Bước tới nội dung

UEFA Europa League 2024–25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
UEFA Europa League 2024–25
Sân vận động San MamésBilbao sẽ tổ chức trận chung kết.
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
11 tháng 7 – 29 tháng 8 năm 2024
Vòng đấu chính:
25 tháng 9 năm 2024 – 21 tháng 5 năm 2025
Số độiVòng đấu chính: 25+11
Tổng cộng: 45+31 (từ 41 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchAnh Tottenham Hotspur (lần thứ 3)
Á quânAnh Manchester United
Thống kê giải đấu
Số trận đấu189
Số bàn thắng556 (2,94 bàn/trận)
Số khán giả5.620.369 (29.737 khán giả/trận)
Vua phá lướiEl Kaabi (Olympiacos)
Kasper Høgh (Bodø/Glimt)
Bruno Fernandes (Manchester United)
(7 bàn thắng)

UEFA Europa League 2024–25 là mùa giải thứ 54 của giải bóng đá câu lạc bộ cấp hai châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải thứ 16 kể từ khi giải đấu được đổi tên từ UEFA Cup thành UEFA Europa League.

Đây là mùa giải đầu tiên của UEFA Europa League thi đấu theo thể thức mới của hệ thống Thụy Sĩ,[1] thay thế vòng bảng 32 đội bằng vòng đấu hạng 36 đội. Thể thức mới cũng không cho phép các đội bóng chuyển từ vòng đấu loại trực tiếp Champions League sang vòng đấu loại trực tiếp Europa League, và do đó đội vô địch Europa League (Atalanta ở mùa giải 2023–24) không thể bảo vệ danh hiệu của mình.

Trận chung kết diễn ra vào ngày 21 tháng 5 năm 2025 tại sân vận động San MamésBilbao, Tây Ban Nha.[2] Đội vô địch UEFA Europa League 2024–25 là Tottenham Hotspur tự động đủ điều kiện tham gia giai đoạn vòng đấu hạng UEFA Champions League 2025–26 và giành quyền thi đấu với đội vô địch UEFA Champions League 2024–25 trong Siêu cúp bóng đá châu Âu 2025 và thi đấu với đội vô địch Copa Sudamericana 2024 trong 2025 UEFA-CONMEBOL Club Challenge.

Phân bổ các đội bóng

Tổng cộng có 76 đội bóng từ 41 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA sẽ tham gia UEFA Europa League 2024–25. Trong số đó, 32 hiệp hội có đội bóng đủ điều kiện trực tiếp tham dự Europa League, còn lại 9 hiệp hội không có đội bóng nào dự trực tiếp thì vẫn có thể có đội bóng thi đấu sau khi được chuyển qua từ Champions League. Xếp hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số lượng đội bóng tham dự cho mỗi hiệp hội:[3]

  • Đội vô địch UEFA Europa Conference League sẽ được tham dự Europa League (nếu không đủ điều kiện tham dự Champions League hoặc Europa League thông qua giải đấu quốc nội).
  • Các hiệp hội xếp hạng từ 1–12: mỗi hiệp hội có hai đội.
  • Các hiệp hội xếp hạng từ 13–33 (trừ Nga[ghi chú RUS]): mỗi hiệp hội có một đội.
  • 31 đội bị loại khỏi UEFA Champions League 2024–25 sẽ được chuyển sang Europa League.

Xếp hạng hiệp hội

Đối với UEFA Europa League 2024–25, các hiệp hội được phân bổ vị trí theo hệ số hiệp hội UEFA 2023 của họ, có tính đến thành tích trong các giải đấu châu Âu từ 2018–19 đến 2022–23.[4]

Ngoài việc phân bổ dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm các đội tham dự Europa League, như ghi chú dưới đây:

Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Europa League 2024–25
HạngHiệp hộiHệ sốSố độiGhi chú
1 Anh109.5702
2 Tây Ban Nha92.998
3 Đức82.481
4 Ý81.926
5 Pháp61.164
6 Hà Lan59.900+1 (UCL)
7 Bồ Đào Nha56.216
8 Bỉ42.200+1 (UCL)
9 Scotland36.400+1 (UCL)
10 Áo34.000
11 Serbia32.375+1 (UCL)
12 Thổ Nhĩ Kỳ32.100+2 (UCL)
13 Thụy Sĩ31.6751+1 (UCL)
14 Ukraina29.500+1 (UCL)
15 Séc29.050+1 (UCL)
16 Na Uy29.000+1 (UCL)
17 Đan Mạch27.825+1 (UCL)
18 Nga26.2150[ghi chú RUS]
19 Croatia25.4001
HạngHiệp hộiHệ sốSố độiGhi chú
20 Hy Lạp25.2251+1 (UECL)
+1 (UCL)
21 Israel25.000+1 (UCL)
22 Síp24.475+1 (UCL)
23 Thụy Điển23.750+1 (UCL)
24 Ba Lan20.750+1 (UCL)
25 Hungary20.625+1 (UCL)
26 România20.500+1 (UCL)
27 Bulgaria20.000+1 (UCL)
28 Slovakia19.750
29 Azerbaijan16.625+1 (UCL)
30 Kazakhstan12.625
31 Slovenia12.500+1 (UCL)
32 Moldova12.250+1 (UCL)
33 Kosovo11.041
34 Liechtenstein11.0000
35 Latvia10.625+1 (UCL)
36 Cộng hòa Ireland10.375+1 (UCL)
37 Phần Lan10.200
38 Litva10.000+1 (UCL)
HạngHiệp hộiHệ sốSố độiGhi chú
39 Armenia9.8750
40 Belarus9.875+1 (UCL)
41 Bosna và Hercegovina9.750+1 (UCL)
42 Luxembourg9.000
43 Quần đảo Faroe8.750+1 (UCL)
44 Bắc Ireland8.583
45 Malta8.250
46 Gruzia8.000
47 Estonia7.582
48 Iceland7.250
49 Albania6.250
50 Wales6.166+1 (UCL)
51 Gibraltar5.791+1 (UCL)
52 Bắc Macedonia5.500
53 Andorra5.165+1 (UCL)
54 Montenegro4.750
55 San Marino1.999

Phân bổ

Các đội tham dự vòng nàyCác đội đi tiếp từ vòng trướcCác đội chuyển từ Champions League
Vòng loại thứ nhất
(12 đội)
  • 12 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 22–33
Vòng loại thứ hai
(18 đội)
  • 5 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 16–21 (trừ Nga)[Ghi chú RUS]
  • 6 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 7–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ hiệp hội hạng 6
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba
(26 đội)
Nhánh vô địch
(12 đội)
  • 12 đội thua ở vòng loại thứ hai Champions League (Nhánh vô địch)
Nhánh League
(14 đội)
  • 3 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 13–15
  • 9 đội thắng từ vòng loại thứ hai
  • 2 đội thua ở vòng loại thứ hai Champions League (Nhánh League)
Vòng play-off
(24 đội)
  • 5 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội hạng 8–12
  • 13 đội thắng từ vòng loại thứ ba
  • 6 đội thua ở vòng loại thứ ba Champions League (Nhánh vô địch)
Vòng đấu hạng
(36 đội)
  • Đội vô địch UEFA Europa Conference League
  • 7 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 1–7
  • 5 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 1–5
  • 12 đội thắng ở vòng play-off
  • 5 đội thua ở vòng play-off Champions League (Nhánh vô địch)
  • 4 đội thua ở vòng loại thứ ba Champions League (Nhánh League)
  • 2 đội thua ở vòng play-off Champions League (Nhánh League)

Thông tin ở đây phản ánh việc Nga đang bị đình chỉ tham gia bóng đá châu Âu, do đó danh sách truy cập mặc định đã có những thay đổi sau:

  • Đội vô địch cúp của hiệp hội hạng 16 (Na Uy) sẽ vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất.

Vì đội đương kim vô địch Europa League (Atalanta) đủ điều kiện tham dự Champions League thông qua vị trí ở giải quốc nội, những thay đổi sau đối với danh sách truy cập mặc định đã được thực hiện:

  • Đội vô địch cúp từ các hiệp hội hạng 17–21 (trừ Nga)[Ghi chú RUS] (Đan Mạch, Croatia, Hy Lạp và Israel) sẽ vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất.

Các đội bóng

Các nhãn trong ngoặc đơn cho biết mỗi đội đủ điều kiện để giành được vị trí xuất phát như thế nào:

  • ECL: Đội vô địch Europa Conference League
  • CW: Vô địch Cup
  • 3rd, 4th, 5th...: Thứ hạng tại giải quốc nội mùa giải trước
  • UCL: Chuyển từ Champions League
    • CH/LP PO: Đội thua ở vòng play-off (Nhánh vô địch/Nhánh League)
    • CH/LP Q3: Đội thua ở vòng loại thứ ba (Nhánh vô địch/Nhánh League)
    • CH/LP Q2: Đội thua ở vòng loại thứ hai (Nhánh vô địch/Nhánh League)

Vòng loại thứ ba được chia thành Nhánh vô địch (CH) và Nhánh chính (MP).

