Bước tới nội dung

Ligue 1 2023–24

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ligue 1
Mùa giải2023–24
Thời gian11 tháng 8 năm 2023 – 19 tháng 5 năm 2024
Vô địchParis Saint-Germain (lần thứ 12)
Xuống hạngClermont
Lorient
Metz (play-off)
Champions LeagueParis Saint-Germain
AS Monaco
Brest
Lille
Europa LeagueNice
Lyon
Conference LeagueLens
Số trận đấu306
Số bàn thắng826 (2,7 bàn mỗi trận)
Cầu thủ xuất sắc nhấtPháp Kylian Mbappé (PSG)
Vua phá lướiPháp Kylian Mbappé (PSG)
(27 bàn thắng)
Thủ môn xuất sắc nhấtÝ Gianluigi Donnarumma (PSG)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Lorient 5–0 Clermont (19/5/2024)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Clermont 1–5 Marseille (2/3/2024)
Montpellier 2–6 Paris Saint-Germain (17/3/2024)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtRennes 4–5 Brest (28/4/2024)
Chuỗi thắng dài nhất8 trận
Paris Saint-Germain (v8–v15)
Chuỗi bất bại dài nhất26 trận
Paris Saint-Germain (v6–v31)
Chuỗi không
thắng dài nhất
10 trận
Lyon (v1–v11, hoãn v10)
Toulouse (v8–v17)
Lorient (v10–v19)
Metz (v14–v23)
Chuỗi thua dài nhất7 trận
Metz (v14–v20)
Lorient (v27–v33)
Trận có nhiều khán giả nhất66.046
Marseille 0–2 Paris Saint-Germain (31/3/2024)
Trận có ít khán giả nhất0
Nantes 1–3 Lyon (7/4/2024)
Tổng số khán giả8.259.267[1] (306 trận)
Số khán giả trung bình26.991

Ligue 1 2023–24, còn được gọi là Ligue 1 Uber Eats vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ 86 của Ligue 1, giải đấu bóng đá hàng đầu của Pháp. Mùa giải bắt đầu vào ngày 11 tháng 8 năm 2023 và kết thúc vào ngày 19 tháng 5 năm 2024. Trận play-off trụ hạng sẽ diễn ra vào ngày 30 tháng 5 và ngày 2 tháng 6 năm 2024.[2]

Do bốn câu lạc bộ xuống hạng Ligue 2 vào cuối mùa giải trong khi chỉ có hai câu lạc bộ từ Ligue 2 lên hạng nên số lượng câu lạc bộ giảm xuống chỉ còn 18 câu lạc bộ bắt đầu từ mùa giải 2023–24.

Paris Saint-Germain là nhà đương kim vô địch hai lần và đã đảm bảo danh hiệu thứ mười hai kỷ lục với ba trận đấu còn lại vào ngày 28 tháng 4 năm 2024, sau thất bại 3–2 của Monaco trước Lyon. Đây cũng là chức vô địch Ligue 1 thứ 10 mà câu lạc bộ đã giành được trong 12 mùa giải qua.[3]

Các đội bóng

Thay đổi

Tổng cộng có mười tám đội tham gia Ligue 1 2023–24. Vào tháng 6 năm 2021, LFP đã bỏ phiếu tại đại hội đồng để Ligue 1 từ 20 câu lạc bộ trở lại với 18 câu lạc bộ từ mùa giải 2023–24, bằng cách xuống hạng bốn câu lạc bộ nhưng thăng hạng chỉ hai câu lạc bộ.[4]

Le HavreMetz (trở lại giải đấu sau 14 và 1 năm vắng bóng) đã được thăng hạng sau khi lần lượt về nhất và nhì ở Ligue 2 2022–23. Cả 2 thay thế Auxerre, Ajaccio (cả 2 xuống hạng sau 1 năm ở giải đấu), Troyes và Angers (cả 2 lần lượt xuống hạng sau 2 và 8 năm ở giải đấu).

