Bước tới nội dung

Bảng xếp hạng thế giới WBSC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ WBSC World Rankings)
Xếp hạng 20 đội bóng hàng đầu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025
WBSC World Rankings tính đến 26 tháng 3 năm 2026.[1]
HạngThay đổiĐội tuyểnĐiểm
1Giữ nguyên Nhật Bản6337
2Giữ nguyên Đài Bắc Trung Hoa5302
3Giữ nguyên Hoa Kỳ4357
4Giữ nguyên Hàn Quốc4239
5Giữ nguyên Venezuela3992
7Tăng 1 Puerto Rico3298
6Giảm 1 México3227
8Giữ nguyên Panamá2744
11Tăng 2 Úc2425
9Giảm 1 Hà Lan2358
12Tăng 1 Cộng hòa Dominica2334
10Giảm 2 Cuba2291
13Giữ nguyên Colombia1973
14Giữ nguyên Ý1776
16Giữ nguyên Nicaragua1283
15Giữ nguyên Séc1255
18Giữ nguyên Đức996
17Giữ nguyên Trung Quốc894
20Tăng 1 Canada886
19Giảm 1 Anh Quốc880
WBSC Women's World Rankings tính đến 31 December 2025.[2]
HạngThay đổiĐội tuyểnĐiểm
1Giữ nguyên Nhật Bản3649
2Giữ nguyên Hoa Kỳ3490
3Giữ nguyên Puerto Rico3010
4Giữ nguyên Canada2667
5Tăng 1 Đài Bắc Trung Hoa2276
6Giảm 1 Hà Lan1988
7Tăng 1 México1825
8Giảm 1 Trung Quốc1686
9Tăng 1 Ý1542
10Tăng 1 Séc1520
11Giảm 1 Úc1380
12Giữ nguyên Anh Quốc1053
13Tăng 3 Philippines993
14Giảm 1 Cuba906
15Giảm 1 Tây Ban Nha860
16Giảm 1 Venezuela777
17Giữ nguyên Brasil602
18Giữ nguyên Perú554
19Tăng 1 Đức464
20Tăng 1 Israel451

Bảng xếp hạng thế giới WBSC là hệ thống xếp hạng các đội tuyển quốc gia trong môn bóng chày, bóng mềmbóng chày 5 người. Các đội tuyển của các quốc gia thành viên thuộc Liên đoàn Bóng chày và Bóng mềm Thế giới (WBSC), cơ quan quản lý toàn cầu của cả hai môn thể thao này, được xếp hạng dựa trên việc tính điểm các kết quả thi đấu tại các giải đấu quốc tế được WBSC công nhận. Theo hệ thống hiện hành, bảng xếp hạng dựa trên thành tích của một đội trong bốn năm gần nhất, trong đó kết quả tại các giải quốc tế cấp độ đội tuyển được tính điểm cao hơn so với các giải quốc tế cấp độ trẻ và cấp châu lục.

Hệ thống xếp hạng của WBSC bao gồm năm hạng mục: Bóng chày nam, Bóng chày nữ, Bóng mềm nữ, Bóng mềm namBóng chày 5 người (nam nữ). [3]

Lịch sử

Vào tháng 1 năm 2009, Liên đoàn Bóng chày Quốc tế (IBAF) lần đầu tiên công bố danh sách xếp hạng các liên đoàn thành viên để tạo cơ sở so sánh sức mạnh tương đối của các đội tuyển này. Mặc dù có coi nặng thành tích của các đội tuyển nam của các quốc gia thành viên, bảng xếp hạng cũng bao gồm tính điểm dựa trên kết quả tại Giải vô địch bóng chày U-18 thế giới, Giải vô địch bóng chày U-15 thế giới và Giải vô địch bóng chày U-12 thế giới tổ chức trong thời gian theo dõi. Sau khi sáp nhập với môn bóng mềm vào năm 2013, WBSC cũng chịu trách nhiệm xếp hạng các đội bóng mềm nam và nữ quốc tế. [4] [5] Bắt đầu từ năm 2015, bảng xếp hạng trở thành cơ sở xác định 12 đội bóng chày nam xếp hang cao nhất giành quyền tham dự giải đấu WBSC Premier12.

