Bảng xếp hạng thế giới WBSC
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng xếp hạng thế giới WBSC là hệ thống xếp hạng các đội tuyển quốc gia trong môn bóng chày, bóng mềm và bóng chày 5 người. Các đội tuyển của các quốc gia thành viên thuộc Liên đoàn Bóng chày và Bóng mềm Thế giới (WBSC), cơ quan quản lý toàn cầu của cả hai môn thể thao này, được xếp hạng dựa trên việc tính điểm các kết quả thi đấu tại các giải đấu quốc tế được WBSC công nhận. Theo hệ thống hiện hành, bảng xếp hạng dựa trên thành tích của một đội trong bốn năm gần nhất, trong đó kết quả tại các giải quốc tế cấp độ đội tuyển được tính điểm cao hơn so với các giải quốc tế cấp độ trẻ và cấp châu lục.
Hệ thống xếp hạng của WBSC bao gồm năm hạng mục: Bóng chày nam, Bóng chày nữ, Bóng mềm nữ, Bóng mềm nam và Bóng chày 5 người (nam nữ). [3]
Lịch sử
Vào tháng 1 năm 2009, Liên đoàn Bóng chày Quốc tế (IBAF) lần đầu tiên công bố danh sách xếp hạng các liên đoàn thành viên để tạo cơ sở so sánh sức mạnh tương đối của các đội tuyển này. Mặc dù có coi nặng thành tích của các đội tuyển nam của các quốc gia thành viên, bảng xếp hạng cũng bao gồm tính điểm dựa trên kết quả tại Giải vô địch bóng chày U-18 thế giới, Giải vô địch bóng chày U-15 thế giới và Giải vô địch bóng chày U-12 thế giới tổ chức trong thời gian theo dõi. Sau khi sáp nhập với môn bóng mềm vào năm 2013, WBSC cũng chịu trách nhiệm xếp hạng các đội bóng mềm nam và nữ quốc tế. [4] [5] Bắt đầu từ năm 2015, bảng xếp hạng trở thành cơ sở xác định 12 đội bóng chày nam xếp hang cao nhất giành quyền tham dự giải đấu WBSC Premier12.
Vào năm 2025, WBSC bắt đầu áp dụng phương pháp xếp hạng mới, trong đó chỉ tính điểm xếp hạng dựa trên kết quả kì gần đây nhất của bất kỳ giải đấu nào, và diểm số của các đội tại kì giải đấu nào kể trên sẽ có hiệu lực trong bốn năm. [6] [5]
Nam
Bóng chày
Các đội tuyển dẫn đầu bảng xếp hạng nam
Bảng xếp hạng tháng 11 năm 2023 bao gồm 80 hạng bậc. [7] Con số này đã tăng lên 83 vào cuối năm 2025. [8]
Các đội tuyển thăng tiến tốt nhất
| Ngày | Hạng nhất | Hạng nhì | Hạng ba | Hạng tư | Hạng năm |
|---|---|---|---|---|---|
| 31 tháng 12 năm 2014 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2016 | |||||
| 25 tháng 9 năm 2018 | |||||
| 17 tháng 12 năm 2018 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2019 | |||||
| 18 tháng 3 năm 2020 | |||||
| 28 tháng 6 năm 2021 | |||||
| 11 tháng 8 năm 2021 | |||||
| 31 tháng 8 năm 2021 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2022 | |||||
| 28 tháng 3 năm 2023 | |||||
| 15 tháng 8 năm 2023 | |||||
| 5 tháng 10 năm 2023 | |||||
| 2 tháng 11 năm 2023 | |||||
| 18 tháng 12 năm 2023 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2023 | — | ||||
| 9 tháng 3 năm 2024 | Tied[a] | ||||
| 18 tháng 9 năm 2024 | Tied[b] | ||||
| 27 tháng 11 năm 2024 | Tied[c] | ||||
| 11 tháng 11 năm 2025 | Tied[d] | ||||
| 31 tháng 12 năm 2025 | |||||
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:SportsRankings/data/WBSC Men's Softball World Rankings' not found.
