Tolgahan Çiçek
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Tolgahan Çiçek | ||
| Ngày sinh | 19 tháng 6, 1995 | ||
| Nơi sinh | Delfzijl, Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | ||
| Vị trí | Hậu vệ trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Adana Demirspor | ||
| Số áo | 3 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| VV Appingedam | |||
| 2006–2014 | FC Groningen/SC Cambuur | ||
| 2014–2017 | De Graafschap | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2017 | De Graafschap | 39 | (0) |
| 2017– | Adana Demirspor | 3 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2010 | U-15 Hà Lan | 5 | (0) |
| 2016 | U-21 Thổ Nhĩ Kỳ | 4 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 11 năm 2017 | |||
Tolgahan Çiçek (sinh 19 tháng 6 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ gốc Hà Lan thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho đội bóng ở Adana Demirspor.[1]
Sự nghiệp quốc tế
Tolgahan được sinh ra ở Hà Lan bởi gia đình gốc Thổ Nhĩ Kỳ, và ban đầu đại diện cho đội U-15 Hà Lan.[2] Tuy nhiên, sau đó anh đại diện cho đội U-21 Thổ Nhĩ Kỳ và ra mắt trong trận thua 1-0 trước U-21 Síp.[3]
Tham khảo
- ↑ Tolgahan Çiçek ve Theo Mendy Adana Demirspor'da Lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2018 tại Wayback Machine‚ adanademirspor.org.tr, 14 tháng 7 năm 2017
- ↑ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018.
- ↑ "�mit Milli Tak�m, K�br�s Rum Kesimi'ne 1". Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2018.
{{Chú thích web}}: replacement character trong|tiêu đề=tại ký tự số 1 (trợ giúp)
Liên kết ngoài
- Tolgahan Çiçek tại Soccerway