Vào năm 2025, WBSC bắt đầu áp dụng phương pháp xếp hạng mới, trong đó chỉ tính điểm xếp hạng dựa trên kết quả kì gần đây nhất của bất kỳ giải đấu nào, và diểm số của các đội tại kì giải đấu nào kể trên sẽ có hiệu lực trong bốn năm. [6] [5]

Nam

Bóng chày

Các đội tuyển dẫn đầu bảng xếp hạng nam

Các đội tuyển nằm trong năm vị trí dẫn đầu
NgàyHạng nhấtHạng nhìHạng baHạng tưHạng năm
31 tháng 12 năm 2012 Cuba Hoa Kỳ Nhật Bản Hàn Quốc Đài Bắc Trung Hoa
31 tháng 12 năm 2014 Nhật Bản Hoa Kỳ Cuba Đài Bắc Trung Hoa Hà Lan
31 tháng 12 năm 2016 Nhật Bản Hoa Kỳ Hàn Quốc Đài Bắc Trung Hoa Cuba
25 tháng 9 năm 2018 Hoa Kỳ Nhật Bản Hàn Quốc Cuba Đài Bắc Trung Hoa
17 tháng 12 năm 2018 Nhật Bản Hoa Kỳ Hàn Quốc Đài Bắc Trung Hoa Cuba
31 tháng 12 năm 2019 Nhật Bản Hoa Kỳ Hàn Quốc Đài Bắc Trung Hoa México
18 tháng 3 năm 2020
28 tháng 6 năm 2021 Nhật Bản Đài Bắc Trung Hoa Hàn Quốc Hoa Kỳ México
11 tháng 8 năm 2021 Nhật Bản Hàn Quốc Đài Bắc Trung Hoa Hoa Kỳ México
31 tháng 8 năm 2021 Nhật Bản Đài Bắc Trung Hoa Hàn Quốc México Hoa Kỳ
31 tháng 12 năm 2022 Nhật Bản Đài Bắc Trung Hoa Hoa Kỳ Hàn Quốc México
28 tháng 3 năm 2023 Nhật Bản Hoa Kỳ México Đài Bắc Trung Hoa Hàn Quốc
15 tháng 8 năm 2023 Nhật Bản Hoa Kỳ México Hàn Quốc Đài Bắc Trung Hoa
5 tháng 10 năm 2023
2 tháng 11 năm 2023 Nhật Bản México Hoa Kỳ Hàn Quốc Đài Bắc Trung Hoa
18 tháng 12 năm 2023
31 tháng 12 năm 2023
3 tháng 9 năm 2024 Nhật Bản México Đài Bắc Trung Hoa Hoa Kỳ Venezuela
18 tháng 9 năm 2024 Nhật Bản México Đài Bắc Trung Hoa Venezuela Hoa Kỳ
27 tháng 11 năm 2024 Nhật Bản Đài Bắc Trung Hoa Venezuela México Hoa Kỳ
31 tháng 12 năm 2024
23 tháng 7 năm 2025 Nhật Bản Đài Bắc Trung Hoa Hoa Kỳ Hàn Quốc México
5 tháng 8 năm 2025
19 tháng 9 năm 2025 Nhật Bản Đài Bắc Trung Hoa Hoa Kỳ Hàn Quốc Venezuela
11 tháng 11 năm 2025
31 tháng 12 năm 2025

Bảng xếp hạng tháng 11 năm 2023 bao gồm 80 hạng bậc. [7] Con số này đã tăng lên 83 vào cuối năm 2025. [8]