Các đội đủ điều kiện tham dự UEFA Europa League 2024–25
Vòng tham dựĐội
Vòng đấu hạngHy Lạp Olympiacos (ECL)Anh Manchester United (CW)Anh Tottenham Hotspur (5th)Tây Ban Nha Athletic Bilbao (CW)
Tây Ban Nha Real Sociedad (6th)Đức Eintracht Frankfurt (6th)Đức TSG Hoffenheim (7th)Ý AS Roma (6th)
Ý Lazio (7th)Pháp Nice (5th)Pháp Lyon (6th)Hà Lan AZ (4th)
Bồ Đào Nha Porto (CW)Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (UCL CH PO)Na Uy Bodø/Glimt (UCL CH PO)Đan Mạch Midtjylland (UCL CH PO)
Thụy Điển Malmö FF (UCL CH PO)Azerbaijan Qarabağ (UCL CH PO)Ukraina Dynamo Kyiv (UCL LP PO)Séc Slavia Prague (UCL LP PO)
Hà Lan Twente (UCL LP Q3)Bỉ Union Saint-Gilloise (UCL LP Q3)Scotland Rangers (UCL LP Q3)Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe (UCL LP Q3)
Vòng play-offBỉ Anderlecht (3rd)Scotland Heart of Midlothian (3rd)Áo LASK (3rd)Serbia TSC (3rd)
Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş (CW)Hy Lạp PAOK (UCL CH Q3)Síp APOEL (UCL CH Q3)Ba Lan Jagiellonia Białystok (UCL CH Q3)
Hungary Ferencváros (UCL CH Q3)România FCSB (UCL CH Q3)Bulgaria Ludogorets Razgrad (UCL CH Q3)
Vòng loại thứ baCHIsrael Maccabi Tel Aviv (UCL CH Q2)Slovenia Celje (UCL CH Q2)Moldova Petrocub Hîncești (UCL CH Q2)Latvia RFS (UCL CH Q2)
Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers (UCL CH Q2)Litva Panevėžys (UCL CH Q2)Belarus Dinamo Minsk (UCL CH Q2)Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka (UCL CH Q2)
Quần đảo Faroe (UCL CH Q2)Wales The New Saints (UCL CH Q2)Gibraltar Lincoln Red Imps (UCL CH Q2)Andorra UE Santa Coloma (UCL CH Q2)
MPThụy Sĩ Servette (CW)Ukraina Kryvbas Kryvyi Rih (3rd)Séc Viktoria Plzeň (3rd)Serbia Partizan (UCL LP Q2)
Thụy Sĩ Lugano (UCL LP Q2)
Vòng loại thứ haiHà Lan Ajax (5th)Bồ Đào Nha Braga (4th)Bỉ Cercle Brugge (4th)Scotland Kilmarnock (4th)
Áo Rapid Wien (4th)Serbia Vojvodina (4th)Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor (3rd)Na Uy Molde (CW)
Đan Mạch Silkeborg (CW)Croatia Rijeka (2nd)Hy Lạp Panathinaikos (CW)Israel Maccabi Petah Tikva (CW)
Vòng loại thứ nhấtSíp Pafos (CW)Thụy Điển Elfsborg (2nd)Ba Lan Wisła Kraków (CW)Hungary Paks (CW)
România Corvinul Hunedoara (CW)Bulgaria Botev Plovdiv (CW)Slovakia Ružomberok (CW)Azerbaijan Zira (2nd)
Kazakhstan Tobol (CW)Slovenia Maribor (2nd)[ghi chú SVN]Moldova Sheriff Tiraspol (2nd)Kosovo Llapi (2nd)
  1. ^
    Nga (RUS): Vào ngày 28 tháng 2 năm 2022, các câu lạc bộ bóng đá và đội tuyển quốc gia Nga đã bị đình chỉ tham gia các giải đấu của FIFA và UEFA do Nga xâm lược Ukraina.[5] Các bảng này phản ánh việc Nga đang bị đình chỉ tham gia các giải đấu của UEFA.[6]
  2. ^
    Slovenia (SVN): Đội vô địch cúp quốc gia Rogaška đã không xin được giấy phép của UEFA nên suất tham dự dành cho đội vô địch cúp quốc gia đã được chuyển cho đội đứng thứ hai trong giải đấu là Maribor.

Lịch thi đấu

Lịch trình của giải đấu như sau.[7] Các trận đấu được lên lịch vào thứ Năm, ngoại trừ trận chung kết diễn ra vào thứ Tư, mặc dù ngoại lệ có thể diễn ra vào thứ Ba hoặc thứ Tư do xung đột lịch thi đấu. So với các mùa giải trước, một tuần độc quyền sẽ được tổ chức vào ngày 25 và 26 tháng 9.[8][9][10]

Lịch thi đấu UEFA Europa League 2024–25
Giai đoạnVòngNgày bốc thămLượt điLượt về
Vòng loạiVòng loại thứ nhất18/6/202411/7/202418/7/2024
Vòng loại thứ hai19/6/202425/7/20241/8/2024
Vòng loại thứ ba22/7/20248/8/202415/8/2024
Play-offVòng play-off5/8/202422/8/202429/8/2024
Vòng đấu hạngLượt trận thứ 130/8/202425–26/9/2024
Lượt trận thứ 23/10/2024
Lượt trận thứ 324/10/2024
Lượt trận thứ 47/11/2024
Lượt trận thứ 528/11/2024
Lượt trận thứ 612/12/2024
Lượt trận thứ 723/1/2025
Lượt trận thứ 830/1/2025
Vòng đấu loại

trực tiếp

Vòng play-off loại trực tiếp31/1/202513/2/202520/2/2025
Vòng 16 đội21/2/20256/3/202513/3/2025
Tứ kết10/4/202517/4/2025
Bán kết1/5/20258/5/2025
Chung kết21/5/2025 tại sân vận động San Mamés, Bilbao, Tây Ban Nha

Vòng loại

Vòng loại thứ nhất

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 18 tháng 6 năm 2024.Lượt đi diễn ra vào ngày 11 tháng 7 và lượt về diễn ra vào ngày 18 tháng 7 năm 2024.