Tăng đến Ligue 1 2023–24Giảm từ Ligue 1 2023–24
Metz
Le Havre
Angers
Troyes
Ajaccio
Auxerre

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộVị tríSân vận độngSức chứaMùa 2022–23
BrestBrestFrancis-Le Blé15.931thứ 14
ClermontClermont-FerrandGabriel-Montpied11.980thứ 8
Le HavreLe HavreOcéane25.178Vô địch Ligue 2 (thăng hạng)
LensLensBollaert-Delelis37.705thứ 2
LilleLilleDecathlon Arena Pierre Mauroy50.186thứ 5
LorientLorientMoustoir18.890thứ 10
LyonLyonGroupama59.186thứ 7
MarseilleMarseilleOrange Vélodrome67.394thứ 3
MetzLongeville-lès-MetzSaint-Symphorien28.786Á quân Ligue 2 (thăng hạng)
MonacoMonaco MonacoLouis II18.523thứ 6
MontpellierMontpellierMosson32.900thứ 12
NantesNantesBeaujoire35.322thứ 16
NiceNiceAllianz Riviera35.624thứ 9
Paris Saint-GermainParisCông viên các Hoàng tử47.926Vô địch
ReimsReimsAuguste Delaune21.684thứ 11
RennesRennesRoazhon Park29.778thứ 4
StrasbourgStrasbourgMeinau29.230thứ 15
ToulouseToulouseToulouse33.150thứ 13

Nhân sự và trang phục

Câu lạc bộChủ tịchHuấn luyện viênĐội trưởngNhà sản xuất trang phụcNhà tài trợ áo đấu (ngực)Nhà tài trợ áo đấu (lưng)Nhà tài trợ áo đấu (tay áo)Nhà tài trợ quần
BrestPháp Denis Le SaintPháp Eric RoyPháp Brendan ChardonnetAdidasQuéguiner Matériaux (H)/Yaourt Malo (A & 3)/Le Petit Basque (A & 3), SILL (H)/Breizh Cola (A & 3), GUYOT Environnement, Oceania Hotels, Fée du BonheurÉcomiam, J.Bervas AutomobilesEaux de ZiliaE.Leclerc, SOFT-Société d'Organisation Financière et Technique
ClermontThụy Sĩ Ahmet SchaeferPháp Pascal GastienPháp Florent OgierUhlsportStaffmatch, Puy-de-Dôme, Crédit MutuelAuvergne-Rhône-Alpes (H), Pingeon & FilsRadio SCOOPSystèmes Solaires
Le HavreHoa Kỳ Vincent VolpeSlovenia Luka ElsnerSénégal Arouna SanganteJomaWinamax, SIM Agences d'emploiSOL'SKhông cóGeodis
LensPháp Joseph OughourlianPháp Franck HaisePháp Brice SambaPumaAuchan, Groupe Lempereur, Smart Good ThingsRandstad, WinamaxAushopping Noyelles/Winamax (trận đấu UEFA)Pas-de-Calais, McDonald's
LillePháp Olivier LétangBồ Đào Nha Paulo FonsecaPháp Benjamin AndréNew BalanceBoulanger, RIKA, Actual GroupEssalmi, Teddy SmithAushopping V2Winamax, Blåkläder
LorientPháp Loïc FéryPháp Régis Le BrisPháp Laurent AbergelUmbroJean Floc'h, Acadomia, Breizh ColaKarrGreen, MA Pièces Autos BretagneActual GroupBMW/Mousqueton, B&B Hotels
LyonHoa Kỳ John TextorPháp Pierre SagePháp Alexandre LacazetteAdidasEmiratesAushopping, Groupe ALILAMG MotorStaffmatch
MarseilleTây Ban Nha Pablo LongoriaPháp Jean-Louis GassetPháp Valentin RongierPumaCFA CGM, Parions SportBoulangerD'Or et de PlatineSublime Côte d'Ivoire
MetzPháp Bernard SerinRomânia László BölöniPháp Matthieu UdolKappaCar Avenue (H), MOSL Mosselle Sans Limite, Malezieux, Axia InterimTechnitoit, NaconEurométropole de MetzE.Leclerc Moselle, LCR
MonacoNga Dmitry RybolovlevÁo Adi HütterPháp Wissam Ben YedderKappaVisit Monaco/APM Monaco, Triangle IntérimBang & Olufsen, Royal Caribbean InternationalYomoniVBET, Teddy Smith
MontpellierPháp Laurent NicollinArmenia Michel Der ZakarianPháp Téji SavanierNikePartouche, FAUN-Environnement, Montpellier MétropoleFAUN-EnvironnementLoxamSystème U, Viwone
NantesBa Lan Waldemar KitaPháp Antoine KombouaréTây Ban Nha Pedro ChirivellaMacronSynergie, Groupe AFD, ProginovPréservation du Patrimoine, Groupe MilletLNA SantéZEbet, Be Green
NicePháp Jean-Pierre RivèreÝ Francesco FarioliBrasil DanteLe Coq SportifIneosIneos GrenadierIneos Science + PerformanceVBET
Paris Saint-GermainQatar Nasser Al-KhelaifiTây Ban Nha Luis EnriqueBrasil MarquinhosNikeQatar AirwaysKhông cóGOATKhông có
ReimsPháp Jean-Pierre CaillotMali Samba Diawara (tạm thời)Maroc Yunis AbdelhamidUmbroHexaom, EVA Air, Crédit Agricole Nord EstTransports Caillot, EburyTriangle Intérim, Grand Reims/ReimsWinamax, Würth Modyf
RennesPháp Olivier CloarecPháp Julien StéphanPháp Steve MandandaPumaSamsic, Del Arte, Groupe Launay, Association ELAWinamax, Blot ImmobilierGroupe ROSEConvivio
StrasbourgPháp Marc KellerPháp Patrick VieiraPháp Frederic GuilbertAdidasÉS Énergies (H)/Winamax (A & 3), Hager Group, Pierre Schmidt (H)/Stoeffler (A & 3)Winamax (H)/ÉS Énergies (A & 3), SopremaWürthAtheo
ToulousePháp Damien ComolliTây Ban Nha Carles Martinez NovellThụy Sĩ Vincent SierroCraftLP Promotion GroupNewrestGLS GroupSud de France

