ sở Hezbollah
  • Một tòa nhà bị hư hỏng ở Kiryat Shmona, phía bắc Israel
  • Hai nhóm tác chiến tàu sân bay của Hoa Kỳ tại Địa Trung Hải.

Cuộc chiến đã làm gia tăng nghiêm trọng những căng thẳng giữa Israel và Iran. Các nhóm trong Trục Đối kháng tiến hành tấn công những căn cứ quân sự của Hoa Kỳ tại Trung Đông, trong Houthi tại Yemen tấn công tàu thuyền thương mại tại Biển Đỏ, khiến cho Hoa Kỳ tiến hành một chiến dịch quân sự đáp trả.[213] Hezbollah tại phía nam Liban và Houthi tại Yemen bắt đầu tấn công Israel ngay sau khi cuộc chiến bắt đầu. Những lực lượng dân quân do Iran hậu thuẫn tại Iraq và Syria cũng giao chiến với Hoa Kỳ và Lực lượng Phòng vệ Israel.[214]

Ngày 13 tháng 6 năm 2025, Israel tiến hành tấn công trên diện rộng nhiều mục tiêu tại Iran, tiêu diệt nhiều lãnh đạo quân sự cấp cao của Iran,[215] bao gồm tư lệnh Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran (IRGC) Hossein Salami,[216] Tổng tham mưu trưởng Lực lượng Vũ trang Iran, Thiếu tướng Mohammad Bagheri[217] và nhà khoa học hạt nhân Fereydoon Abbasi và Mohammad Mehdi Tehranchi.[218] Hoa Kỳ không kích các cơ sở hạt nhân của Iran vào ngày 22 tháng 6.[219]

Ngày 9 tháng 9 năm 2025, Israel tập kích lãnh đạo Hamas ở Qatar nhằm tiêu diệt những thành viên ủy ban tạm thời Hamas, bao gồm Khalil al-Hayya, Khaled Mashal, Muhammad Ismail Darwish, Musa Abu Marzouk và Zaher Jabarin.[40][220] Các lãnh đạo Hamas tại Qatar sống sót sau cuộc tấn công.[221] Lý do chính thức của Israel cho cuộc tấn công là để đáp trả vụ xả súng Ramot Junction tại Đông Jerusalem vào ngày hôm trước.[222]

Phản ứng

Quốc tế

Cuộc chiến bộc lộ sự chia rẽ địa chính trị lớn về những hành động của Israel. Các đồng minh phương Tây truyền thống của Israel cung cấp vũ khí và hậu thuẫn ngoại giao cho Israel,[223] bao gồm Hoa Kỳ,[224] Vương quốc Anh[225] và Đức.[226] Tuy nhiên, một số nước châu Âu chỉ trích hành động của Israel, đặc biệt là Tây Ban Nha, Na UyCộng hòa Ireland; cả ba nước đồng loạt công nhận Nhà nước Palestine vào tháng 6 năm 2024.[227] Tây Ban Nha và Ireland cũng ủng hộ đơn kiện của Nam Phi cáo buộc Israel phạm tội diệt chủng.[228][229] Israel đáp trả bằng cách triệu hồi đại sứ tại cả ba nước và đóng cử đại sứ quán tại Dublin.[230][231][232] Ít nhất 44 quốc gia lên án hành động của Hamas trong vụ tấn công ngày 7 tháng 10 là khủng bố, bao gồm một tuyên bố chung của Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Pháp, Ý và Đức.[233]

Biểu tình ủng hộ Palestine tại Helsinki, Phần Lan, ngày 28 tháng 10 năm 2023

Trái lại, thế giới Hồi giáo và hầu hết Nam toàn cầu lên những hành động của Israel, các đồng minh và cáo buộc thế giới phương Tâytiêu chuẩn kép về nhân quyền[223][234] khi lên án Nga xâm lược Ukraina nhưng ủng hộ Israel chiếm đóng lãnh thổ của Palestine.[235] Bolivia cắt đứt quan hệ ngoại giao với Israel, trong khi ColombiaChile triệu hồi đại sứ.[236][234]

Ngày 21 tháng 9 năm 2025, Vương quốc Anh, Úc, Canada và Bồ Đào Nha chính thức công nhận Nhà nước Palestine.[237] Ngày 22 tháng 9, Pháp, Luxembourg, Monaco và Malta công nhận Palestine.[238]

Ghi chú

  1. Xem sự can thiệp của Hoa Kỳ và Danh sách viện trợ quân sự cho Israel trong Chiến tranh Israel - Hamas
  2. Từ tháng 5 năm 2024.[3][4][5] Popular Forces have been described as a Salafi Jihadist organization with alleged ties to the Islamic State. Several senior leaders in the Popular Forces also allied with the Islamic State in the Sinai.[6]
  3. Bị Netanyahu miễn nhiệm chức vụ bộ trưởng quốc phòng vào ngày 5 tháng 11 năm 2024
  4. The combined forces of Hamas and Palestinian Islamic Jihad add up to 37,000.[10][11][không khớp với nguồn]Bản mẫu:Update needed Estimates for Hamas alone are highly variable, from 20,000 to 40,000.[12][13]
  5. Bao gồm 169.500 quân nhân tại ngũ[14] và 360.000 quân nhân dự bị[15]
  6. Số thương vong bao gồm chiến binh và thường dân. Để biết thêm thông tin, xem Thương vong trong Chiến tranh Israel - Hamas § Tỷ lệ thường dân so với chiến binh.
  7. Tính đến tháng 9 năm 2025.[18][19][20] Theo Bộ Y tế Gaza, số lượng tử vong là 67.211 người.[16][f][21] Số người thiệt mạng được xác định danh tính là 60.199.[22][23]
    Israel ước tính 38.000+ người Palestine đã thiệt mạng, bao gồm hơn 22.000 (later marked down to 8,000)[24] chiến binh[25] và gần 16.000 thường dân (tính đến tháng 5 năm 2024).[26] Các ước tính của Israel bị chỉ trích rộng rãi là không chính xác và Israel chưa cung cấp bằng chứng về số chiến binh thiệt mạng.[27] Dữ liệu nội bộ của Lực lượng Phòng vệ Israel ước tính 83% số người thiệt mạng là thường dân.[28]
  8. In addition to direct deaths, armed conflicts result in indirect deaths "attributable to the conflict". Mortality due to indirect deaths could be due to a variety of causes, such as infectious diseases.[29] Indirect deaths range from three to fifteen times the number of direct deaths in recent conflicts.[30]
  9. Tại bản thổ Israel (Đường Xanh)
  10. Tổng số người thiệt mạng bao gồm số người thiệt mạng tại Dải Gaza, số người thiệt mạng tại Bờ Tây, số phiến quân tử vong tại Israel, số người thiệt mạng tại Liban, số người thiệt mạng tại Iran và số người thiệt mạng tại Syria.