Đội thắng trong cặp đấu sẽ tiến vào vòng loại thứ hai. Đội thua sẽ được chuyển sang vòng loại thứ hai Conference League Nhánh chính.

Vòng loại thứ nhất
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Botev Plovdiv Bulgaria4–3Slovenia Maribor2–12–2
Elfsborg Thụy Điển8–2Síp Pafos3–05–2
Paks Hungary2–4România Corvinul Hunedoara0–42–0
Sheriff Tiraspol Moldova2–2 (5–4 p)Azerbaijan Zira0–12–1 (s.h.p.)
Wisła Kraków Ba Lan4–1[A]Kosovo Llapi2–02–1
Ružomberok Slovakia5–3Kazakhstan Tobol5–20–1
  1. Thứ tự các trận đấu bị đảo ngược sau lần bốc thăm ban đầu.

Vòng loại thứ hai

Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2024.Trận lượt đi diễn ra vào ngày 25 tháng 7 và trận lượt về diễn ra vào ngày 1 tháng 8 năm 2024.

Đội thắng trong các trận đấu sẽ tiến vào vòng loại thứ ba Nhánh chính. Đội thua sẽ được chuyển đến vòng loại thứ ba Conference League Nhánh chính.

Vòng loại thứ hai
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Ajax Hà Lan4–1Serbia Vojvodina1–03–1
Ružomberok Slovakia0–3Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor0–20–1
Wisła Kraków Ba Lan2–8Áo Rapid Wien1–21–6
Kilmarnock Scotland1–2Bỉ Cercle Brugge1–10–1
Molde Na Uy5–4Đan Mạch Silkeborg3–12–3
Corvinul Hunedoara România0–1Croatia Rijeka0–00–1
Braga Bồ Đào Nha7–0Israel Maccabi Petah Tikva2–05–0
Panathinaikos Hy Lạp6–1Bulgaria Botev Plovdiv2–14–0
Sheriff Tiraspol Moldova0–3Thụy Điển Elfsborg0–10–2

Vòng loại thứ ba

Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 22 tháng 7 năm 2024.Lượt đi diễn ra vào ngày 6 và 8 tháng 8, lượt về diễn ra vào ngày 13, 14 và 15 tháng 8 năm 2024.

Những đội thắng trong các trận đấu sẽ tiến vào vòng play-off. Những đội thua ở Nhánh vô địch sẽ được chuyển đến vòng play-off Conference League nhánh vô địch, trong khi những đội thua ở Nhánh chính sẽ được chuyển đến vòng play-off Conference League Nhánh chính.

Vòng loại thứ ba
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Nhánh vô địch
 Quần đảo Faroe3–4Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka2–11–3 (s.h.p.)
UE Santa Coloma Andorra0–9Latvia RFS0–20–7
Celje Slovenia2–3Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers1–01–3 (s.h.p.)
Panevėžys Litva1–5Israel Maccabi Tel Aviv1–20–3
Petrocub Hîncești Moldova1–0Wales The New Saints1–00–0
Dinamo Minsk Belarus3–2Gibraltar Lincoln Red Imps2–01–2
Nhánh chính
Partizan Serbia2–3Thụy Sĩ Lugano0–12–2 (s.h.p.)
Molde Na Uy3–1Bỉ Cercle Brugge3–00–1
Panathinaikos Hy Lạp1–1 (12–13 p)Hà Lan Ajax0–11–0 (s.h.p.)
Trabzonspor Thổ Nhĩ Kỳ0–3Áo Rapid Wien0–10–2
Braga Bồ Đào Nha2–1Thụy Sĩ Servette0–02–1
Rijeka Croatia1–3Thụy Điển Elfsborg1–10–2
Kryvbas Kryvyi Rih Ukraina1–3Séc Viktoria Plzeň1–20–1

Vòng play-off

Lễ bốc thăm vòng play-off được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 năm 2024.Trận lượt đi diễn ra vào ngày 22 tháng 8 và lượt về diễn ra vào ngày 29 tháng 8 năm 2024.

Đội thắng sẽ tiến vào vòng đấu hạng. Đội thua sẽ được chuyển sang vòng đấu hạng Conference League.