Nữ
Bóng mềm
Các đội tuyển dẫn đầu bảng xếp hạng nữ
| Ngày | Hạng nhất | Hạng nhì | Hạng ba | Hạng tư | Hạng năm |
|---|---|---|---|---|---|
| 31 tháng 12 năm 2016 | |||||
| 17 tháng 12 năm 2018 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2019 | |||||
| 1 tháng 1 năm 2020 | |||||
| 28 tháng 6 năm 2021 | |||||
| 11 tháng 8 năm 2021 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2021 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2022 | |||||
| 12 tháng 4 năm 2023 | |||||
| 31 tháng 7 năm 2023 | |||||
| 10 tháng 11 năm 2023 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| 30 tháng 3 năm 2024 | |||||
| 23 tháng 7 năm 2024 | |||||
| 11 tháng 9 năm 2024 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2024 | |||||
| 23 tháng 7 năm 2025 | |||||
| 26 tháng 8 năm 2025 | |||||
| 9 tháng 10 năm 2025 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2025 |
Đã có 65 quốc gia được xếp hạng môn bóng mềm vào năm 2024 và 70 quốc gia vào năm 2025. [9] [10]
Các đội tuyển thăng tiến tốt nhất
| Ngày | Hạng nhất | Hạng nhì | Hạng ba | Hạng tư | Hạng năm |
|---|---|---|---|---|---|
| 17 tháng 12 năm 2018 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2019 | |||||
| 28 tháng 6 năm 2021 | |||||
| 11 tháng 8 năm 2021 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2021 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2022 | |||||
| 12 tháng 4 năm 2023 | |||||
| 31 tháng 7 năm 2023 | |||||
| 10 tháng 11 năm 2023 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| 31 tháng 12 năm 2024 |
Phương thức xếp hạng gần đây
Bóng chày nam
Việc tính điểm xếp hạng trên bảng xếp hạng bóng chày nam dựa trên thành tích tại Premier12, World Baseball Classic, Giải vô địch U-23, U-18, U-15 và U-12 thế giới. [11] Phương thức đã có một số điều chỉnh vào năm 2025. [5] [6]
Premier12
| Thứ hạng | Vô địch | Á quân | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Điểm | 1380 | 1102 | 1004 | 906 | 808 | 710 | 612 | 514 | 416 | 318 | 220 | 122 |
World Baseball Classic
| Thứ hạng | Vô địch | Á quân | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
| Điểm | 1150 | 940 | 880 | 820 | 760 | 700 | 640 | 580 | 520 | 460 | 400 | 340 | 280 | 220 | 160 | 100 |
Giải vô địch bóng chày U-23 thế giới
| Thứ hạng | Vô địch | Á quân | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Điểm | 690 | 551 | 502 | 453 | 404 | 355 | 306 | 257 | 208 | 159 | 110 | 61 |
Giải vô địch bóng chày U-18 thế giới
| Thứ hạng | Vô địch | Á quân | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Điểm | 575 | 459 | 418 | 377 | 336 | 295 | 254 | 213 | 172 | 131 | 90 | 49 |
Giải vô địch bóng chày U-15 thế giới
| Thứ hạng | Vô địch | Á quân | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Điểm | 460 | 367 | 334 | 301 | 268 | 235 | 202 | 169 | 136 | 103 | 70 | 37 |
Giải vô địch bóng chày U-12 thế giới
| Thứ hạng | Vô địch | Á quân | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Điểm | 345 | 275 | 250 | 225 | 200 | 175 | 150 | 125 | 100 | 75 | 50 | 25 |
Tham khảo
- ↑ "Bảng xếp hạng thế giới WBSC". WBSC. ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "The WBSC Women's World Ranking". WBSC. ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "WBSC launches first-ever Baseball5 World Rankings". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "WBSC launches first-ever Softball World Rankings: Japan Women's No. 1, New Zealand Men's No. 1". Mister Baseball. ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016.
- 1 2 3 "WBSC World Rankings Guidelines" (PDF). World Baseball Softball Confederation. tháng 7 năm 2025.
- 1 2 "New WBSC World Ranking methodology starts in 2025". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Record 86 nations featured in March 2020 WBSC Baseball World Rankings". wbsc.org. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2020.
- ↑ "Japan closes 2025 on top of WBSC Men's Baseball World Ranking". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "WBSC/KONAMI Women's Softball World Ranking: Netherlands gain most points, Sweden make biggest leap as USA stay No. 1 in 2024". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Women's softball reaches new global milestone as WBSC Ranking expands to 70 programmes". World Baseball Softball Confederation (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "WBSC Rankings - Baseball Men's". WBSC. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.