Chan Shin'ichi
Chan Shinichi năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Chan Shin'ichi | ||
| Ngày sinh | 5 tháng 9, 2002 | ||
| Nơi sinh | Tokyo, Nhật Bản | ||
| Chiều cao | 1,84 m (6 ft 1⁄2 in)[1] | ||
| Vị trí | Hậu vệ cánh trái Tiền vệ cánh trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Thượng Hải Thân Hoa | ||
| Số áo | 27 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2010–2014 | Trung Tây | ||
| 2014–2017 | Pegasus | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2018 | Resources Capital | 5 | (0) |
| 2018–2024 | Kiệt Chí | 41 | (2) |
| 2023 | → Real Unión (mượn) | 5 | (1) |
| 2024– | Thượng Hải Thân Hoa | 39 | (5) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | U-17 Hồng Kông | 3 | (1) |
| 2019 | U-20 Hồng Kông | 5 | (0) |
| 2019–2025 | U-23 Hồng Kông | 5 | (0) |
| 2019– | Hồng Kông | 34 | (1) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 11 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2025 | |||
| Chan Shin'ichi | |||||||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phồn thể | 陳晉一 | ||||||||||
| Giản thể | 陈晋一 | ||||||||||
| |||||||||||
| Tên tiếng Nhật | |||||||||||
| Kanji | 陳晋一 | ||||||||||
| Hiragana | ちゃん しんいち | ||||||||||
| |||||||||||
Chan Shin'ichi (陳晋一 (Trần Tấn Nhất)) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái hoặc tiền vệ cánh trái cho câu lạc bộ Thượng Hải Thân Hoa tại Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc. Sinh ra tại Nhật Bản, anh thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Hồng Kông.
Sự nghiệp câu lạc bộ Chan Shin'ichi
Kitchee
Chan có trận ra mắt giải đấu ở tuổi 16 vào ngày 16 tháng 2 năm 2019 trong trận đấu gặp Tai Po.[2]
Chan ghi bàn thắng đầu tiên tại Sapling Cup 2019-20 trong trận đấu với Lee Man vào ngày 10 tháng 1 năm 2020. Anh được công bố là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu cuối cùng.
Real Unión
Vào ngày 20 tháng 1 năm 2023, có thông báo rằng Chan sẽ gia nhập Real Unión theo dạng cho mượn cho đến tháng 6 năm 2024.[3]
Vào ngày 21 tháng 1 năm 2023, Chan có trận ra mắt cho đội Real Unión B.[4]
Vào ngày 11 tháng 2 năm 2023, Chan có trận ra mắt cho Real Unión tại giải Primera Federación.[5]
Vào ngày 18 tháng 2 năm 2023, trong trận đấu thứ hai cho Real Unión, Chan đã ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 1–0 trước CD Calahorra, giúp anh trở thành cầu thủ Hồng Kông đầu tiên ghi bàn ở bất kỳ cấp độ nào của hệ thống giải bóng đá Tây Ban Nha.[6]
Vào ngày 19 tháng 6 năm 2023, có thông báo rằng Chan sẽ rời câu lạc bộ.
Shanghai Shenhua
Vào ngày 17 tháng 6 năm 2024, Chan gia nhập câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc Shanghai Shenhua.[7]
Vào ngày 13 tháng 7 năm 2024, Chan có trận ra mắt cho câu lạc bộ tại Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc.[8]
Chan ghi bàn thắng đầu tiên tại Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc trong trận gặp Nam Thông Chi Vân vào ngày 10 tháng 8 năm 2024.
Sự nghiệp quốc tế Chan Shin'ichi
Chan cũng đủ điều kiện để thi đấu cho Nhật Bản, thông qua dòng máu Nhật Bản từ phía mẹ.
Chan có trận ra mắt quốc tế trước Đài Bắc Trung Hoa vào ngày 11 tháng 6 năm 2019 khi chỉ mới 16 tuổi. Anh trở thành cầu thủ trẻ nhất từng đại diện cho đội tuyển quốc gia.
Vào tháng 5 năm 2021, anh được triệu tập vào đội hình Hồng Kông tham dự Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 được tổ chức tại Bahrain.
Vào ngày 12 tháng 12 năm 2023, Chan ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong trận gặp Bhutan.
Vào ngày 26 tháng 12 năm 2023, Chan có tên trong danh sách đội hình Hồng Kông tham dự Cúp bóng đá châu Á 2023.[9]
Đời tư Chan Shin'ichi
Chan Shin'ichi là con lai Nhật Bản và Hồng Kông. Họ của anh đọc theo âm tiếng Quảng Đông, còn tên riêng đọc theo âm tiếng Nhật.
Thống kê sự nghiệp Chan Shin'ichi
Câu lạc bộ
- Tính đến 13 tháng 8 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp khác | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Resources Capital | 2017–18 | Giải bóng đá hạng nhất Hồng Kông | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 |
| Kitchee | 2018–19 | Giải bóng đá Ngoại hạng Hồng Kông | 3 | 0 | 0 | 0 | 4[a] | 0 | 5[b] | 0 | 0 | 0 | 12 | 0 |
| 2019–20 | 9 | 1 | 1 | 0 | 9[a] | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 19 | 2 | ||
| 2020–21 | 10 | 0 | 0 | 0 | 7[a] | 0 | 4[c] | 0 | 0 | 0 | 21 | 0 | ||
| 2021–22 | 2 | 0 | 2 | 0 | 9[a] | 2 | 4[c] | 0 | 0 | 0 | 17 | 2 | ||
| 2023–24 | 17 | 1 | 2 | 0 | 6[a] | 0 | 6[c] | 0 | 2[d] | 0 | 33 | 1 | ||
| Tổng cộng tại Hồng Kông | 41 | 2 | 5 | 0 | 33 | 3 | 19 | 0 | 2 | 0 | 107 | 5 | ||
| Real Unión (cho mượn) | 2023 | Primera Federación | 5 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 1 |
| Shanghai Shenhua | 2024 | Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc | 11 | 1 | 3 | 2 | 0 | 0 | 10[e] | 1 | 0 | 0 | 24 | 4 |
| 2025 | 27 | 4 | 2 | 0 | 1 | 0 | 3[e] | 0 | 0 | 0 | 33 | 4 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 130 | 8 | 10 | 2 | 20 | 3 | 33 | 1 | 2 | 0 | 156 | 13 | ||
- Ghi chú
Quốc tế
- Tính đến 18 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Hồng Kông | 2019 | 1 | 0 |
| 2020 | 0 | 0 | |
| 2021 | 3 | 0 | |
| 2022 | 0 | 0 | |
| 2023 | 6 | 1 | |
| 2024 | 12 | 0 | |
| 2025 | 12 | 0 | |
| Tổng cộng | 34 | 1 | |
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Kết quả | Giải đấu | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2019 | ||||||
| 1 | 11 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Vượng Giác, Vượng Giác, Hồng Kông | 0–2 | Giao hữu | ||
| 2021 | ||||||
| 2 | 3 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Al Muharraq, Arad, Bahrain | 1–3 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 – Khu vực châu Á (Vòng 2) | ||
| 3 | 11 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Al Muharraq, Arad, Bahrain | 0–1 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 – Khu vực châu Á (Vòng 2) | ||
| 4 | 15 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa, Bahrain | 0–4 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 – Khu vực châu Á (Vòng 2) | ||
| 2023 | ||||||
| 5 | 7 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Olympic Phnôm Pênh, Phnôm Pênh, Campuchia | 1–1 | Giao hữu | ||
| 6 | 11 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Hồng Kông, Tảo Can Bộ, Hồng Kông | 10–0 | Giao hữu | ||
| 7 | 12 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Hồng Kông, Tảo Can Bộ, Hồng Kông | 4–0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Á (Vòng 1) | ||
| 8 | 17 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Changlimithang, Thimphu, Bhutan | 0–2 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Á (Vòng 1) | ||
| 9 | 16 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Azadi, Tehran, Iran | 0–4 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Á (Vòng 2) | ||
| 10 | 21 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Changlimithang, Thimphu, Bhutan | 2–2 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Á (Vòng 2) | ||
| 2024 | ||||||
| 11 | 1 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Baniyas, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 2–1 | Giao hữu | ||
| 12 | 14 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động quốc tế Khalifa, Al Rayyan, Qatar | 1–3 | Cúp bóng đá châu Á 2023 | ||
| 13 | 19 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động quốc tế Khalifa, Al Rayyan, Qatar | 0–1 | Cúp bóng đá châu Á 2023 | ||
| 14 | 23 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Abdullah bin Khalifa, Doha, Qatar | 0–3 | Cúp bóng đá châu Á 2023 | ||
| 15 | 6 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Hồng Kông, Tảo Can Bộ, Hồng Kông | 2–4 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Á (Vòng 2) | ||
| 16 | 11 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Ashgabat, Ashgabat, Turkmenistan | 0–0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Á (Vòng 2) | ||
| 17 | 5 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động HFC Bank, Suva, Fiji | 3–0 | Giao hữu | ||
| 18 | 8 tháng 9 năm 2024 | Churchill Park, Lautoka, Fiji | 1–1 | Giao hữu | ||
Bàn thắng quốc tế
| STT | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 12 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Hồng Kông, Tảo Can Bộ, Hồng Kông | 3–0 | 4–0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Á (Vòng 1) | |
Danh hiệu Chan Shin'ichi

Kiệt Chí
- Giải bóng đá Ngoại hạng Hồng Kông: 2019–20, 2020–21, 2022–23
- Senior Challenge Shield Hồng Kông: 2018–19, 2022–23, 2023–24
- Cúp FA Hồng Kông: 2018–19, 2022–23
- Sapling Cup Hồng Kông: 2019–20
Thượng Hải Thân Hoa
- Siêu cúp bóng đá Trung Quốc: 2025
Tham khảo Chan Shin'ichi
- ↑ www.the-afc.com https://www.the-afc.com/en/national/teams/2023/afc_asian_cup/hong-kong-china. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2024.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ↑ "Wofoo Tai Po 3:0 Kitchee". HKFA. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019.
- ↑ 港超聯 陳晉一外借皇家伊倫聯至2024年 on.cc 20 January 2023
- ↑ "El Real Unión Roca rescata un punto en el descuento". realunionclub. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
- ↑ 外流港將上演一隊地標戰陳晉一:好好嘅進展 on.cc 13 February 2023
- ↑ "Shinichi Chan, the exotic pearl that already stands out in the Stadium Gal". AS. ngày 20 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
- ↑ 外流港將 傑志宣布陳晉一轉投上海申花 on.cc 17 June 2024
- ↑ 外流港將 後備入替演地標 陳晉一表現獲好評 on.cc 14 July 2024
- ↑ "中國香港代表隊 – 決選名單" [Hong Kong, China Team – Finalists]. Hong Kong Football Association (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2024.
Liên kết ngoài Chan Shin'ichi
- Chan Shin'ichi tại Soccerway
- Shinichi Chan tại HKFA
- Chan Shin'ichi trên Instagram