Vòng play-off
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Dinamo Minsk Belarus0–2Bỉ Anderlecht0–10–1
Jagiellonia Białystok Ba Lan1–7Hà Lan Ajax1–40–3
Ludogorets Razgrad Bulgaria6–1Moldova Petrocub Hîncești4–02–1
Lugano Thụy Sĩ4–8Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş3–31–5
LASK Áo1–2România FCSB1–10–1
RFS Latvia3–3 (4–2 p)Síp APOEL2–11–2 (s.h.p.)
Maccabi Tel Aviv Israel8–1Serbia TSC3–05–1
PAOK Hy Lạp6–0Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers4–02–0
Ferencváros Hungary1–1 (3–2 p)Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka0–01–1 (s.h.p.)
Molde Na Uy1–1 (2–4 p)Thụy Điển Elfsborg0–11–0 (s.h.p.)
Braga Bồ Đào Nha4–3Áo Rapid Wien2–12–2
Viktoria Plzeň Séc2–0Scotland Heart of Midlothian1–01–0

Vòng đấu hạng

Vị trí của các đội ở vòng đấu hạng UEFA Europa League 2024–25
UEFA Europa League 2024–25 trên bản đồ Benelux
Bruxelles
Bruxelles
Các đội ở Bruxelles Anderlecht Union SG
Các đội ở Bruxelles
Anderlecht
Union SG
Vị trí các đội Benelux ở vòng đấu hạng UEFA Europa League 2024–25.

Lễ bốc thăm vòng loại UEFA Europa League 2024–25 diễn ra tại Grimaldi Forum ở Monaco vào ngày 30 tháng 8 năm 2024, 13:00 CEST.[11][12] 36 đội được chia thành bốn nhóm, mỗi nhóm chín đội dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA.

36 đội được bốc thăm thủ công và sau đó phần mềm tự động bốc thăm ngẫu nhiên tám đối thủ khác nhau, xác định trận đấu nào của họ diễn ra trên sân nhà và trận nào diễn ra trên sân khách. Mỗi đội sẽ đối mặt với hai đối thủ từ mỗi nhóm bốn đội, một trên sân nhà và một trên sân khách. Các đội không được đối mặt với các đối thủ từ cùng một hiệp hội và chỉ được bốc thăm với tối đa hai đội từ cùng một hiệp hội.[13][14]

RFS sẽ lần đầu tiên xuất hiện kể từ khi vòng bảng được giới thiệu.

Tổng cộng có 23 hiệp hội quốc gia sẽ có đại diện tham gia vòng đấu hạng.

Bảng xếp hạng

Tám đội xếp hạng cao nhất sẽ được miễn vào vòng 16 đội. Các đội xếp hạng từ 9 đến 24 sẽ tham gia vòng play-off đấu loại trực tiếp, với các đội xếp hạng từ 9 đến 16 được xếp hạt giống cho lượt bốc thăm. Các đội xếp hạng từ 25 đến 36 bị loại khỏi mọi cuộc thi, không được tham gia UEFA Conference League 2024–25.

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1Ý Lazio8611175+1219Đi tiếp vào vòng 16 đội (nhóm hạt giống)
2Tây Ban Nha Athletic Bilbao8611157+819
3Anh Manchester United8530169+718
4Anh Tottenham Hotspur8521179+817
5Đức Eintracht Frankfurt85121410+416
6Pháp Lyon8431168+815
7Hy Lạp Olympiakos843193+615
8Scotland Rangers84221610+614
9Na Uy Bodø/Glimt84221411+314Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (nhóm hạt giống)
10Bỉ Anderlecht84221412+214
11România FCSB8422109+114
12Hà Lan Ajax8413168+813
13Tây Ban Nha Real Sociedad8413139+413
14Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray83411916+313
15Ý AS Roma8332106+412
16Séc Viktoria Plzeň83321312+112
17Hungary Ferencváros84041515012Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (nhóm không hạt giống)
18Bồ Đào Nha Porto83231311+211
19Hà Lan AZ83231313011
20Đan Mạch Midtjylland832399011
21Bỉ Union Saint-Gilloise832388011
22Hy Lạp PAOK83141210+210
23Hà Lan Twente824289110
24Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe8242911210
25Bồ Đào Nha Braga8314912310
26Thụy Điển IF Elfsborg8314914510
27Đức TSG Hoffenheim8233111439
28Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş8305101559
29Israel Maccabi Tel Aviv820681796
30Séc Slavia Praha812571145
31Thụy Điển Malmö FF8125101775
32Latvia RFS812561375
33Bulgaria Ludogorets Razgrad804441174
34Ukraina Dynamo Kyiv8116518134
35Pháp Nice803571693
36Azerbaijan Qarabağ8107620143

Kết quả

Vòng đấu loại trực tiếp

Trong vòng đấu loại trực tiếp, các đội sẽ đấu với nhau theo thể thức hai lượt trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết chỉ một trận. Cấu trúc bảng đấu cho vòng đấu loại trực tiếp được cố định một phần trước bằng cách sử dụng việc xếp hạt giống, với vị trí của các đội trong bảng đấu được xác định bởi bảng xếp hạng cuối cùng trong vòng đấu hạng.Ở vòng đấu loại trực tiếp, không có sự phân biệt quốc gia, các đội từ cùng một hiệp hội có thể đối đầu với nhau ở bất kỳ vòng nào. Các đội cũng có thể đối đầu với các đối thủ mà họ đã gặp ở vòng đấu hạng.

