Wilfried Zaha
Zaha thi đấu cho Charlotte FC năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Dazet Wilfried Armel Zaha[1] | ||
| Ngày sinh | 10 tháng 11, 1992 [2] | ||
| Nơi sinh | Abidjan, Bờ Biển Ngà | ||
| Chiều cao | 5 ft 11 in (1,80 m)[3] | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Galatasaray | ||
| Số áo | 14 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2000–2010 | Crystal Palace | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2013 | Crystal Palace | 110 | (12) |
| 2013–2015 | Manchester United | 2 | (0) |
| 2013 | → Crystal Palace (mượn) | 16 | (1) |
| 2014 | → Cardiff City (mượn) | 12 | (0) |
| 2014–2015 | → Crystal Palace (mượn) | 16 | (1) |
| 2015–2023 | Crystal Palace | 275 | (67) |
| 2023– | Galatasaray | 30 | (9) |
| 2024–2025 | → Lyon (mượn) | 4 | (0) |
| 2025 | → Charlotte FC (mượn) | 31 | (10) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011 | U-19 Anh | 2 | (0) |
| 2012– 2013 | U-21 Anh | 13 | (2) |
| 2012–2013 | Anh | 2 | (0) |
| 2017– | Bờ Biển Ngà | 33 | (5) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15:46, 19 tháng 10 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:19, 17 tháng 10 năm 2023 (UTC) | |||
Dazet Wilfried Armel Zaha (sinh ngày 10 tháng 11 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Galatasaray tại Süper Lig và đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà.
Wilfried Zaha là cầu thủ có kỹ thuật và thể lực tốt. Anh nổi bật nhờ tốc độ tối đa đáng kinh ngạc và khả năng xử lý bóng trên mức trung bình. Anh cũng là cầu thủ đa năng khi có khả năng chơi ở vị trí tiền vệ cánh, số 9 ảo hoặc tiền vệ tấn công. Trưởng thành từ lò đào tạo của Crystal Palace, amh được coi là một trong những cầu thủ rê bóng giỏi nhất thế hệ của mình. Tuy nhiên Zaha, sau khi rời Palace ở tuổi 21, anh đã phải vật lộn để được ra sân ở Manchester United và Cardiff City. Năm 2014, anh trở lại Crystal Palace, nơi anh ấy trở thành biểu tượng của câu lạc bộ bằng cách thực hiện nhiều pha kiến tạo và ghi những bàn thắng quan trọng để giúp đội trụ hạng tại Ngoại hạng Anh.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 7 tháng 11 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Crystal Palace | 2009–10[4] | Championship | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2010–11[5] | 41 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 44 | 1 | ||||
| 2011–12[6] | 41 | 6 | 0 | 0 | 7 | 3 | — | — | 48 | 9 | ||||
| 2012–13[c][7] | 43 | 6 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 3[d] | 2 | 50 | 8 | |||
| Tổng cộng | 126 | 13 | 3 | 0 | 11 | 3 | — | 3 | 2 | 143 | 18 | |||
| Manchester United | 2013–14[8] | Premier League | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1[e] | 0 | 4 | 0 |
| 2014–15[9] | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | ||
| Cardiff City (mượn) | 2013–14[8] | Premier League | 12 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 13 | 0 | |||
| Crystal Palace | 2014–15[c][9] | 31 | 4 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 35 | 4 | |||
| 2015–16[10] | 34 | 2 | 6 | 2 | 3 | 1 | — | — | 43 | 5 | ||||
| 2016–17[11] | 35 | 7 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 37 | 7 | ||||
| 2017–18[12] | 29 | 9 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 29 | 9 | ||||
| 2018–19[13] | 34 | 10 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 36 | 10 | ||||
| 2019–20[14] | 38 | 4 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 39 | 4 | ||||
| 2020–21[15] | 30 | 11 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 31 | 11 | ||||
| 2021–22[16] | 33 | 14 | 3 | 1 | 1 | 0 | — | — | 37 | 15 | ||||
| 2022–23[17] | 27 | 7 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 28 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 291 | 68 | 16 | 3 | 8 | 1 | — | — | 315 | 72 | ||||
| Galatasaray | 2023–24 | Süper Lig | 30 | 9 | 3 | 0 | — | 9[f] | 1 | 0 | 0 | 42 | 10 | |
| 2024–25 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | 1[g] | 0 | 1 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 30 | 9 | 3 | 0 | — | 9 | 1 | 1 | 0 | 43 | 10 | |||
| Lyon (mượn) | 2024–25 | Ligue 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | 2[h] | 0 | — | 6 | 0 | ||
| Charlotte FC (mượn) | 2025 | Major League Soccer | 31 | 10 | 0 | 0 | — | — | 4[i] | 0 | 35 | 10 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 496 | 100 | 23 | 3 | 20 | 4 | 11 | 1 | 9 | 2 | 559 | 110 | ||
- ↑ Bao gồm FA Cup, Turkish Cup
- ↑ Bao gồm EFL Cup
- 1 2 Một phần mùa giải này được thi đấu theo dạng cho mượn từ Manchester United.
- ↑ Số lần ra sân tại Championship play-offs
- ↑ Ra sân tại FA Community Shield
- ↑ Bảy lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Ra sân tại Turkish Super Cup
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Hai lần ra sân tại Leagues Cup, hai lần ra sân tại Play-offs Cúp MLS
Quốc tế
- Tính đến 17 tháng 10 năm 2023
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Anh | 2012 | 1 | 0 |
| 2013 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 2 | 0 | |
| Bờ Biển Ngà | 2017 | 8 | 2 |
| 2018 | 1 | 0 | |
| 2019 | 8 | 3 | |
| 2020 | 1 | 0 | |
| 2021 | 3 | 0 | |
| 2022 | 10 | 0 | |
| 2023 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 33 | 5 | |
| Tổng cộng | 35 | 5 | |
Bàn thắng quốc tế
- Tính đến ngày 17 tháng 10 năm 2023. Bàn thắng và kết quả của Bờ Biển Ngà được để trước.
| #. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 11 tháng 1 năm 2017 | Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, UAE | 2–0 | 3–0 | Giao hữu | |
| 2 | 24 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động Krasnodar, Krasnodar, Nga | 2–0 | |||
| 3 | 1 tháng 7 năm 2019 | Sân vận động 30 tháng 6, Cairo, Ai Cập | 3–0 | 4–0 | CAN 2019 | |
| 4 | 8 tháng 7 năm 2019 | Sân vận động Suez, Suez, Ai Cập | 1–0 | 1–0 | ||
| 5 | 13 tháng 10 năm 2019 | Sân vận động Licorne, Amiens, Pháp | 3–1 | 3–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
Crystal Palace
- Football League Championship play-offs: 2013[18]
Manchester United
Galatasaray
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng English Football League: Tháng 10 năm 2012[20]
- PFA Team of the Year: Championship 2012–13[21]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Crystal Palace: 2015–16, 2016–17, 2017–18
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Premier League: Tháng 4 năm 2018[22]
- Bàn thắng đẹp nhất tháng của Premier League: Tháng 2 năm 2022[23]
Chú thích
- ↑ "Updated squads for 2017/18 Premier League confirmed". Premier League. ngày 2 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2018.
- ↑ "Wilfried Zaha". Barry Hugman's Footballers.
- ↑ "Wilfried Zaha". Crystal Palace F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2009/2010". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2010/2011". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2011/2012". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2012/2013". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016.
- 1 2 "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2013/2014". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016.
- 1 2 "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "Trận thi đấu của Wilfried Zaha trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
- ↑ Fletcher, Paul (ngày 27 tháng 5 năm 2013). "Crystal Palace 1–0 Watford". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2015.
- ↑ "Zaha celebrates with Galatasaray fans following league title victory". Football Ground Guide. ngày 27 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "Football League award for Zaha". London Evening Standard. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2018.
- ↑ "Gareth Bale wins PFA Player of Year and Young Player awards". BBC Sport. ngày 28 tháng 4 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
- ↑ "Wilfried Zaha: Overview". Premier League. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2018.
- ↑ "Zaha wonder strike voted Budweiser Goal of the Month". Premier League. ngày 11 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2022.
- Sinh năm 1992
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Anh
- Cầu thủ bóng đá Bờ Biển Ngà
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá Major League Soccer
- Cầu thủ bóng đá Cardiff City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Crystal Palace F.C.
- Cầu thủ bóng đá Manchester United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Galatasaray S.K.
- Cầu thủ bóng đá Olympique Lyonnais
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2017
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2025
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài tại Hoa Kỳ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Anh
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Anh