Thay đổi huấn luyện viên

Câu lạc bộHLV ra điLý doNgàyVị trí xếp hạngHLV thay thếNgày ký
MarseilleCroatia Igor TudorTừ chức3/6/2023[5]Trước mùa giảiTây Ban Nha Marcelino 23/6/2023[6]
MonacoBỉ Philippe ClementSa thải4/6/2023[7]Áo Adi Hütter4/7/2023[8]
ToulousePháp Philippe Montanier14/6/2023[9]Tây Ban Nha Carles Martinez Novell14/6/2023[10]
StrasbourgPháp Frédéric AntonettiTừ chức27/6/2023[11]Pháp Patrick Vieira2/7/2023[12]
NicePháp Didier DigardKết thúc quản lý tạm thời30/6/2023Ý Francesco Farioli30/6/2023[13]
Paris Saint-GermainPháp Christophe GaltierSa thải5/7/2023[14]Tây Ban Nha Luis Enrique5/7/2023[15]
LyonPháp Laurent Blanc8/9/2023[16]thứ 18Pháp Jean-François Vulliez
Pháp Jérémie Bréchet
11/9/2023
Ý Fabio Grosso16/9/2023[17]
MarseilleTây Ban Nha Marcelino Từ chức20/9/2023[18]thứ 4Pháp Tây Ban Nha Jacques Abardonado20/9/2023
Ý Gennaro Gattuso27/9/2023[19]
RennesPháp Bruno Génésio19/11/2023thứ 13Pháp Julien Stéphan19/11/2023[20]
NantesPháp Pierre AristouySa thải28/11/2023[21]thứ 11Pháp Jocelyn Gourvennec29/11/2023[22]
LyonÝ Fabio Grosso30/11/2023[23]thứ 18Pháp Pierre Sage30/11/2023[24]
MarseilleÝ Gennaro Gattuso19/2/2024[25]thứ 9Pháp Jean-Louis Gasset20/2/2024[26]
NantesPháp Jocelyn Gourvennec17/3/2024thứ 16Pháp Antoine Kombouaré17/3/2024[27]
ReimsBỉ Will StillSự đồng thuận2/5/2024[28]thứ 11Mali Samba Diawara (tạm thời)3/5/2024[29]

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1Paris Saint-Germain (C)34221028133+4876Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2Monaco3420776842+2667
3Brest34171075334+1961
4Lille34161175234+1859Tham dự vòng loại Champions League
5Nice34151094029+1155Tham dự vòng đấu hạng Europa League[a]
6Lyon34165134955653
7Lens34149114537+851Tham dự vòng play-off Conference League
8Marseille341311105241+1150
9Reims34138134247547
10Rennes341210125346+746
11Toulouse341110134246443
12Montpellier[b]341012124348541
13Strasbourg341091538501239
14Nantes34961930552533
15Le Havre347111634451132
16Metz (R)34852135582329[c]Tham dự play-off trụ hạng
17Lorient (R)34781943662329[c]Xuống hạng Ligue 2
18Clermont (R)345101926603425
Nguồn: Ligue 1
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Điểm đối đầu; 4) Hiệu số đối đầu; 5) Các bàn thắng đối đầu được ghi; 6) Bàn thắng sân khách đối đầu được ghi; 7) Bàn thắng được ghi; 8) Bàn thắng sân khách được ghi; 9) Điểm fair-play (Ghi chú: Thành tích đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội được đề cập đã được diễn ra).[30]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. Đội vô địch Coupe de France 2023–24 đủ điều kiện tham dự vòng bảng Europa League. Vì Paris Saint-Germain, đội vô địch Cúp, đã đủ điều kiện tham dự Champions League dựa trên thứ hạng tại giải vô địch nên suất tham dự Europa League này được chuyển cho đội đứng thứ sáu và suất tham dự Conference League được chuyển cho đội xếp thứ bảy.
  2. Montpellier bị trừ 1 điểm vì vụ gây rối không kiểm soát được đám đông khiến trận đấu với Clermont phải hủy bỏ.
  3. 1 2 Bàn thắng sân khách đối đầu được ghi: Metz 1–2 Lorient, Lorient 2–3 Metz