Cơ chế bốc thăm cho mỗi vòng như sau:[3]

  • Trong lễ bốc thăm vòng play-off đấu loại trực tiếp, tám đội kết thúc vòng đấu hạng ở vị trí 9–16 được xếp hạt giống, còn tám đội ở vị trí 17–24 không được xếp hạt giống. Lễ bốc thăm được chia thành bốn phần dựa trên bảng đấu được xác định trước, với các đội được xếp hạt giống ở mỗi phần được bốc thăm đấu với một trong hai đối thủ không được xếp hạt giống của họ. Các đội được xếp hạt giống sẽ tổ chức trận lượt về.
  • Trong lễ bốc thăm vòng 16 đội, tám đội kết thúc vòng đấu hạng ở vị trí 1–8 sẽ được xếp hạt giống, còn tám đội thắng ở vòng play-off không được xếp hạt giống. Một lần nữa, lễ bốc thăm được chia thành bốn phần dựa trên bảng đấu được xác định trước, với các đội được xếp hạt giống ở mỗi phần được bốc thăm đấu với một trong hai đối thủ không được xếp hạt giống của họ. Các đội được xếp hạt giống sẽ tổ chức trận lượt về.
  • Ở vòng tứ kết và bán kết, các cặp đấu chính xác được xác định trước dựa trên sơ đồ nhánh đấu. Một cuộc bốc thăm chỉ được tiến hành để xác định đội nào sẽ thi đấu lượt đi trên sân nhà. Một cuộc bốc thăm cũng được tổ chức để xác định đội chiến thắng ở bán kết nào được chỉ định là đội "chủ nhà" cho trận chung kết (vì mục đích hành chính do trận đấu được tổ chức tại một sân trung lập).

Sơ đồ

Vòng play-off đấu loại trực tiếpVòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
19Hà Lan AZ426
14Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray12319Hà Lan AZ112
4Anh Tottenham Hotspur033
4Anh Tottenham Hotspur112
21Bỉ Union Saint-Gilloise022
5Đức Eintracht Frankfurt101
12Hà Lan Ajax (s.h.p.)21312Hà Lan Ajax112
5Đức Eintracht Frankfurt246
4Anh Tottenham Hotspur325
23Hà Lan Twente224
9Na Uy Bodø/Glimt101
9Na Uy Bodø/Glimt (s.h.p.)1569Na Uy Bodø/Glimt314
7Hy Lạp Olympiacos022
9Na Uy Bodø/Glimt213 (3)
17Hungary Ferencváros101
1Ý Lazio033 (2)
16Séc Viktoria Plzeň03316Séc Viktoria Plzeň112
21/5 – Bilbao
1Ý Lazio213
4Anh Tottenham Hotspur1
24Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe325
3Anh Manchester United0
10Bỉ Anderlecht02224Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe123 (2)
8Scotland Rangers303 (3)
8Scotland Rangers000
18Bồ Đào Nha Porto123
2Tây Ban Nha Athletic Bilbao022
15Ý AS Roma13415Ý AS Roma213
2Tây Ban Nha Athletic Bilbao134
2Tây Ban Nha Athletic Bilbao011
22Hy Lạp PAOK101
3Anh Manchester United347
11România FCSB22411România FCSB101
6Pháp Lyon347
6Pháp Lyon246
20Đan Mạch Midtjylland123
3Anh Manchester United (s.h.p.)257
13Tây Ban Nha Real Sociedad25713Tây Ban Nha Real Sociedad112
3Anh Manchester United145

Vòng play-off đấu loại trực tiếp

Lễ bốc thăm vòng play-off đấu loại trực tiếp được tổ chức vào ngày 31 tháng 1 năm 2025, 13:00 CET.[16][17]Lượt đi diễn ra vào ngày 13 tháng 2 và lượt về diễn ra vào ngày 20 tháng 2 năm 2025.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Ferencváros Hungary1–3Séc Viktoria Plzeň1–00–3
Twente Hà Lan4–6Na Uy Bodø/Glimt2–12–5 (s.h.p.)
Union Saint-Gilloise Bỉ2–3Hà Lan Ajax0–22–1 (s.h.p.)
AZ Hà Lan6–3Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray4–12–2
Midtjylland Đan Mạch3–7Tây Ban Nha Real Sociedad1–22–5
PAOK Hy Lạp1–4România FCSB1–20–2
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ5–2Bỉ Anderlecht3–02–2
Porto Bồ Đào Nha3–4Ý AS Roma1–12–3

