Xenanthias winniensis
| Xenanthias winniensis | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Xenanthias |
| Loài: | X. winniensis |
| Danh pháp hai phần | |
| Xenanthias winniensis (Tyler, 1966) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Xenanthias winniensis là một loài cá biển thuộc chi Xenanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1966.[2]
Phân loại
Theo nghiên cứu của Tang và Chen (2025), chi Plectranthias trước đây bao gồm 7 nhánh riêng biệt. Dựa trên kết quả phân tích bộ gen, Plectranthias winniensis được chuyển sang chi Xenanthias.[3]
Từ nguyên
Từ định danh winniensis bắt nguồn từ Winnie, một nơi "vô cùng dễ chịu" (theo lời của tác giả Tyler) trên đảo Mahé, Seychelles, là nơi đã thu thập mẫu định danh của loài cá này (hậu tố ensis trong tiếng Latinh nghĩa là "đến từ").[4]
Phân bố và môi trường sống
X. winniensis có phân bố trải rộng trên vùng Ấn - Thái Dương, từ phía bắc Biển Đỏ và các đảo quốc ngoài khơi Đông Phi trải dài về phía đông đến quần đảo Hawaii, Tuamotu và Pitcairn, ngược lên phía bắc đến đảo Đài Loan và miền nam Nhật Bản, phía nam đến Nam Phi, Úc và Nouvelle-Calédonie.[5]
X. winniensis sống dọc đới sườn dốc, độ sâu được ghi nhận trong khoảng 20–116 m.[6]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở X. winniensis là 4 cm.[6]
Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 15–17; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số tia vây ngực: 16–18.[7]
Tham khảo
- ↑ Williams, J. T.; Lawrence, A. & Myers, R. (2016). "Plectranthias winniensis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T69588992A69592482. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T69588992A69592482.en. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Randall, John E. (1980). "Revision of the fish genus Plectranthias (Serranidae: Anthiinae) with descriptions of 13 new species" (PDF). Micronesica. Quyển 16. tr. 125–129.
- ↑ Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Xenanthias winniensis". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Plectranthias winniensis trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
- ↑ Phillip C. Heemstra (2022). "Epinephelidae". Trong Phillip C. Heemstra; E. Heemstra; David A. Ebert; W. Holleman; John E. Randall (biên tập). Coastal fishes of the western Indian Ocean (quyển 3) (PDF). South African Institute for Aquatic Biodiversity. tr. 100.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)