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

Đội ╲ Vòng12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334
Brest3246212456687755433342222222233343
Clermont17171816171817181717171717171718181717181818181818181818181818181818
Le Havre71314101179121113778101110111111111112141512131514151615151515
Lens131416171816151414101066677788666665666666667
Lille84956117744544444555454544444444434
Lorient1011711121316161215151616161617171818171615161315151616161717171717
Lyon15181718161718171818181818181816151616151311101110101010788776
Marseille4523481168991012966677889977778997988
Metz181511137121415161616119111214141515161717171717171717171516161616
Monaco2111141113333333344535333333322222
Montpellier1271214151512131511131214131412121212131514151613141313131212101212
Nantes1416151514101397789118911131313141216121416161415141414141414
Nice910138324221122222222223456555555555
PSG111282535332211111111111111111111111
Reims168349535654555888667988999978101112119
Rennes13678968981113101213131010997778888910798910
Strasbourg59591068111314121513151099910101010131214121212121313131313
Toulouse661012131410101012141415141515161414121413111011111111111110111011
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19/5/2024. Nguồn: worldfootball.net
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng loại Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Europa League;   = Tham dự vòng play-off Conference League;   = Tham dự play-off trụ hạng;   = Xuống hạng Ligue 2

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ KháchBRECLEHACLENLILLOROLOMMETASMMONFCNNICPSGREIRENSTRTFC
Brest3–01–03–21–14–01–01–04–30–22–00–00–02–31–10–01–11–1
Clermont1–12–10–30–01–00–11–50–12–41–10–10–10–04–11–31–10–3
Le Havre1–22–10–00–23–03–11–20–10–00–20–13–10–21–20–13–11–0
Lens1–01–01–11–12–03–21–00–12–32–24–01–30–22–01–13–12–1
Lille1–04–03–02–13–03–43–12–02–01–02–02–21–11–22–21–01–1
Lorient0–15–03–30–04–10–22–42–32–20–30–11–11–42–02–11–21–2
Lyon4–31–20–00–30–23–31–01–13–21–41–01–01–41–12–32–13–0
Marseille2–02–13–02–10–03–13–01–12–24–12–02–20–22–12–01–10–0
Metz0–11–00–02–11–21–21–22–22–50–13–10–10–22–22–30–10–1
Monaco2–04–11–13–01–02–20–13–22–12–04–00–10–01–31–03–01–2
Montpellier1–31–12–20–00–02–01–21–13–00–21–10–02–61–30–02–23–0
Nantes0–21–20–00–11–25–31–31–10–23–32–01–00–20–10–31–31–2
Nice0–00–01–02–01–13–00–01–01–02–31–21–21–22–12–02–01–0
PSG2–21–13–33–13–10–04–14–03–15–23–02–12–32–21–13–01–3
Reims1–22–01–01–10–11–02–01–02–11–31–20–00–00–32–12–12–3
Rennes4–53–12–21–12–21–20–12–05–11–22–13–12–01–33–11–11–2
Strasbourg0–30–02–10–12–11–32–11–12–10–12–21–21–31–23–12–02–0
Toulouse0–32–21–20–23–11–12–32–23–01–21–21–22–11–11–10–00–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ligue 1
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
  • () = Trận đấu bị hoãn
  • (T), (H), (B) = Trận đấu bù với kết quả; Trận đấu bù được ghi trong cột nào, ví dụ cột số 13 có nghĩa là đã thi đấu sau vòng 13 và trước vòng 14.
Đội1234567891011121314151617Đội1819202122232425262728293031323334Đội
BrestTTBHTTHHBBB()TT (H)TTTBrestTHHHTTTBHTTBBTHHTBrest
ClermontBBBHBBH()TBHTB (H)BHBBClermontTHBHBHBBTBHHBTBBBClermont
Le HavreHBHTHTBBHHTHHBBTBLe HavreTHHBBBBTBBHBBHTBBLe Havre
LensBHBBBTTHHTHTTTHTBLensBTTTHBTTBBHBTBTHHLens
LilleHTBTHBTHTTHHTTHHBLilleTHTBTBTHHTT()T (B)TBTHLille
LorientHHTBHBBHTBHBBHBBBLorientBHTTTBTBHBB()B (B)BBBTLorient
LyonBBHBHBBHB()HTBB (B)TTTLyonBBTTTTBTTHTTBTTTTLyon
MarseilleTHTHHBBTB()HBHT (T)TTHMarseilleHHBHBTTTBBB()H (H)T()T (B)TMarseille
MetzBHTHTBBBBHHTTBBBBMetzBBBHBBTTBBBTTBBBBMetz
MonacoTTHTHBTTTBTHBTTBTMonacoBHHTBTHTHTT()T (T)BTTTMonaco
MontpellierHTBBHHT()BTBHB (H)BHTHMontpellierBHBBTBHTBTTHTHTBHMontpellier
NantesBBHHTTBTTBBBHTBBBNantesBHBTBTBBBTBTBHHBBNantes
NiceHHHTTTHTTTTHTBTBTNiceBTHBBHBBTBH()T (H)T()T (B)HNice
PSGHHTTBTHTTTTTTTTHTPSGTHTTTHHHTTH()T (T)H()B (T)TPSG
ReimsBTTHBTTBHTTBBTBBTReimsTHBBHTBHTHHBBB()H (T)TReims
RennesTHHHHHTBBHBBTBBHTRennesTTTTTHBHTBBBTBTHBRennes
StrasbourgTBTBHTBBBHH()HB (H)TTTStrasbourgHHBBBBHBTTHTBBBTBStrasbourg
ToulouseTHBHHBTHHBBHBHBHBToulouseTBTBTTTBBTHTHTBTBToulouse
Đội1234567891011121314151617Đội1819202122232425262728293031323334Đội