Vòng 16 đội

Lễ bốc thăm vòng 16 đội được tổ chức vào ngày 21 tháng 2 năm 2025, 13:00 CET.[18]Các trận lượt đi diễn ra vào ngày 6 tháng 3 và lượt về diễn ra vào ngày 13 tháng 3 năm 2025.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Viktoria Plzeň Séc2–3Ý Lazio1–21–1
Bodø/Glimt Na Uy4–2Hy Lạp Olympiacos3–01–2
Ajax Hà Lan2–6Đức Eintracht Frankfurt1–21–4
AZ Hà Lan2–3Anh Tottenham Hotspur1–01–3
AS Roma Ý3–4Tây Ban Nha Athletic Bilbao2–11–3
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ3–3 (2–3 p)Scotland Rangers1–32–0 (s.h.p.)
FCSB România1–7Pháp Lyon1–30–4
Real Sociedad Tây Ban Nha2–5Anh Manchester United1–11–4

Tứ kết

Lễ bốc thăm thứ tự các trận lượt đi vòng tứ kết được tổ chức vào ngày 21 tháng 2 năm 2025, 13:00 CET, sau lễ bốc thăm vòng 16 đội.[18]Các trận lượt đi diễn ra vào ngày 10 tháng 4 và lượt về diễn ra vào ngày 17 tháng 4 năm 2025.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Bodø/Glimt Na Uy3–3 (3–2 p)Ý Lazio2–01–3 (s.h.p.)
Tottenham Hotspur Anh2–1Đức Eintracht Frankfurt1–11–0
Rangers Scotland0–2Tây Ban Nha Athletic Bilbao0–00–2
Lyon Pháp6–7Anh Manchester United2–24–5 (s.h.p.)

Bán kết

Lễ bốc thăm thứ tự các trận lượt đi bán kết được tổ chức vào ngày 21 tháng 2 năm 2025, 13:00 CET, sau lễ bốc thăm vòng 16 đội và tứ kết.[18]Các trận lượt đi diễn ra vào ngày 1 tháng 5 và lượt về diễn ra vào ngày 8 tháng 5 năm 2025.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Tottenham Hotspur Anh5–1Na Uy Bodø/Glimt3–12–0
Athletic Bilbao Tây Ban Nha1–7Anh Manchester United0–31–4

Chung kết

Trận chung kết diễn ra vào ngày 21 tháng 5 năm 2025 tại sân vận động San MamésBilbao. Đội thắng ở trận bán kết 1 sẽ được chỉ định là đội "chủ nhà" cho mục đích hành chính.

Tottenham Hotspur Anh1–0Anh Manchester United
Chi tiết
Sân vận động San Mamés, Bilbao
Khán giả: 49.924
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)

Thống kê

Thống kê không bao gồm vòng loại và vòng play-off.

Ghi bàn hàng đầu

Tính đến ngày 22/5/2025.[19]
HạngCầu thủĐộiSố bàn thắngSố phút thi đấu
1Maroc Ayoub El KaabiHy Lạp Olympiacos7701
Bồ Đào Nha Bruno FernandesAnh Manchester United1.289
Đan Mạch Kasper HøghNa Uy Bodø/Glimt1.032
4Séc Václav ČernýScotland Rangers6932
Maroc Youssef En-NesyriThổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe865
Bỉ Malick FofanaPháp Lyon514
Đan Mạch Rasmus HøjlundAnh Manchester United997
Nigeria Victor OsimhenThổ Nhĩ Kỳ Galatasaray594
Tây Ban Nha Samu OmorodionBồ Đào Nha Porto767
Hungary Barnabás VargaHungary Ferencváros686
11Tây Ban Nha Mikel OyarzabalTây Ban Nha Real Sociedad5730
Anh Dominic SolankeAnh Tottenham Hotspur813
Hà Lan Kenneth TaylorHà Lan Ajax733
Tây Ban Nha Nico WilliamsTây Ban Nha Athletic Bilbao955
Ghana Iñaki Williams955
Thổ Nhĩ Kỳ Yunus AkgünThổ Nhĩ Kỳ Galatasaray672
1717 cầu thủ4

Kiến tạo hàng đầu

Tính đến ngày 22/5/2025.[20]
HạngCầu thủĐộiSố kiến tạoSố phút thi đấu
1Pháp Rayan CherkiPháp Lyon8919
2Bỉ Dries MertensThổ Nhĩ Kỳ Galatasaray6733
3Gruzia Georges MikautadzePháp Lyon5667
4Bồ Đào Nha Bruno FernandesAnh Manchester United41289
Argentina Alejandro Garnacho981
Nigeria Cyriel DessersScotland Rangers793
Anh Dominic SolankeAnh Tottenham Hotspur813
Uruguay Manuel UgarteAnh Manchester United647
932 cầu thủ3

Đội hình xuất sắc nhất mùa giải

Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn các cầu thủ sau đây vào đội hình tiêu biểu của giải đấu.[21]

Vt.Cầu thủĐội
TMÝ Guglielmo VicarioAnh Tottenham Hotspur
HVTây Ban Nha Pedro Porro
Argentina Cristian Romero
Đức Robin KochĐức Eintracht Frankfurt
Na Uy Fredrik André BjørkanNa Uy Bodø/Glimt
TVNa Uy Patrick Berg
Bồ Đào Nha Bruno FernandesAnh Manchester United
Brasil Casemiro
Pháp Rayan CherkiPháp Lyon
Anh Dominic SolankeAnh Tottenham Hotspur
Tây Ban Nha Nico WilliamsTây Ban Nha Athletic Bilbao

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải

Xem thêm

Tham khảo

  1. "UEFA approves final format and access list for its club competitions as of the 2024/25 season" [UEFA phê duyệt định dạng cuối cùng và danh sách truy cập cho các giải đấu cấp câu lạc bộ kể từ mùa giải 2024/25]. UEFA.com. ngày 10 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2023.
  2. "Venues appointed for club competition finals" [Địa điểm được chỉ định cho trận chung kết giải đấu cấp câu lạc bộ]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  3. 1 2 "Regulations of the UEFA Europa League, 2024/25 Season" [Quy định của UEFA Europa League mùa giải 2024/25]. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2024. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
  4. "Association coefficients 2022/23" [Hệ số hiệp hội 2022/23]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2023.
  5. "Ukraine crisis: Fifa and Uefa suspend all Russian clubs and national teams" [Khủng hoảng Ukraina: Fifa và Uefa đình chỉ tất cả các câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia Nga]. BBC.co.uk. British Broadcasting Corporation (Tập đoàn Truyền thông Anh quốc). ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  6. "UEFA decisions for upcoming competitions relating to the ongoing suspension of Russian national teams and clubs" [Quyết định của UEFA cho các giải đấu sắp tới liên quan đến việc đình chỉ thi đấu của các đội tuyển và câu lạc bộ quốc gia Nga] (Thông cáo báo chí). Nyon: UEFA. ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  7. "UEFA club competitions cycle 2024–27 ("Post 2024")" [Chu kỳ thi đấu cấp câu lạc bộ UEFA 2024–27 ("Sau 2024")]. UEFA Circular Letter. Số 36/2023. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.
  8. UEFA.com (ngày 25 tháng 10 năm 2023). "New format for Champions League post-2024: Everything you need to know | UEFA Champions League" [Thể thức mới của Champions League sau năm 2024: Mọi điều bạn cần biết | UEFA Champions League]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  9. Sheldon, Dan. "How the new Champions League format works" [Thể thức Champions League mới hoạt động như thế nào]. The Athletic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  10. "More national derby games possible when revamped Champions League starts next year" [Có thể có nhiều trận derby quốc gia hơn khi Champions League được cải tổ bắt đầu vào năm tới]. AP News (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  11. "UEFA Europa League: League phase draw" [UEFA Europa League: bốc thăm vòng đấu hạng]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2024.
  12. "UEFA: Men's Club Competition Season Kick-Off" [UEFA: Khởi động mùa giải câu lạc bộ nam]. Grimaldi Forum. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2024.
  13. "UEFA Club Competitions 2024/25 onwards: new league phase draw procedures explained" [Giải đấu Câu lạc bộ UEFA 2024/25 trở đi: giải thích về thủ tục bốc thăm vòng đấu hạng mới]. UEFA. ngày 31 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2024.
  14. "UEFA Documents – Article 16 Draw system – league phase" [Tài liệu UEFA – Điều 16 Hệ thống bốc thăm – vòng đấu hạng]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
  15. "Table & Standings" [Bảng xếp hạng]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2024.
  16. "UEFA Europa League knockout phase play-off draw" [Lễ bốc thăm vòng play-off đấu loại trực tiếp UEFA Europa League]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2025.
  17. "2024/25 UEFA Europa League knockout phase play-off draw results" [Kết quả bốc thăm vòng play-off đấu loại trực tiếp UEFA Europa League 2024/25] (PDF). Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 31 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
  18. 1 2 3 "UEFA Europa League round of 16, quarter-final and semi-final draw: Where is it, when is it, who is involved?" [Lễ bốc thăm vòng 16 đội, tứ kết và bán kết UEFA Europa League: Diễn ra ở đâu, khi nào và có những ai tham gia?]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2025.
  19. "Top Scorers" [Cầu thủ ghi bàn hàng đầu]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
  20. "UEFA Europa League – Assists" [UEFA Europa League – Kiến tạo]. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2025.
  21. "2024/25 UEFA Europa League Team of the Season" [Đội hình tiêu biểu của UEFA Europa League mùa giải 2024/25]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  22. "Cristian Romero named 2024/25 UEFA Europa League Player of the Season" [Cristian Romero được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất UEFA Europa League mùa giải 2024/25]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  23. "Rayan Cherki named 2024/25 UEFA Europa League Young Player of the Season" [Rayan Cherki được vinh danh là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất UEFA Europa League mùa giải 2024/25]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài