Bước tới nội dung

Wilfried Zaha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Wilfried Zaha
Zaha thi đấu cho Charlotte FC năm 2025
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủDazet Wilfried Armel Zaha[1]
Ngày sinh10 tháng 11, 1992 (33 tuổi)[2]
Nơi sinhAbidjan, Bờ Biển Ngà
Chiều cao5 ft 11 in (1,80 m)[3]
Vị tríTiền vệ cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
Galatasaray
Số áo14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
2000–2010Crystal Palace
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2010–2013Crystal Palace110(12)
2013–2015Manchester United2(0)
2013Crystal Palace (mượn)16(1)
2014Cardiff City (mượn)12(0)
2014–2015Crystal Palace (mượn)16(1)
2015–2023Crystal Palace275(67)
2023–Galatasaray30(9)
2024–2025Lyon (mượn)4(0)
2025→ Charlotte FC (mượn)31(10)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2011U-19 Anh2(0)
2012– 2013U-21 Anh13(2)
2012–2013Anh2(0)
2017–Bờ Biển Ngà33(5)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15:46, 19 tháng 10 năm 2025 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:19, 17 tháng 10 năm 2023 (UTC)

Dazet Wilfried Armel Zaha (sinh ngày 10 tháng 11 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Galatasaray tại Süper Ligđội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà.

Wilfried Zaha là cầu thủ có kỹ thuật và thể lực tốt. Anh nổi bật nhờ tốc độ tối đa đáng kinh ngạc và khả năng xử lý bóng trên mức trung bình. Anh cũng là cầu thủ đa năng khi có khả năng chơi ở vị trí tiền vệ cánh, số 9 ảo hoặc tiền vệ tấn công. Trưởng thành từ lò đào tạo của Crystal Palace, amh được coi là một trong những cầu thủ rê bóng giỏi nhất thế hệ của mình. Tuy nhiên Zaha, sau khi rời Palace ở tuổi 21, anh đã phải vật lộn để được ra sân ở Manchester UnitedCardiff City. Năm 2014, anh trở lại Crystal Palace, nơi anh ấy trở thành biểu tượng của câu lạc bộ bằng cách thực hiện nhiều pha kiến tạo và ghi những bàn thắng quan trọng để giúp đội trụ hạng tại Ngoại hạng Anh.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 7 tháng 11 năm 2025
Số lần ra sân và số bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộMùa giảiGiải đấuCúp quốc gia[a]Cúp liên đoàn[b]Châu lụcKhácTổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Crystal Palace2009–10[4]Championship10000010
2010–11[5]4111020441
2011–12[6]4160073489
2012–13[c][7]43620203[d]2508
Tổng cộng12613301133214318
Manchester United2013–14[8]Premier League200010001[e]040
2014–15[9]000000
Tổng cộng200010001040
Cardiff City (mượn)2013–14[8]Premier League12010130
Crystal Palace2014–15[c][9]3143010354
2015–16[10]3426231435
2016–17[11]3570020377
2017–18[12]2990000299
2018–19[13]341020003610
2019–20[14]3840010394
2020–21[15]301110003111
2021–22[16]331431103715
2022–23[17]2771000287
Tổng cộng291681638131572
Galatasaray2023–24Süper Lig309309[f]1004210
2024–2500001[g]010
Tổng cộng3093091104310
Lyon (mượn)2024–25Ligue 140002[h]060
Charlotte FC (mượn)2025Major League Soccer3110004[i]03510
Tổng cộng sự nghiệp49610023320411192559110
  1. Bao gồm FA Cup, Turkish Cup
  2. Bao gồm EFL Cup
  3. 1 2 Một phần mùa giải này được thi đấu theo dạng cho mượn từ Manchester United.
  4. Số lần ra sân tại Championship play-offs
  5. Ra sân tại FA Community Shield
  6. Bảy lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
  7. Ra sân tại Turkish Super Cup
  8. Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  9. Hai lần ra sân tại Leagues Cup, hai lần ra sân tại Play-offs Cúp MLS

Quốc tế

Tính đến 17 tháng 10 năm 2023
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Anh201210
201310
Tổng cộng20
Bờ Biển Ngà201782
201810
201983
202010
202130
2022100
202320
Tổng cộng335
Tổng cộng355

Bàn thắng quốc tế

Tính đến ngày 17 tháng 10 năm 2023. Bàn thắng và kết quả của Bờ Biển Ngà được để trước.
#.NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
111 tháng 1 năm 2017Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, UAE Uganda2–03–0Giao hữu
224 tháng 3 năm 2017Sân vận động Krasnodar, Krasnodar, Nga Nga2–0
31 tháng 7 năm 2019Sân vận động 30 tháng 6, Cairo, Ai Cập Namibia3–04–0CAN 2019
48 tháng 7 năm 2019Sân vận động Suez, Suez, Ai Cập Mali1–01–0
513 tháng 10 năm 2019Sân vận động Licorne, Amiens, Pháp CHDC Congo3–13–1Giao hữu

Danh hiệu

Crystal Palace

  • Football League Championship play-offs: 2013[18]

Manchester United

Galatasaray

Cá nhân

Chú thích

  1. "Updated squads for 2017/18 Premier League confirmed". Premier League. ngày 2 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2018.
  2. "Wilfried Zaha". Barry Hugman's Footballers.
  3. "Wilfried Zaha". Crystal Palace F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018.
  4. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2009/2010". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013.
  5. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2010/2011". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013.
  6. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2011/2012". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013.
  7. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2012/2013". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016.
  8. 1 2 "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2013/2014". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016.
  9. 1 2 "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016.
  10. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2016.
  11. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017.
  12. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018.
  13. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  14. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  15. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  16. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2021.
  17. "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  18. Fletcher, Paul (ngày 27 tháng 5 năm 2013). "Crystal Palace 1–0 Watford". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2015.
  19. "Zaha celebrates with Galatasaray fans following league title victory". Football Ground Guide. ngày 27 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2024.
  20. "Football League award for Zaha". London Evening Standard. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2018.
  21. "Gareth Bale wins PFA Player of Year and Young Player awards". BBC Sport. ngày 28 tháng 4 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
  22. "Wilfried Zaha: Overview". Premier League. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2018.
  23. "Zaha wonder strike voted Budweiser Goal of the Month". Premier League. ngày 11 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2022.