Play-off trụ hạng/thăng hạng

Mùa giải 2023–24 sẽ kết thúc bằng trận play-off hai lượt đi và về giữa đội xếp thứ 16 tại Ligue 1 và đội thắng trong trận bán kết play-off Ligue 2.

Lượt đi

Saint-Étienne2–1Metz
  • Sissoko  19'
  • Cardona  80'
Chi tiết
Sân vận động Geoffroy-Guichard, Saint-Étienne
Khán giả: 35.356
Trọng tài: Benoît Millot

Lượt về

Metz2–2 (s.h.p.)Saint-Étienne
Chi tiết
  • Pétrot  35'
  • Wadji  116'
Khán giả: 28.500
Trọng tài: Jérôme Brisard

Saint-Étienne thắng chung cuộc 4–3 và lên hạng Ligue 1, còn Metz xuống hạng Ligue 2.

Điểm tin vòng đấu

Trận đấu giữa MontpellierClermont ở vòng 8 diễn ra vào lúc 20h00 ngày 8/10 trên sân vận động Mosson. Hiệp 1 có tỷ số 2–2. Sang hiệp 2 Montpellier vươn lên dẫn 3–2, rồi tuy bị phạt 1 thẻ đỏ họ vẫn ghi bàn nâng tỷ số lên 4–2. Lúc này các CĐV Montpellier liên tục la ó và ném pháo sáng xuống sân. Đến phút bù giờ thứ 3, một CĐV của Montpellier ném pháo sáng trúng vào thủ môn đội khách Clermont khiến cầu thủ này ngã ra sân. Một cầu thủ Clermont chĩa "ngón tay thối" về phía khán đài cổ động viên Montpellier gần đó và bị truất quyền thi đấu. Thủ môn Clermont phải nằm cáng rời sân vì chấn thương khá nặng. Các trọng tài và giám sát đã quyết định tạm dừng trận đấu, hiện tại chưa quyết định cách thức xử lý sự việc.[31]

Tại vòng 10, Lyon làm khách của Marseille vào tối Chủ nhật ngày 29/10/2023. Trên đường từ khách sạn cư trú đến sân vận động Vélodrome để thi đấu, xe buýt chở các thành viên của đội Lyon đã bị tấn công. Nhiều CĐV quá khích của đội chủ nhà Marseille đã dùng vật cứng ném vỡ cửa kính xe buýt. HLV trưởng của Lyon Fabio Grosso đã bị mảnh thủy tinh rơi trúng mặt, phải khâu 12 mũi. Trợ lý của Grosso, Raffaele Longo cũng bị thương ở vùng mắt. Ban tổ chức Ligue 1 quyết định hoãn trận đấu.[32][33]

Thống kê mùa giải

Ghi bàn hàng đầu

HạngCầu thủCâu lạc bộSố bàn thắng
1Pháp Kylian MbappéParis Saint-Germain27
2Canada Jonathan DavidLille19
Pháp Alexandre LacazetteLyon
4Gabon Pierre-Emerick AubameyangMarseille17
5Pháp Wissam Ben YedderMonaco16
6Hà Lan Thijs DallingaToulouse14
7Gruzia Georges MikautadzeMetz13
8Bồ Đào Nha Gonçalo RamosParis Saint-Germain11
Nigeria Terem MoffiNice
10Pháp Arnaud KalimuendoRennes10
11Nhật Bản Minamino TakumiMonaco9
Pháp Elye WahiLens
Pháp Téji SavanierMontpellier
Pháp Benjamin BourigeaudRennes
15Hà Lan Emanuel EmeghaStrasbourg8
Nigeria Akor AdamsMontpellier
Pháp Mohamed BambaLorient
Pháp Romain Del CastilloBrest
Ai Cập Mostafa MohamedNantes
Áo Muhammed ChamClermont

Hat-trick

  • N (= Nhà): Sân nhà
  • K (= Khách): Sân khách
  • 4 : ghi 4 bàn
Cầu thủCâu lạc bộĐối đầu vớiTỷ sốNgày
Pháp Kylian MbappéParis Saint-GermainReims3–0 (K)Vòng 12, ngày 11/11/2023
Pháp Alexandre LacazetteLyonToulouse3–0 (N)Vòng 15, ngày 10/12/2023
Mali Kamory Doumbia4BrestLorient4–0 (N)Vòng 17, ngày 20/12/2023
Canada Jonathan DavidLilleLe Havre3–0 (N)Vòng 22, ngày 17/2/2024
Pháp Mahdi CamaraBrestStrasbourg3–0 (K)Vòng 23, ngày 24/2/2024
Pháp Kylian MbappéParis Saint-GermainMontpellier6–2 (K)Vòng 26, ngày 17/3/2024

Kiến tạo hàng đầu

HạngCầu thủCâu lạc bộSố kiến tạo[34]
1Pháp Ousmane DembéléParis Saint-Germain8
Anh Angel GomesLille
Pháp Romain Del CastilloBrest
4Pháp Kylian MbappéParis Saint-Germain7
Nhật Bản Ito JunyaReims
Pháp Bradley BarcolaParis Saint-Germain
7Nhật Bản Minamino TakumiAS Monaco6
Pháp Florian SotocaLens
Gabon Pierre-Emerick AubameyangMarseille
Pháp Rayan CherkiLyon
Nga Aleksandr GolovinAS Monaco
Pháp Téji Tedy SavanierMontpellier
Pháp Dilane BakwaStrasbourg

Số trận giữ sạch lưới

HạngCầu thủĐộiSố trận thi đấuSố trận sạch lướiTỷ lệ
1Ba Lan Marcin BułkaNice341750%
2Pháp Lucas ChevalierLille331545%
3Pháp Brice SambaLens331442%
4Hà Lan Marco BizotBrest321341%
5Ý Gianluigi DonnarummaParis Saint-Germain251144%
6Pháp Benjamin LecomteMontpellier301033%
7Bồ Đào Nha Anthony LopesLyon31928%

Kỷ luật

Cầu thủ

  • Nhiều thẻ vàng nhất: 11[35]
    • Thụy Sĩ Denis Zakaria (AS Monaco)
    • Pháp Pierre Lees-Melou (Brest)
    • Argentina Facundo Medina (Lens)
  • Nhiều thẻ đỏ nhất: 2[36]
    • Bỉ Maximiliano Caufriez (Clermont)
    • Pháp Samuel Grandsir (Le Havre)
    • Sénégal Rassoul Ndiaye (Le Havre)
    • Thụy Sĩ Denis Zakaria (AS Monaco)
    • Kosovo Elbasan Rashani (Clermont)

Đội bóng[37][38]

  • Nhiều thẻ vàng nhất: 80
    • Brest
  • Nhiều thẻ đỏ nhất: 6
    • Clermont
  • Ít thẻ vàng nhất: 49
    • Paris Saint-Germain
  • Ít thẻ đỏ nhất: 0
    • Toulouse

Giải thưởng

Cầu thủ xuất sắc nhất tháng

Danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của UNFP được Liên đoàn cầu thủ chuyên nghiệp quốc gia (UNFP, Union Nationale des Footballeurs Professionnels) thành lập vào đầu mùa giải 2003–2004. Nó trao thưởng cho cầu thủ xuất sắc nhất tháng ở Ligue 1. Kể từ mùa giải 2006–07, danh hiệu cũng đã được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất tháng ở Ligue 2.