Các đội tuyển thăng tiến tốt nhất

Năm đội tuyển có cải thiện thứ hạng tốt nhất
NgàyHạng nhấtHạng nhìHạng baHạng tưHạng năm
31 tháng 12 năm 2014 Israel Curaçao Iran Slovenia Áo
31 tháng 12 năm 2016 Guatemala Slovakia Thụy Điển Ba Lan Litva
25 tháng 9 năm 2018 Israel Indonesia El Salvador Sri Lanka Honduras
17 tháng 12 năm 2018 Curaçao Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Aruba Nam Phi Venezuela
31 tháng 12 năm 2019 Samoa thuộc Mỹ Guam Hy Lạp Great Britain Tây Ban Nha
18 tháng 3 năm 2020 Guam El Salvador New Zealand Honduras Perú
28 tháng 6 năm 2021 Thụy Sĩ Honduras Indonesia Aruba Nigeria
11 tháng 8 năm 2021 Slovenia Ireland Croatia Uganda Samoa thuộc Mỹ
31 tháng 8 năm 2021 Thụy Điển Hungary Croatia Great Britain Venezuela
31 tháng 12 năm 2022 Quần đảo Bắc Mariana Bahamas Curaçao Bulgaria Palau
28 tháng 3 năm 2023 Costa Rica Bangladesh Honduras Trung Quốc Kenya
15 tháng 8 năm 2023 Palestine Ecuador Indonesia Na Uy Afghanistan
5 tháng 10 năm 2023 Thụy Sĩ Hy Lạp Thụy Điển Croatia Ukraina
2 tháng 11 năm 2023 Panamá Colombia Nam Phi Lào El Salvador
18 tháng 12 năm 2023 Pakistan Palestine Hồng Kông Costa Rica Philippines
31 tháng 12 năm 2023 Na Uy Phần Lan
9 tháng 3 năm 2024 Bahamas Ba Lan Serbia RomâniaTied[a]
18 tháng 9 năm 2024 El SalvadorTied[b] Venezuela Hoa Kỳ
27 tháng 11 năm 2024 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Chile SingaporeTied[c]
11 tháng 11 năm 2025Tied[d] Ba Lan Honduras Palestine
31 tháng 12 năm 2025 Perú Ecuador Indonesia Guatemala Uganda
  1.  Ireland,  Slovenia,  Na Uy
  2.  Sri Lanka and  Costa Rica
  3.  Curaçao and  Úc
  4.  Palau and  Costa Rica

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:SportsRankings/data/WBSC Men's Softball World Rankings' not found.

Nữ

Bóng mềm

Các đội tuyển dẫn đầu bảng xếp hạng nữ

Các đội tuyển nằm trong năm vị trí dẫn đầu
NgàyHạng nhấtHạng nhìHạng baHạng tưHạng năm
31 tháng 12 năm 2016 Nhật Bản Hoa Kỳ Canada Úc New Zealand
17 tháng 12 năm 2018 Hoa Kỳ Nhật Bản Canada Puerto Rico México
31 tháng 12 năm 2019
1 tháng 1 năm 2020
28 tháng 6 năm 2021
11 tháng 8 năm 2021 Nhật Bản Hoa Kỳ Canada México Puerto Rico
31 tháng 12 năm 2021 Hoa Kỳ Nhật Bản Canada México Puerto Rico
31 tháng 12 năm 2022 Hoa Kỳ Nhật Bản Đài Bắc Trung Hoa Canada Puerto Rico
12 tháng 4 năm 2023 Hoa Kỳ Nhật Bản Đài Bắc Trung Hoa Puerto Rico Canada
31 tháng 7 năm 2023 Hoa Kỳ Nhật Bản Puerto Rico Canada Đài Bắc Trung Hoa
10 tháng 11 năm 2023 Hoa Kỳ Nhật Bản Puerto Rico Đài Bắc Trung Hoa Canada
31 tháng 12 năm 2023
30 tháng 3 năm 2024 Hoa Kỳ Puerto Rico Nhật Bản Đài Bắc Trung Hoa Canada
23 tháng 7 năm 2024 Hoa Kỳ Nhật Bản Puerto Rico Đài Bắc Trung Hoa Canada
11 tháng 9 năm 2024 Hoa Kỳ Nhật Bản Puerto Rico Đài Bắc Trung Hoa Hà Lan
31 tháng 12 năm 2024
23 tháng 7 năm 2025 Nhật Bản Hoa Kỳ Puerto Rico Canada Đài Bắc Trung Hoa
26 tháng 8 năm 2025
9 tháng 10 năm 2025 Nhật Bản Hoa Kỳ Puerto Rico Canada Hà Lan
31 tháng 12 năm 2025 Nhật Bản Hoa Kỳ Puerto Rico Canada Đài Bắc Trung Hoa

Đã có 65 quốc gia được xếp hạng môn bóng mềm vào năm 2024 và 70 quốc gia vào năm 2025. [9] [10]

Các đội tuyển thăng tiến tốt nhất

Các đội tuyển có cải thiện thứ hạng tốt nhất
NgàyHạng nhấtHạng nhìHạng baHạng tưHạng năm
17 tháng 12 năm 2018 Nam Phi Ireland Ấn Độ México Cộng hòa Dominica
31 tháng 12 năm 2019 Bỉ Đức Ba Lan Tây Ban Nha Ireland
28 tháng 6 năm 2021 Croatia Đức Slovakia Tây Ban Nha Nga
11 tháng 8 năm 2021 Cuba Indonesia Hồng Kông Botswana Curaçao
31 tháng 12 năm 2021 Đan Mạch Perú Bỉ Slovakia Thụy Điển
31 tháng 12 năm 2022 Argentina El Salvador Slovakia Hy Lạp Israel
12 tháng 4 năm 2023 Singapore Philippines Hàn Quốc Thái Lan Botswana
31 tháng 7 năm 2023 Cuba Curaçao Botswana Venezuela Nam Phi
10 tháng 11 năm 2023 Philippines Singapore Hồng Kông Bỉ Hungary
31 tháng 12 năm 2023 Cộng hòa Dominica Colombia Guatemala Chile Ecuador
31 tháng 12 năm 2024 Thụy Điển Thụy Sĩ Bỉ Colombia Hy Lạp

Phương thức xếp hạng gần đây

Bóng chày nam

Việc tính điểm xếp hạng trên bảng xếp hạng bóng chày nam dựa trên thành tích tại Premier12, World Baseball Classic, Giải vô địch U-23, U-18, U-15 và U-12 thế giới. [11] Phương thức đã có một số điều chỉnh vào năm 2025. [5] [6]

Premier12

Thứ hạngVô địchÁ quân3456789101112
Điểm138011021004906808710612514416318220122

World Baseball Classic

Thứ hạngVô địchÁ quân345678910111213141516
Điểm1150940880820760700640580520460400340280220160100

Giải vô địch bóng chày U-23 thế giới

Thứ hạngVô địchÁ quân3456789101112
Điểm69055150245340435530625720815911061

Giải vô địch bóng chày U-18 thế giới

Thứ hạngVô địchÁ quân3456789101112
Điểm5754594183773362952542131721319049

Giải vô địch bóng chày U-15 thế giới

Thứ hạngVô địchÁ quân3456789101112
Điểm4603673343012682352021691361037037

Giải vô địch bóng chày U-12 thế giới

Thứ hạngVô địchÁ quân3456789101112
Điểm345275250225200175150125100755025

Tham khảo

  1. "Bảng xếp hạng thế giới WBSC". WBSC. ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
  2. "The WBSC Women's World Ranking". WBSC. ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
  3. "WBSC launches first-ever Baseball5 World Rankings". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
  4. "WBSC launches first-ever Softball World Rankings: Japan Women's No. 1, New Zealand Men's No. 1". Mister Baseball. ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016.
  5. 1 2 3 "WBSC World Rankings Guidelines" (PDF). World Baseball Softball Confederation. tháng 7 năm 2025.
  6. 1 2 "New WBSC World Ranking methodology starts in 2025". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
  7. "Record 86 nations featured in March 2020 WBSC Baseball World Rankings". wbsc.org. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2020.
  8. "Japan closes 2025 on top of WBSC Men's Baseball World Ranking". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  9. "WBSC/KONAMI Women's Softball World Ranking: Netherlands gain most points, Sweden make biggest leap as USA stay No. 1 in 2024". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
  10. "Women's softball reaches new global milestone as WBSC Ranking expands to 70 programmes". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  11. "WBSC Rankings - Baseball Men's". WBSC. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.