  11. Bao gồm:
    • 797 người vào ngày 7 tháng 10 năm 2023[44][45] (bao gồm người nước ngoài hoặc công dân hai quốc tịch và "lên đến" 14 thường dân Israel bị Lực lượng Phòng vệ Israel tiêu diệt theo Chỉ thị Hannibal[46])
    • 83 con tin tại Gaza được xác nhận là đã tử vong (bao gồm 27 con tin chưa được lấy thi thể),[47] trong đó 11 con tin là quân nhân,[48][49][50][51][52] leaving 72 confirmed civilian hostage deaths
    • 46 người tại biên giới Liban[53]
    • 3 người tại Alexandria, Ai Cập
    • 2 cán bộ đại sứ quán tại Washington, D.C., Hoa Kỳ[54]
    • 33 người tại Bờ TâyIsrael tính đến ngày 8 tháng 9 năm 2025 (per OCHA oPt),[55] không bao gồm 2 người bị lực lượng Israel giết nhầm (1 người tại Jerusalem[56] và 1 người tại Bờ Tây),[57] 4 người bị phiến quân giết (2 người gần Ofra,[58] 1 người tại Tel Aviv,[59] 1 người gần Yokneam Illit),[60] 4 người thiệt mạng trong các cuộc tấn công không phải của nhóm vũ trang (1 người tại Hadera,[61] 1 người tại Tel Aviv,[62] 1 người tại Herzliya,[63] 1 người tại Haifa),[64] bringing the total to 43 conflict-related deaths to date
    • 3 người tại Dải Gaza[65][66][67]
    • 3 người tại Cầu Allenby[68]
    • 32 người trong Xung đột Iran–Israel 2024Chiến tranh Iran – Israel (bao gồm 2 người thiệt mạng gián tiếp)[69][70][71][72]
    • 2 người trong các cuộc tấn công tên lửa và drone của Houthi (bao gồm 1 người thiệt mạng gián tiếp)[73][74]
  12. Bao gồm:[75][76][77][78][79][80]
    • 998 (914 conf. by names) quân nhân Lực lượng Phòng vệ Israel
    • 70 sĩ quan Cảnh sát Israel
    • 10 nhân viên Shin Bet (không bao gồm những người đồng thời phục vụ trong Lực lượng Phòng vệ Israel)
    The higher figure for IDF soldier deaths includes soldiers who died since the start of the war, but not necessarily as a result of it, while the lower figure includes only those listed by the IDF as killed in the war. Both figures include deaths in areas other than the Gaza Strip, including Israel proper, the West Bank, Golan and Lebanon.
  13. Tính đến ngày 22 tháng 1 năm 2024.[81] Bao gồm 6.318 quân nhân (tính đến ngày 7 tháng 10 năm 2025).[77]
  14. Cũng được gọi là, "chiến tranh Gaza", "Chiến dịch Gươm Sắt" (tiếng Hebrew: מלחמת חרבות ברזל), "trận Hồng thủy al-Aqsa" (tiếng Ả Rập: معركة طوفان الأقصى), "chiến tranh ngày 7 tháng 10", và những tên gọi khác. Để biết thêm thông tin, xem phần Tên gọi.
  15. 60.199 người Palestine thiệt mạng đã được xác định danh tính tính đến ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  16. Thủ tướng Israel Benjamin Netanyahu đã đề xuất đổi tên cuộc chiến thành 'Sáng Thế,' theo Sách Sáng Thế trong Kinh Thánh Hebrew.[120][121] Đề xuất đã được trình lên lãnh đạo Đảng Đoàn kết Dân tộc Benny Gantz và Cục Ngoại giao công chúng của Israel.[121]

Tham khảo

  1. "Iran Update, October 10, 2025". Institute for the Study of War. ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  2. "ما قصة فصائل المقاومة الجديدة التى دخلت على خط القتال مع حماس؟". dostor.org. ngày 22 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2024.
  3. "Leader of militia in Gaza fighting Hamas admits cooperating with IDF". The Times of Israel. ngày 6 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2025.
  4. Fabian, Emanuel; Yohanan, Nurit; Freiberg, Nava (ngày 5 tháng 6 năm 2025). "Israel providing guns to Gaza gang to bolster opposition to Hamas". The Times of Israel. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  5. Rasgon, Adam (ngày 6 tháng 6 năm 2025). "Who Is Yasser Abu Shabab, the Leader of the Israeli-Backed Militia in Gaza?". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2025.
  6. Uddin, Rayhan (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "'Popular Forces': Who are the Gaza gangsters being armed by Israel?". Middle East Eye. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  7. Halabi, Einav (ngày 3 tháng 7 năm 2025). "Israel arms Fatah-linked militias, combatting Hamas in Gaza". Ynet (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
  8. "Hamas Clashes with 'Al-Majayda' Clan in Gaza, Israel Strikes". Asharq Al-Awsat (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
  9. "Israel-aligned Bedouin-linked factions to combat Hamas". The Jerusalem Post (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
  10. Abraham, Yuval (ngày 3 tháng 4 năm 2024). "'Lavender': The AI machine directing Israel's bombing spree in Gaza". +972 Magazine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024. as many as 37,000 Palestinians as suspected militants
  11. "How Israel is using 'Lavender' and 'Daddy' to identify 37,000 Hamas operatives". The Economic Times. ngày 9 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024. The "Lavender" system is designed to identify individuals suspected of being part of Hamas and Palestinian Islamic Jihad (PIJ), even targeting those with lower ranks for potential aerial bombardments. In the initial stages of the conflict, the military heavily relied on Lavender, leading to the system labeling up to 37,000 Palestinians as militants, along with their residences, for potential airstrikes.
  12. "Gaza Strip". The World Factbook. Central Intelligence Agency. ngày 22 tháng 5 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2024.
  13. "How Hamas secretly built a 'mini-army' to fight Israel". Reuters. ngày 13 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2023.
  14. International Institute for Strategic Studies (ngày 25 tháng 2 năm 2021). The Military Balance 2021. London: Routledge. tr. 344. ISBN 978-1-03-201227-8. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2023.
  15. "Israel's massive mobilization of 360,000 reservists upends lives". The Washington Post. ngày 10 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2023.
  16. 1 2 3 "At least 66 Palestinians killed in last 24 hour-reporting period; death toll tops 67,000". Dawn. ngày 4 tháng 10 năm 2025.
  17. "Israel prepares to move Palestinians to southern Gaza as Israelis urge mass protest over war". Associated Press (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
  18. "Gaza death toll rises close to 62,000 as missing added". Al Jazeera. ngày 3 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  19. "Gaza death toll exceeds 47,500 as more bodies found under rubble". Anadolu Agency. ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  20. Jamaluddine, Zeina; Abukmail, Hanan; Aly, Sarah; Campbell, Oona M. R.; Checchi, Francesco (ngày 9 tháng 1 năm 2025). "Traumatic injury mortality in the Gaza Strip from Oct 7, 2023, to June 30, 2024: a capture–recapture analysis". The Lancet. Elsevier. doi:10.1016/S0140-6736(24)02678-3.
  21. 1 2 "Israel–Gaza war in maps and charts: Live tracker". Al Jazeera. ngày 9 tháng 10 năm 2023.
  22. "List of identified victims, as published by the Palestinian MoH in Gaza". Airwars. ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  23. "Hostilities in the Gaza Strip and Israel – reported impact". UN OCHA. ngày 29 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2024.
  24. "'We didn't understand the goals of the war': Israel's inflated Hamas death toll shows lack of strategy in Gaza". The Guardian. ngày 22 tháng 8 năm 2025.
  25. "IDF denies report claiming that its own database found that vast majority of Gaza dead were civilians". The Times of Israel. ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2025. In January, the military said 20,000 terror operatives had been killed, and yesterday it updated that number to over 22,000. In May, IDF officials said that the combatant-to-civilian deaths ratio has remained relatively the same throughout the war, with two to three civilians killed for every dead Hamas terror operative.
  26. "Israel's Netanyahu says militants make up about half of Gaza deaths". CBS News. AFP. ngày 14 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025. "Fourteen thousand have been killed, combatants, and probably around 16,000 civilians have been killed," he said.
  27. Graham-Harrison, Emma; Abraham, Yuval (ngày 21 tháng 8 năm 2025). "Revealed: Israeli military's own data indicates civilian death rate of 83% in Gaza war". theguardian.com. The Guardian. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2025.
  28. Garry, S.; Checchi, F. (2020). "Armed conflict and public health: Into the 21st century". Journal of Public Health. 42 (3): e287 – e298. doi:10.1093/pubmed/fdz095. PMID 31822891.
  29. Geneva Declaration Secretariat (2008). Global Burden of Armed Violence (PDF) (Báo cáo). Geneva Declaration Secretariat. tr. 4. The ratio of people killed in war to those dying indirectly because of a conflict is explored in the chapter on indirect deaths (INDIRECT CONFLICT DEATHS). Studies show that between three and 15 times as many people die indirectly for every person who dies violently.
    • Aldabbour, Belal; Barakat, Yousef; Elamassie, Samah; Hmeid, Fatima; Dughmoush, Manar; Al-Rantisi, Maha; Abu-Helal, Doaa; Barakat, Lina; Bader, Diana; Kwaik, Afnan (ngày 24 tháng 6 năm 2025). "War and chronic illness: a health center-based study of Palestinians with non-communicable diseases in Gaza". Conflict and Health. 19 (1). doi:10.1186/s13031-025-00679-9. ISSN 1752-1505. PMC 12186419. PMID 40556013.
    • Khatib, Rasha; McKee, Martin; Yusuf, Salim (2024). "Counting the dead in Gaza: difficult but essential". The Lancet. 404 (10449). Elsevier BV: 237–238. doi:10.1016/s0140-6736(24)01169-3. ISSN 0140-6736. PMID 38976995. In recent conflicts, such indirect deaths range from three to 15 times the number of direct deaths. Applying a conservative estimate of four indirect deaths per one direct death to the 37,396 deaths reported, it is not implausible to estimate that up to 186,000 or even more deaths could be attributable to the current conflict in Gaza. Using the 2022 Gaza Strip population estimate of 2,375,259, this would translate to 7.9% of the total population in the Gaza Strip.
    • Sridhar, Devi (ngày 5 tháng 9 năm 2024). "Scientists are closing in on the true, horrifying scale of death and disease in Gaza". The Guardian. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
    • For overview about death numbers, see: Bloxham, Donald (2025). "The 7 October Atrocities and the Annihilation of Gaza: Causes and Responsibilities". Journal of Genocide Research: 23–24. doi:10.1080/14623528.2025.2483546. A study of traumatic injury deaths in Gaza in The Lancet using multiple data sources and capture-recapture analysis suggested that the MoH's methods, far from producing an exaggerated number, actually under-estimated the death toll by around 41 percent. ... When considering the total 'excess mortality,' we need to add the Palestinians who have died because of the blockade in combination with the IDF's destruction of health and sanitation and food infrastructure. As public health experts noted, in many wars, 'most deaths' are 'due to the indirect [sic] impacts of war: malnutrition, communicable disease, exacerbations of noncommunicable disease, [and] maternal and infant disorders.' 'Indirect' would be the wrong word for this conflict given the nature of Israeli policies, including the systematic obstruction of supplies into Gaza.
  30. "More than 12,000 Palestinians taken prisoner by Israel from Gaza: Monitor". Al Jazeera. ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  31. "UNRWA Situation Report #189 on the Humanitarian Crisis in the Gaza Strip and the West Bank, including East Jerusalem". UNRWA. ngày 22 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2025. According to OCHA, between 7 October 2023 and 15 September 2025, 995 Palestinians – among them at least 212 children – were killed in the occupied West Bank, including East Jerusalem. Of those, 189 Palestinians, including at least 39 children, were killed since the beginning of this year alone
  32. "הבקשה של פיקוד הדרום בלילה שלפני הטבח - והסירוב | פרסום ראשון". N12. ngày 26 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2024.
  33. 1 2 Fabian, Emanuel; Pacchiani, Gianluca (ngày 1 tháng 11 năm 2023). "IDF estimates 3,000 Hamas terrorists invaded Israel in Oct. 7 onslaught". The Times of Israel. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2023.
  34. "Twelve Days Under Fire: A Comprehensive Report on the Iran-Israel War". HRANA. ngày 28 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2025.
  35. "What we know about the US strikes in Iraq and Syria". CNN. ngày 3 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
  36. "Death toll rises in Israel's war on Lebanon". Al Jazeera. ngày 4 tháng 12 năm 2024. Israeli attacks on Lebanon have killed 4,047 people and wounded 16,638 others, Lebanese Health Minister Firass Abiad said in a televised address.
  37. Federica Marsi; Brian Osgood; Ali Harb (ngày 9 tháng 9 năm 2025). "Hamas leadership survived Israeli assassination bid in Qatar, official says". Al Jazeera English.
  38. 1 2 "Israel Targeted Hamas Leadership in Qatar Strike". The New York Times (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  39. "Death toll update: Three civilians including woman and her son killed in Israeli airstrikes on the vicinity of Aleppo international airport". Syrian Observatory for Human Rights. ngày 31 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2023.
  40. "Including child and Syrian Red Crescent volunteer: Israeli str-ikes on crossings between Syria and Lebanon leave seven persons de-ad". Syrian Observatory for Human Rights. ngày 27 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2024.
  41. "Thousands attend funeral of Houthi leaders killed by Israeli strike, vow revenge". Reuters. ngày 1 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
  42. "New Tally Puts Oct 7 Attack Death Toll In Israel At 1,189". Barron's. Agence France-Presse. ngày 28 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2024.
  43. Fabian, Emanuel; Spiro, Amy (ngày 6 tháng 8 năm 2024). "Final unaccounted for October 7 victim died in onslaught, IDF confirms". The Times of Israel. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2024.
  44. "Report of the Independent International Commission of Inquiry on the Occupied Palestinian Territory, including East Jerusalem, and Israel - Advance unedited version (A/HRC/56/26)". Question of Palestine. ngày 27 tháng 5 năm 2024. ISF had likely applied the Hannibal Directive, resulting in the killing of up to 14 Israeli civilians.
  45. 1 2 Bisset, Victoria; Ledur, Júlia; Shapiro, Leslie (ngày 5 tháng 3 năm 2025). "Monitoring the status of hostages still in Gaza after Hamas's attack". The Washington Post.
  46. "Hamas hostages: Stories of the people taken from Israel". BBC. ngày 27 tháng 2 năm 2025.
  47. "צה"ל חילץ את גופותיהם של סמל רון שרמן ורב"ט ניק בייזר מעזה". KAN. ngày 15 tháng 12 năm 2023.
  48. "IDF recovers bodies of Hamas hostages Eden Zakaria and Ziv Dado". i24NEWS. ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  49. "Bodies of Israeli hostages were retrieved from Gaza tunnel, military says". Yahoo News (bằng tiếng Anh). Reuters. ngày 25 tháng 7 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2024.
  50. Fabian, Emanuel (ngày 1 tháng 9 năm 2024). "Bodies of 6 hostages, murdered by Hamas just days ago, found in Rafah – IDF". The Times of Israel. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
  51. "Woman, 75, critically injured in November Hezbollah rocket attack, dies of wounds". The Times of Israel (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
  52. "Two Israeli embassy staff shot dead outside Jewish museum in Washington DC". BBC. ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  53. "Data on casualties". United Nations Office for the Coordination of Humanitarian Affairs – occupied Palestinian territory (OCHAoPt). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2023.
  54. Hasson, Nir (ngày 30 tháng 11 năm 2023). "Israeli Soldiers Who Killed Jerusalem Terrorists Shoot Dead Civilian". Haaretz. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2023.
  55. "'It's not the damage, it's the terror': Israeli settlers run riot after ceasefire deal". The Guardian. ngày 23 tháng 1 năm 2025.
  56. Friedson, Yael (ngày 25 tháng 1 năm 2024). "East Jerusalem Resident Dies of Wounds Sustained in West Bank Attack Earlier in January". Haaretz. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
  57. Davies, Maia (ngày 1 tháng 10 năm 2024). "Seven killed in shooting and knife attack in Tel Aviv". BBC News.
  58. "Man shot dead in terror shooting in north; attacker killed". The Times of Israel. ngày 23 tháng 3 năm 2025.
  59. "35-year-old man dies of injuries day after Hadera terror stabbing". The Times of Israel. ngày 10 tháng 10 năm 2024.
  60. One dead, dozens injured after truck hits Israel bus stop
  61. "83-year-old woman killed in Herzliya terror stabbing; attacker is ex-Shin Bet informant". The Times of Israel. ngày 27 tháng 12 năm 2024.
  62. Summers, Charlie (ngày 3 tháng 3 năm 2025). "Man stabbed to death in suspected terror attack at Haifa bus terminal". The Times of Israel.
  63. "Israeli contractor, working under Israeli Defense Ministry, killed in Gaza". Haaretz. ngày 29 tháng 5 năm 2025.
  64. Fabian, Emanuel (ngày 15 tháng 5 năm 2024). "Defense Ministry contractor succumbs to wounds sustained in southern Gaza mortar attack". The Times of Israel.
  65. "Israeli contractor mistakenly killed by IDF troops in Gaza, army says". The Times of Israel. ngày 28 tháng 1 năm 2025.
  66. Michaelis, Tamar (ngày 8 tháng 9 năm 2024). "Three Israeli civilians shot dead at Allenby Crossing between West Bank and Jordan". CNN.
  67. Avni, Idan (ngày 2 tháng 10 năm 2024). "tragdia beafula: nisim zarka nifter bemamad bemehalech mitkafat hatilim me'iran" טרגדיה בעפולה: ניסים זרקה נפטר בממ״ד במהלך מתקפת הטילים מאיראן [Tragedy in Afula: Nissim Zarka died in the MMD during the missile attack from Iran]. Israel Hayom (bằng tiếng Do Thái). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2024.
  68. "Woman critically hurt in Iranian missile attack dies from wounds". The Times of Israel. ngày 14 tháng 6 năm 2025.
  69. "MDA spokesperson says one killed, 19 hurt in direct Iran missile impact". The Times of Israel. ngày 14 tháng 6 năm 2025.
  70. "Death toll from Iranian strikes on Israel rises to three". CNN. ngày 14 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
  71. "Drone explodes in central Tel Aviv, killing man and wounding several others". The Times of Israel. ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  72. "Man faints, dies, following siren in central Israel". Israel National News. ngày 21 tháng 12 năm 2024.
  73. Fabian, Emanuel (ngày 8 tháng 10 năm 2023). "Authorities name 856 soldiers, 70 police officers killed in Gaza war". The Times of Israel. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
  74. "851 חללי המלחמה ששמותיהם הותרו לפרסום". Israeli Defense Forces.
  75. 1 2 "Swords of Iron: IDF Casualties". Israeli government. ngày 6 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2025.
  76. "IDF suicide rate rises amid ongoing war and mass reservist call-ups". The Times of Israel. ngày 2 tháng 1 năm 2025.
  77. "Amid multi-front war: IDF sees 891 soldiers killed, 38 suicides over 2 years". The Jerusalem Post. ngày 2 tháng 1 năm 2025.
  78. "Tiberias Municipality: Cpt. Yosef Haim Ashraf found dead". Israel National News. ngày 14 tháng 8 năm 2025.
  79. Benson, Pesach (ngày 22 tháng 1 năm 2024). "13,572 Israelis injured since Oct. 7". Jewish News Syndicate. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
  80. Eric A. Heinze (ngày 3 tháng 7 năm 2024). "International Law, Self-Defense, and the Israel-Hamas Conflict".
  81. "Hamas' use of human shields in Gaza" (PDF). {{Chú thích báo}}: line feed character trong |title= tại ký tự số 20 (trợ giúp)
  82. "How many Palestinians has Israel's Gaza offensive killed". Reuters (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
  83. Bloxham, Donald (2025). "The 7 October Atrocities and the Annihilation of Gaza: Causes and Responsibilities". Journal of Genocide Research. 0: 1–26. doi:10.1080/14623528.2025.2483546. ISSN 1462-3528. A study of traumatic injury deaths in Gaza in The Lancet using multiple data sources and capture-recapture analysis suggested that the MoH's methods, far from producing an exaggerated number, actually under-estimated the death toll by around 41 percent. ... When considering the total 'excess mortality,' we need to add the Palestinians who have died because of the blockade in combination with the IDF's destruction of health and sanitation and food infrastructure. As public health experts noted, in many wars, 'most deaths' are 'due to the indirect [sic] impacts of war: malnutrition, communicable disease, exacerbations of noncommunicable disease, [and] maternal and infant disorders.'117 'Indirect' would be the wrong word for this conflict given the nature of Israeli policies, including the systematic obstruction of supplies into Gaza.
  84. "Gaza death toll 40% higher than official number, Lancet study finds". The Guardian (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 1 năm 2025. ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
  85. Tanno, Sophie (ngày 9 tháng 1 năm 2025). "Gaza death toll has been significantly underreported, study finds". CNN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.
  86. 1 2 Nidal Al-Mughrabi, Emma Farge (ngày 7 tháng 10 năm 2025). "Explainer: How many Palestinians has Israel's Gaza offensive killed?". Reuters.
  87. Andrew Fox, Salo Aizenberg. "Hamas's Human Shield Strategy in Gaza" (PDF). Henry Jackson Society.
  88. "Israel: Starvation Used as Weapon of War in Gaza". Human Rights Watch (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2024.
  89. "Gazans face hunger crisis as aid blockade nears two months". UN News (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2025.
  90. "GAZA STRIP: Famine confirmed in Gaza Governorate, projected to expand". IPC. ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
  91. "Humanitarian Aid in Gaza: What's Really Happening | AJC". www.ajc.org (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  92. Palumbo, Daniele; Abutaleb, Abdelrahman; Cusiac, Paul; Rivault, Erwan (ngày 30 tháng 1 năm 2024). "At least half of Gaza's buildings damaged or destroyed, new analysis shows". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2024.
  93. Ahmed, Kaamil (ngày 4 tháng 2 năm 2024). "'Everything beautiful has been destroyed': Palestinians mourn a city in tatters". The Observer. ISSN 0029-7712. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2024.
  94. UN experts deeply concerned over 'scholasticide' in Gaza Lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2024 tại Wayback Machine United Nations 18 April 2024
  95. "How Israel has destroyed Gaza's schools and universities". Al Jazeera. ngày 24 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2024.
  96. "No Traces of Life, Israel's Ecocide in Gaza 2023 – 2024". Forensic Architecture. ngày 29 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  97. Diamond, Jeremy (ngày 20 tháng 1 năm 2024). "At least 16 cemeteries in Gaza have been desecrated by Israeli forces, satellite imagery and videos reveal". CNN. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2024.
  98. "Journalist casualties in the Israel-Gaza war". Committee to Protect Journalists (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
  99. "Civil society and civilians must be protected in "harrowing" Gaza conflict". OHCHR (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
  100. "Mass forced displacement in Gaza highlights urgent need for Israel to uphold Palestinians' right to return". Amnesty International. ngày 14 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  101. "Israel Widens Attack on Hamas; Palestinians Pour Into Southern Gaza". Voice of America. ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  102. Lev, Gid'on (ngày 27 tháng 2 năm 2024). "The tragedy of Israel's 135,000 displaced citizens". Haaretz. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  103. Krauss, Joseph (ngày 14 tháng 5 năm 2024). "Palestinians mark 76 years of dispossession as a potentially even larger catastrophe unfolds in Gaza". AP News. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
  104. Lynch, Marc; Telhami, Shibley (ngày 20 tháng 6 năm 2024). "Gloom about the 'day after' the Gaza war pervasive among Mideast scholars". Brookings. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2024.
  105. "2021 Middle East Scholar Barometer #7 (May 23 – June 6, 2024)". University of Maryland. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2024.
  106. "ICJ orders Israel to halt its offensive on Rafah, Gaza in new ruling". Al Jazeera. ngày 24 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
  107. "5 Reasons Why the Events in Gaza Are Not "Genocide" | AJC". www.ajc.org (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  108. "Allegation: Israel Commits Genocide". ADL.
  109. Gritten, David (ngày 21 tháng 11 năm 2024). "ICC issues arrest warrants for Netanyahu, Gallant and Hamas commander". BBC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  110. Drummond, Michael (ngày 22 tháng 11 năm 2024). "Arrest warrants issued for Israeli PM Netanyahu and former defence secretary Gallant over alleged war crimes". Sky News (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  111. "ICC cancels warrant for Hamas military leader Deif, weeks after group confirms death". Times of Israel. ngày 26 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2025.
  112. Dannenbaum, Tom; Dill, Janina (2024). "International Law in Gaza: Belligerent Intent and Provisional Measures". American Journal of International Law. 118 (4): 659–683. doi:10.1017/ajil.2024.53.
  113. Callum, Sutherland (ngày 22 tháng 10 năm 2025). "Where Does the Israel-Hamas Cease-Fire Stand? Amid Accusations of Violations, Here's What to Know". Times.
  114. "Germany, a Loyal Israel Ally, Begins to Shift Tone as Gaza Toll Mounts". The New York Times. ngày 29 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2024.
  115. "Swords of Iron". knesset.gov.il.
  116. "Unsatisfied with 'Swords of Iron' as name of Gaza war, Netanyahu floats alternatives". The Times of Israel (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2024.
  117. 1 2 Cohen, Shirit Avitan (ngày 1 tháng 1 năm 2024). "Iron Swords or Genesis? The effort to rename war". Jewish News Syndicate (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2024.
  118. Taragin, Moshe (ngày 23 tháng 10 năm 2024). "Is Israel fighting the October 7 War or the Simchat Torah War? – opinion". The Jerusalem Post. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  119. "maerakat tufan al'aqsaa nuqtat tahwwl astiratijiat fi nidalina walmuqawamat lan tankasir" معركة طوفان الأقصى نقطة تَحوّل استراتيجية في نضالنا والمقاومة لن تنكسر [The Battle of the Flood of Al-Aqsa is a strategic turning point in our struggle and the resistance will not be broken]. Popular Front for the Liberation of Palestine, Lebanon Branch (bằng tiếng Ả Rập). ngày 7 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2024.
  120. "tufan al'aqsaa .. eam min almuqawamat walsumud walbasala" طوفان الأقصى .. عام من المقاومة والصمود والبسالة [Hồng thủy al-Aqsa. A Year of Resistance, Steadfastness and Bravery]. Hamas (bằng tiếng Ả Rập). ngày 8 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2024.
  121. "The Israel Hamas War". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2024.
  122. "Israel–Palestine conflict". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2024.
  123. "Hamas' View of the October 7 War". Institute for the Study of War (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2025.
  124. Mandel, Eric R. (ngày 2 tháng 9 năm 2024). "'The October 7 War': A powerful firsthand account of Israel's war against Hamas – review". The Jerusalem Post (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2025.
  125. Iraqi, Amjad (ngày 2 tháng 1 năm 2024). "The 'second Nakba' government seizes its moment". +972 Magazine (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
  126. Tov, Michael Hauser (ngày 12 tháng 11 năm 2023). "'We're rolling out Nakba 2023,' Israeli minister says on northern Gaza Strip evacuation". Haaretz (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
  127. Khalidi, Rashid (ngày 22 tháng 11 năm 2023). "It's Time to Confront Israel's Version of "From the River to the Sea"". The Nation (bằng tiếng Anh). ISSN 0027-8378. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
  128. 1 2 "Doctrine of Hamas | Wilson Center". www.wilsoncenter.org (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  129. 1 2 3 4 Merrow, Kali Robinson,Will. "What Is Hamas? | Council on Foreign Relations". www.cfr.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  130. 1 2 3 "The Avalon Project : Hamas Covenant 1988". avalon.law.yale.edu. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  131. "Analysis of the Hamas Charter". Middle East Media Research Institute.
  132. Hamoud, Tarek (ngày 30 tháng 8 năm 2024). "'Why Haven't You Liberated Palestine Yet?': Hamas Leader Yahya Sinwar's Relentless Race To Achieve His Goals". New Lines Magazine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  133. "Battle for Gaza: Hamas Jumped, Provoked and Pushed". Brookings (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  134. Black, Ian; Tran, Mark; Urquart, Conal (ngày 15 tháng 6 năm 2007). "Hamas takes control of Gaza". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  135. Perry, Tom; McDowall, Angus (ngày 7 tháng 10 năm 2023). Harvey, Jan (biên tập). "Timeline of conflict between Israel and Palestinians in Gaza". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
  136. Kane, Alex; Cohen, Mari; Shamir, Jonathan; Scher, Isaac (ngày 10 tháng 10 năm 2023). "The Hamas Attacks and Israeli Response: An Explainer". Jewish Currents. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2023.
  137. Gaza Strip: Interim Damage Assessment (PDF) (Báo cáo). World Bank/European Union/United Nations. ngày 29 tháng 3 năm 2024. tr. 5. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2024.
  138. Meakem, Allison (ngày 10 tháng 10 năm 2023). "The Geopolitics of Palestine, Explained". Foreign Policy. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
  139. Ackerman, Seth (ngày 4 tháng 1 năm 2024). "There was an Iron Wall in Gaza". Jacobin. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2024.
  140. Abdulrahim, Raja (ngày 7 tháng 10 năm 2023). "Gaza Has Suffered Under 16-Year Blockade". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
  141. "The Gaza Strip: The humanitarian impact of 15 years of blockade". UNICEF. tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2023.
  142. "Israeli-Palestinian Conflict Timeline". CFR Education from the Council on Foreign Relations (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  143. "How much of a shift is the new Hamas policy document?". BBC News (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  144. Hroub, Khaled (ngày 1 tháng 8 năm 2017). "A Newer Hamas? The Revised Charter". Journal of Palestine Studies. Quyển 46 số 4. tr. 100–111. doi:10.1525/jps.2017.46.4.100. ISSN 0377-919X.
  145. Al-Mughrabi, Nidal (ngày 10 tháng 5 năm 2017). "Leading Hamas official says no softened stance toward Israel". Reuters.
  146. Seurat, Leila (2022). The foreign policy of Hamas: ideology, decision making and political supremacy. I.B. Tauris. p. 62. ISBN 9781838607456.
  147. Legrain, Jean-François. "Hamas according to Hamas: A reading of its Document of General Principles" (PDF). Routledge Handbook of Political Islam, trang 79-90.
  148. 1 2 "West Bank and Gaza". United States Department of State (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  149. "Gaza Strip: Freedom in the World 2023 Country Report". Freedom House (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  150. 1 2 "Israel, The West Bank and Gaza". United States Department of State (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  151. الغرفة المشتركة للفصائل الفلسطينية تعلن عن تنفيذ عملية "ثأر الأحرار" [The joint room of the Palestinian factions announces the implementation of Operation 'Revenge of the Free']. Kingdom Channel (bằng tiếng Ả Rập). ngày 10 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2023.
  152. Akram, Fares; Ben Zion, Ilan (ngày 10 tháng 5 năm 2023). "Israeli-Palestinian fighting intensifies as Egyptian cease-fire efforts falter". Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2023.
  153. "Israeli-Palestinian fighting continues, despite Egyptian cease-fire announcement". Associated Press. ngày 10 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2023.
  154. Lobell, Kylie (ngày 16 tháng 1 năm 2024). "How Many Rockets Have Terror Groups Shot at Israel?". Mideast Journal (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  155. Picheta, Hadas Gold,Rob (ngày 5 tháng 7 năm 2023). "Israel ended a huge military operation in Jenin. Here's what you need to know". CNN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  156. McKernan, Bethan; Beaumont, Peter (ngày 3 tháng 7 năm 2023). "Israel attacks Jenin in biggest West Bank incursion in 20 years". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2023.
  157. Masih, Niha; Berger, Miriam (ngày 5 tháng 7 năm 2023). "What is happening in Jenin in the occupied West Bank, and why now?". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2023.
  158. Sawafta, Ali (ngày 5 tháng 7 năm 2023). "Palestinians defiant and angry after Israel's Jenin raid". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2023.
  159. Gold, Hadas; Abdelaziz, Salma; Salem, Mostafa; Dahman, Ibrahim; Salman, Abeer (ngày 5 tháng 7 năm 2023). "Angry Palestinians mourn 12 killed in Israeli military operation in Jenin". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  160. Fabian, Emanuel (ngày 5 tháng 7 năm 2023). "Soldier killed as massive Jenin operation winds down, all troops leave West Bank city". The Times of Israel. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
  161. 1 2 Sharp, Jeremy M.; Zanotti, Jim (ngày 10 tháng 4 năm 2024). "Israel and Hamas Conflict In Brief: Overview, U.S. Policy, and Options for Congress". Library of Congress.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  162. 1 2 "Israel retaliation kills 230 Palestinians after Hamas operation". Al Jazeera. ngày 7 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2023.
  163. Estrin, Daniel (ngày 7 tháng 10 năm 2023). "In surprise deadly attacks, Israel says Palestinian militants infiltrated from Gaza". NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
  164. "Around 1,000 dead in Israel–Hamas war, as Lebanon's Hezbollah also launches strikes". South China Morning Post. ngày 8 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2023.
  165. 1 2 "Israel–Palestine escalation live news: Hamas starts Operation Hồng thủy al-Aqsa". Al Jazeera. ngày 7 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
  166. McKernan, Bethan (ngày 7 tháng 10 năm 2023). "Hamas launches surprise attack on Israel as Palestinian gunmen reported in south". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
  167. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Federman-20231007
  168. Kingsley, Patrick; Kershner, Isabel (ngày 7 tháng 10 năm 2023). "Israel–Gaza Conflict: Gaza and Israel on War Footing After Militants Launch Surprise Assaults". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
  169. Beaule, Victoria (ngày 12 tháng 10 năm 2023). "A detailed look at how Hamas secretly crossed into Israel". ABC News. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2023.
  170. "Militants infiltrate Israel from Gaza as Hamas claims major rocket attack". CNN. ngày 7 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
  171. "Netanyahu: 'We are at war'". Ynetnews. ngày 7 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
  172. "Hamas's attack was the bloodiest in Israel's history". The Economist. ngày 12 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2023.
  173. Zitun, Yoav (ngày 15 tháng 10 năm 2023). "hataya shel chamas lemesuki tza"le vehakavnet taysim bevatsup" הטעיה של חמאס למסוקי צה"ל והכוונת טייסים בוואטסאפ [Hamas deception of IDF helicopters]. Ynet (bằng tiếng Do Thái). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2023.
  174. Vinograd, Cassandra; Kershner, Isabel (ngày 9 tháng 10 năm 2023). "Hamas Took Scores of Hostages From Israel. Here's What We Know About Them". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2023.
  175. "Images of the Mass Kidnapping of Israelis by Hamas". The Atlantic. ngày 9 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2023.
  176. Jones, Sam; Fidler, Matt (ngày 18 tháng 10 năm 2023). "Who are the hostages taken by Hamas from southern Israel?". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2023.
  177. Rubin, Shira (ngày 25 tháng 11 năm 2023). "Israel investigates an elusive, horrific enemy: Rape as a weapon of war". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2023.
  178. "Sexual Violence Evidence Against Hamas Is Mounting, but the Road to Court Is Still Long". Haaretz. ngày 22 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2023.
  179. Gettleman, Jeffrey; Schwartz, Anat; Sella, Adam; Shaar-Yashuv, Avishag (ngày 28 tháng 12 năm 2023). "'Screams Without Words': How Hamas Weaponized Sexual Violence on Oct. 7". The New York Times. ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2024.
  180. "Israel prepares for ground offensive in Hamas-ruled Gaza as war's death toll soars". CBS News.
  181. Abu Alouf, Rushdi; Slow, Oliver (ngày 10 tháng 10 năm 2023). "Gaza 'soon without fuel, medicine and food' – Israel authorities". BBC News. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2023.
  182. "Israel-Hamas war live updates: Israel calls for evacuation of 1.1 million Palestinians in Gaza; at least 27 Americans killed". CNBC.
  183. Tanyos, Faris; Reals, Tucker (ngày 24 tháng 11 năm 2023). "Group of hostages released as temporary cease-fire in Israel–Hamas war takes effect". CBS News. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2023.
  184. Al Tahhan, Zena (ngày 28 tháng 11 năm 2023). "Israel arrests almost as many Palestinians as it has released during truce". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2025.
  185. "Israel–Hamas truce extends by two days, Qatar says: Live updates". CNN. ngày 27 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2023.
  186. Kingsley, Patrick (ngày 28 tháng 11 năm 2023). "A Gaza Truce Aids Both Sides. Until the Calculus Changes". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
  187. "Israel–Hamas war live updates: Gaza cease-fire extended a day; Jerusalem shooting kills 3". NBC News. ngày 30 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2023.
  188. Kingsley, Patrick; Hubbard, Ben; Fuller, Thomas (ngày 1 tháng 12 năm 2023). "Israel Resumes Offensive in Gaza Strip After Truce With Hamas Ends". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2023.
  189. Lilieholm, Lucas; Regan, Helen; Haq, Sana Noor (ngày 15 tháng 1 năm 2025). "Live updates: Israel and Hamas agree to Gaza ceasefire and hostage deal, source says". CNN (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  190. "Israel–Hamas ceasefire takes effect in Gaza". Al Jazeera. ngày 19 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2025.
  191. Regan, Helen; Lilieholm, Lucas; Salman, Abeer; Kottasová, Ivana (ngày 27 tháng 1 năm 2025). "Palestinians finally returning to devastated northern Gaza after ceasefire dispute delay". CNN (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2025.
  192. Barnea, Yuval (ngày 10 tháng 2 năm 2025). "Hamas suspends Gaza hostage releases until further notice, citing Israeli violations". The Jerusalem Post (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
  193. Kent, Lauren (ngày 11 tháng 2 năm 2025). "Ceasefire 'will end' if Hamas does not return hostages by Saturday, Netanyahu says". CNN (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
  194. "Hamas confirms it will release captives as planned, ceasefire deal back on track". Al Jazeera. ngày 13 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
  195. Khadder, Kareem; Dahman, Ibrahim; Yosef, Eugenia; Lilieholm, Lucas; Salem, Mostafa; El-Helou, Tareq (ngày 15 tháng 2 năm 2025). "Three Israeli hostages in Gaza handed over to Red Cross". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
  196. "Hamas frees the sixth and final hostage in the latest exchange". Associated Press. ngày 22 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2025.
  197. Borger, Julian (ngày 22 tháng 2 năm 2025). "Hamas hands over six hostages but Israel suspends release of 600 Palestinians". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2025.
  198. "Israel and Hamas agree on new exchange, leaving fragile ceasefire intact". Associated Press. ngày 26 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2025.
  199. "Read Trump's 20-point proposal to end the war in Gaza". PBS. ngày 30 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
  200. Dagher, Sam (ngày 1 tháng 10 năm 2025). "Hamas Pressed by Arab, Muslim States to Accept Trump's Gaza Plan". Bloomberg. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
  201. "Hamas accepts Trump's plan to end the war in Gaza, but with conditions". The Washington Post. ngày 3 tháng 10 năm 2025.
  202. "Israeli army switches to defensive operations, pauses Gaza City takeover". Haaretz. ngày 4 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
  203. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên theguardian20251009
  204. "Gaza war latest: Israel intercepts latest Gaza flotilla as Israel peace talks continue in Egypt". Sky News. ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  205. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên wsj20251010
  206. "Yemen's Houthis 'will not stop' Red Sea attacks until Israel ends Gaza war". Al Jazeera. ngày 19 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  207. Fassihi, Farnaz (ngày 1 tháng 11 năm 2023). "After Years of Vowing to Destroy Israel, Iran Faces a Dilemma". The New York Times. ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2023.
  208. Fassihi, Farnaz; Nauman, Qasim; Boxerman, Aaron; Kingsley, Patrick; Bergman, Ronen (ngày 13 tháng 6 năm 2025). "Israel Strikes Iran's Nuclear Program, Killing Top Military Officials: Live Updates". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
  209. "مرگ سردار سلامی و تنی چند از فرماندهان سپاه" [Death of General Salami and several IRGC commanders]. IRNA (bằng tiếng Ba Tư). ngày 13 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
  210. "Israeli strikes kill some of Iran's most powerful men, including military and nuclear leaders". CNN (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
  211. "Iran state media names two nuclear scientists killed in Israeli strike". The Times of Israel. ngày 13 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
  212. Haberman, Maggie; Fassihi, Farnaz; Schmitt, Eric; Pager, Tyler; Nagourney, Eric (ngày 21 tháng 6 năm 2025). "Live Updates: Trump Claims Success After Bombing Key Iran Nuclear Sites". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  213. "Trump said to give Israel green light for strike on Hamas leadership in Qatar". Times of Israel. ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  214. "Growing Israeli security establishment assessment is that Doha strike failed". The Times of Israel (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 9 năm 2025. ISSN 0040-7909. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
  215. "Hamas claims leadership survived Israeli attack in Doha, but confirms six deaths". BBC. ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  216. 1 2 Busari, Stephanie; Ebrahim, Nadeen; Al Lawati, Abbas (ngày 19 tháng 1 năm 2024). "Israel's war in Gaza has exposed a deepening global divide". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  217. "Biden condemns Hamas actions, says US is sending Israel military aid". NBC News. ngày 11 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2023.
  218. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Chuter-2023
  219. "Germany stands by Israel as its 'reason of state'". Deutsche Welle (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2024.
  220. Wilson, Joseph (ngày 28 tháng 5 năm 2024). "Spain, Norway and Ireland formally recognize a Palestinian state". Associated Press.
  221. Quillen, Stephen; Motamedi, Maziar; Siddiqui, Usaid (ngày 29 tháng 3 năm 2024). "Israel's war on Gaza updates: Deadly strike on centre housing displaced". Al Jazeera.
  222. Azcoiti, Javier Biosca (ngày 6 tháng 6 năm 2024). "España se suma al procedimiento contra Israel por genocidio en la Corte Internacional de Justicia" [Spain joins proceedings against Israel for genocide at the International Court of Justice]. elDiario.es (bằng tiếng Tây Ban Nha).
  223. Kirby, Paul (ngày 1 tháng 12 năm 2023). "Israel recalls ambassador in war spat with Spain PM Pedro Sánchez". BBC News.
  224. "Israel recalls ambassadors as Ireland, Norway and Spain recognise Palestine". BreakingNews.ie. Associated Press. ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  225. "Israel closing Dublin embassy over 'anti-Israel policies'". RTÉ News. ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  226. Waldo, Cleary; Epstein, Gabriel; Hilbush, Sydney (ngày 11 tháng 10 năm 2023). "International Reactions to the Hamas Attack on Israel". The Washington Institute. PolicyWatch 3793. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2023.
  227. 1 2 Phillips, Tom (ngày 1 tháng 11 năm 2023). "South American countries recall ambassadors and cut ties with Israel over war with Hamas". The Guardian. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
  228. Stuenkel, Oliver (ngày 2 tháng 11 năm 2023). "Why the Global South Is Accusing America of Hypocrisy". Foreign Policy. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  229. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Ramos-Bolivia
  230. "Britain, Canada and Australia formally recognize a Palestinian state, deepening Israel's isolation". CNN. ngày 21 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
  231. "September 22, 2025: UN two-state solution summit and Middle East news". CNN. ngày 23 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.

Liên kết ngoài