Vào đầu mỗi tháng, người dùng Internet bỏ phiếu bầu chọn danh hiệu UNFP đối với 3 cầu thủ được chọn.

ThángNhất
Cầu thủĐội
Tháng 8Nhật Bản Minamino TakumiAS Monaco
Tháng 9Ba Lan Marcin BułkaNice
Tháng 10Pháp Kylian MbappéParis Saint-Germain
Tháng 11
Tháng 12Gabon Pierre-Emerick AubameyangMarseille
Tháng 1Pháp Martin TerrierRennes
Tháng 2Pháp Pierre Lees-MelouBrest
Tháng 3Kosovo Edon ZhegrovaLille
Tháng 4Pháp Alexandre LacazetteLyon

Hàng năm

Giải thưởngCầu thủĐội
Cầu thủ của mùa giảiPháp Kylian MbappéParis Saint-Germain
Cầu thủ trẻ của mùa giảiPháp Warren Zaïre-Emery
Thủ môn của mùa giảiÝ Gianluigi Donnarumma
Bàn thắng của mùa giảiMali Kamory DoumbiaBrest
Huấn luyện viên của mùa giảiPháp Eric Roy
Đội hình của năm[39]
Thủ mônÝ Gianluigi Donnarumma (Paris Saint-Germain)
Hậu vệMaroc Achraf Hakimi (Paris Saint-Germain)Brasil Marquinhos (Paris Saint-Germain)Pháp Leny Yoro (Lille)Pháp Bradley Locko (Brest)
Tiền vệBồ Đào Nha Vitinha (Paris Saint-Germain)Pháp Pierre Lees-Melou (Brest)Pháp Warren Zaïre-Emery (Paris Saint-Germain)
Tiền đạoPháp Ousmane Dembélé (Paris Saint-Germain)Gabon Pierre-Emerick Aubameyang (Marseille)Pháp Kylian Mbappé (Paris Saint-Germain)

Tham khảo

  1. "Pháp » Ligue 1 2023/2024 » Lịch trình". worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  2. "Ligue 1 Uber Eats: initial date for season 2023–24" [Ligue 1 Uber Eats: ngày bắt đầu cho mùa giải 2023–24]. Ligue 1. ngày 11 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2023.
  3. Tam Nguyên (ngày 29 tháng 4 năm 2024). "PSG lần thứ 12 vô địch Ligue 1". Lao Động. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  4. "Ligue 1: French top tier reduced to 18 teams from 2023/24 season" [Ligue 1: Hạng nhất Pháp giảm xuống còn 18 đội từ mùa giải 2023/24]. Sky Sports. ngày 3 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2023.
  5. "Igor Tudor thông báo việc rời OM tới các cầu thủ của mình" [Igor Tudor announces his departure from OM to his players] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 1 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  6. "Chính thức: Marcelino được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới của OM" [Official: Marcelino appointed new coach of OM] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 23 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  7. "Monaco tách khỏi Philippe Clement" [Monaco part ways with Philippe Clement] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 4 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  8. "AS Monaco chính thức bổ nhiệm Adi Hütter làm huấn luyện viên mới" [AS Monaco formalizes Adi Hütter as new coach] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 4 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2023.
  9. "Câu lạc bộ bóng đá Toulouse thông báo về sự ra đi của Philippe Montanier" [Toulouse Football Club announces the departure of Philippe Montanier] (bằng tiếng Pháp). Toulouse FC. ngày 14 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  10. "Toulouse: Carles Martinez Novell thay thế Philippe Montanier làm huấn luyện viên" [Toulouse: Carles Martinez Novell replaces Philippe Montanier as coach] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 14 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  11. "Frédéric Antonetti rời Strasbourg" [Frédéric Antonetti leaves Strasbourg] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 27 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2023.
  12. "Patrick Vieira sẽ ký hợp đồng với Strasbourg đến năm 2026" [Patrick Vieira will sign in Strasbourg until 2026] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 30 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2023.
  13. "Nice chính thức đưa Francesco Farioli về làm huấn luyện viên" [Nice formalizes the arrival of Francesco Farioli as coach] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 30 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2023.
  14. "PSG chính thức chia tay Christophe Galtier" [PSG formalizes its separation from Christophe Galtier] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
  15. "Luis Enrique, nhân vật và HLV "trở lại", được bổ nhiệm tới PSG" [Luis Enrique, coach of character and of the "remontada", appointed to PSG] (bằng tiếng Pháp). Le Monde. ngày 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023.
  16. "Laurent Blanc bị CV sa thải" [Laurent Blanc dismissed by OL] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 11 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
  17. "Fabio Grosso chính thức được bổ nhiệm làm HLV CV" [Fabio Grosso officially named OL coach] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 16 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
  18. "OM chính thức hóa sự ra đi của huấn luyện viên Marcelino "vì lý do thể thao bổ sung"" [OM formalizes the departure of its coach Marcelino "for extra-sporting reasons"] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 20 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2023.
  19. "Gennaro Gattuso được bổ nhiệm làm huấn luyện viên OM" (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 27 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2023.
  20. "Bruno Genesio n'est plus l'entraîneur de Rennes, Julien Stéphan le remplace (officiel)" [Bruno Genesio không còn là huấn luyện viên Rennes, Julien Stéphan thay thế ông (chính thức)] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
  21. "Aristouy débarqué du FC Nantes, Gourvennec en approche" [Aristouy bị FC Nantes sa thải, Gourvennec áp sát] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 28 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2023.
  22. "Nantes : Jocelyn Gourvennec nommé entraîneur jusqu'en fin de saison" [Nantes: Jocelyn Gourvennec được bổ nhiệm làm huấn luyện viên đến cuối mùa giải] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 29 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2023.
  23. "Fabio Grosso mis à pied, Pierre Sage en intérim sur le banc de l'OL" [Fabio Grosso bị sa thải, Pierre Sage tạm thời ngồi dự bị OL] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 30 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2023.
  24. "Pierre Sage et son staff prolongés jusqu'à la fin de la saison à l'OL" [Pierre Sage và các cộng sự gia hạn đến cuối mùa giải tại OL] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 11 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2024.
  25. "Gennaro Gattuso à l'OM, c'est fini" [Gennaro Gattuso tại OM, kết thúc rồi] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 19 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2024.
  26. "Jean-Louis Gasset officiellement nouvel entraîneur de l'OM" [Jean-Louis Gasset chính thức là huấn luyện viên mới của OM] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2024.
  27. "Antoine Kombouaré va remplacer Jocelyn Gourvennec sur le banc de Nantes" [Antoine Kombouaré sẽ thay thế Jocelyn Gourvennec trên băng ghế của Nantes] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 17 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2024.
  28. "Communiqué officiel" [Thông cáo báo chí chính thức] (bằng tiếng Pháp). Stade de Reims. ngày 2 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2024.
  29. "Diawara says he'll replace Still as Reims coach" [Diawara cho biết anh sẽ thay thế Still làm huấn luyện viên Reims]. theScore. ngày 8 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2024.
  30. "Luật lệ giải đấu" (PDF). www.lfp.fr. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2022.
  31. KHƯƠNG THƯỢNG (ngày 9 tháng 10 năm 2023). "Trận đấu ở Ligue 1 bị hoãn vì CĐV ném pháo hoa vào thủ môn". bongdaplus.vn. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2023.
  32. Hà Đồ (ngày 30 tháng 10 năm 2023). "Bóng đá Pháp dậy sóng vì vụ tấn công xe buýt của Lyon". vnExpress. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.
  33. Đặng Lai (ngày 30 tháng 10 năm 2023). "HLV Lyon đổ máu, đại chiến nước Pháp không thể diễn ra". Tiền phong. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.
  34. "Top Assists". Ligue 1.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  35. "Ligue 1 Player Stats – Yellow Cards". BeSoccer. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2024.
  36. "Ligue 1 Player Stats – Red Cards". BeSoccer. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2024.
  37. "Ligue 1 Team Stats – Yellow Cards". Foot Mercato. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  38. "Ligue 1 Team Stats – Red Cards". Foot Mercato. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  39. "5 comme les anneaux olympiques..." [5 giống như những chiếc nhẫn Olympic...] (bằng tiếng Pháp). National Union of Professional Footballers. ngày 13 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài