Bước tới nội dung

Tiếng Thái Trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tiếng Thái Trắng
Tai Dón
Phát âm/taj˦.dɔn˦˥/, /taj˦.xaːw˨/
Sử dụng tạiViệt Nam, Lào, Trung Quốc (Kim Bình)
Tổng số người nói500.000
Dân tộcThái Trắng
Phân loạiTai-Kadai
  • Thái
    • Thái Tây Nam
      • Chiang Saen
        • Tiếng Thái Trắng
Hệ chữ viếtThái Việt
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 twh [1][1]
Glottolog taid1250 [2][2][2]

Tiếng Thái Trắng hay Táy Đón (Tai Dón), Táy Khao là ngôn ngữ của người Thái Trắng, một nhánh dân tộc Thái sống ở miền bắc Việt Nam, LàoTrung Quốc.[1]

Phân loại

Tiếng Thái Trắng thuộc về họ ngôn ngữ Thái trong hệ ngôn ngữ Tai-Kadai, có quan hệ gần gũi với tiếng Thái ĐenThái Đỏ, cũng như có liên hệ gần với ngôn ngữ nói ở Thái LanLào hiện đại.

Phân bố

Việt Nam, người Thái Trắng sống ở phía bắc, đặc biệt là ở tỉnh Lai Châu.[3]Lào, họ ở tỉnh Houaphan. Trong đó, có 280.000 người sống dọc theo sông Hồng ở Việt Nam và 200.000 người ở sông Đà tại Lào (1995).

Trung Quốc, có khoảng 40.000 người Thái Trắng sinh sống tại tỉnh Vân Nam bao gồm (Gao 1999).[4]

Mỗi âm tiết đều có ít nhất một phụ âm đầu, một âm chính, và một thanh điệu.[5] Các phần sau sẽ trình bày về phụ âm, nguyên âm, và thanh điệu trong tiếng Thái Trắng.

Phụ âm đầu

Phụ âm đầu của tiếng Thái Trắng[5]:9-10
MôiLợiNgạc cứngNgạc mềmThanh hầu
Tắc/Tắc Xáthữu thanh[b][d]
vô thanh không bật hơi[p][t][t͡ɕ][a][k][ʔ]
vô thanh bật hơi[][][t͡ɕʰ][]
Mũi[m][n][ɲ][ŋ]
Xát hữu thanh [v][b]
vô thanh[f][s][x][h]
Tiếp cận[l][j][c]
  1. "Hudak (2008)[5]:9 có thể đã sử dụng ký hiệu <c> để phiên âm /t͡ɕ/. Fippinger and Fippinger (1970) cũng sử dụng <c> để phiên âm /t͡ɕ/, bằng cách ghi "/c/ [č] âm tắc-xát lợi-ngạc cứng", để chỉ âm /t͡ɕ/ trong tiếng Thái Đen, có quan hệ gần gũi với tiếng Thái Trắng, trong một bài viết so sánh các âm vị giữa tiếng Thái Đen và tiếng Thái Trắng.[6]:85
  2. Âm /v/ có khả năng là một âm vang do đặc điểm độ vang cao và mức độ cọ xát thấp.[5]:10 Âm này cũng có phân bố bổ sung như âm [w], vốn chỉ xuất hiện ở cuối âm tiết.[5]:10
  3. Âm /j/ thường được phát âm thành [z] ở vị trí đầu từ do ảnh hưởng của ngữ âm tiếng Việt.[5]:10

Bảng dưới đây trình bày các phụ âm nêu trên trong các từ được ghi chép trong sách của Hudak (2008).

Âm vịVí dụÂm vịVí dụÂm vịVí dụÂm vịVí dụÂm vịVí dụ
/b//bɤn˨˨/ ꪚꪷꪙ "trăng"/d//dɔn˦˥/ ꪒꪮꪙꫀ "trắng"
/p//pɔ˦˥˦/ ꪝ꪿ꪮ "cha"/t//tu˨˨/ ꪔꪴ "cửa"/t͡ɕ//t͡ɕɔn˧˩ʔ/ ꪋꪮꪙꫂ " thìa/muỗng"/k//kaːŋ˨˨/ ꪀꪱꪉ "giữa"/ʔ//ʔaːŋ˦˥/ ꪮꪱꪉꫀ "thau/chậu"
/pʰ//pʰaː˨˦ʔ/ ꪞꪱꫂ "vải"/tʰ//tʰiw˨˨/ ꪖꪲꪫ "huýt sáo"/t͡ɕʰ//t͡ɕʰaj˦˥/ ꪼꪌꫀ "trứng"/kʰ//kʰo˨˦ʔ/ ꪂꪺꫂ "nấu"
/m//mɯŋ˦˦/ ꪣꪳꪉ "bạn"/n//naː˨˦ʔ/ ꪘꪱꫂ "mặt"/ɲ//ɲuŋ˦˦/ ꪶꪑꪉ "muỗi"/ŋ//ŋaːj˦˥˦/ ꪉꪱꪥꫀ "dễ"
/v//vaːn˨˨/ ꪪꪱꪙ "ngọt"
/f//faː˨˨/ ꪠꪱ "nắp"/s//sɔŋ˨˨/ ꪎꪮꪉ "hai"/x//xaj˨˨/ ꪼꪄ "mỡ"/h//hɤ˦˥/ ꪬꪷꫀ "mồ hôi"
/l//loŋ˦˦/ ꪩꪺꪉ "rồng"/j//jɔj˧˩ʔ/ ꪥꪮꪥꫂ "chảy nước dãi"

Có bốn cụm phụ âm xuất hiện ở đầu âm tiết.

Cụm phụ âm trong tiếng Thái Trắng[5]:10
Cụm phụ âmVí dụ
kw/kwaː˦˥˦/ ꪁꪫꪱꫀ "thăm"
kʰw/kʰwe˦˥/ ꪂꪫꪸꫀ "đào"
ŋw/ŋwaː˦˥˦/ ꪉꪫꪱꫀ "quả sung"
xw/xwan˦˦/ ꪅꪫꪽ "khói"

Phụ âm cuối

Phụ âm cuối trong tiếng Thái Trắng[5]:10-11
MôiLợiNgạc cứngNgạc mềmThanh hầu
Tắcptkʔ
Mũimnŋ
Tiếp cậnwjɰ[a]
  1. "Âm /ɰ/ xuất hiện sau âm /a/ (e.g., /baɰ˨˨/ ꪻꪚ "lá")[5]:11

Nguyên âm

Tai Dón có 4 nguyên âm ngắn và 1 nguyên âm dài. Tuy nhiên, các nguyên âm ngắn chuyển thành nguyên âm dài khi ở vị trí cuối âm tiết.[5]:10 (Ví dụ âm /e/ được phát âm thành [eː] khi đứng ở cuối).

Nguyên âm trong tiếng Thái Trắng[5]:10
TrướcSau
không tròntròn
Đóngiɯu
Vừaeɤo
Mởɛaɔ

Thanh điệu

Có sáu thanh điệu trên một âm tiết trơn (âm tiết mở hoặc âm tiết đóng kết thúc bằng một phụ âm vang).[5]:9

Thanh điệu Thái Trắng trong âm tiết trơn[5]:9
Mô tảĐường nét thanhVí dụ
ngang hơi thấp22 (˨˨)/kaː˨˨/ ꪀꪱ "quạ"
cao lên45 (or ˦˥)/kaː˦˥/ ꪀꪱꫀ "đi đến tận"
thấp lên, nghẽn thanh hầu24ʔ (˨˦ʔ)/kaː˨˦ʔ/ ꪀꪱꫂ "mạ"
ngang hơi cao44 (˦˦)/kaː˦˦/ ꪁꪱ "kẹt"
hơi cao với nhịp lên xuống454 (˦˥˦)/kaː˦˥˦/ ꪁꪱꫀ "giá cả"
thấp xuống, nghẽn thanh hầu31ʔ (˧˩ʔ)/kaː˧˩ʔ/ ꪁꪱꫂ "trao đổi"

Hai trong số sáu thanh điệu xuất hiện trong âm tiết khép (âm tiết kết thúc bằng một phụ âm tắc).

Thanh điệu Thái Trắng trong âm tiết khép[5]:9
Thanh điệuĐộ dàiVÍ dụ
cao dầnngắn/sat˦˥/ ꪎꪰꪒ "động vật"
dài/ʔaːp˦˥/ ꪮꪱꪚ "tắm"
ngang hơi caongắn/mot˦˦/ ꪣꪺꪒ "kiến"
dài/laːt˦˦/ ꪩꪱꪒ "che/phủ"

Xem thêm

Tham khảo

  1. 1 2 3 Tai Dón at Ethnologue (18th ed., 2015)
  2. 1 2 3 4 Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, biên tập (2013). "Tai Don"[2]. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |chapter-url= (trợ giúp); ref stripmarker trong |chapter-url= tại ký tự số 52 (trợ giúp)
  3. Donaldson et Edmondson 1997, p. 236.
  4. Gao Lishi 高立士. 1999. 傣族支系探微. 中南民族学院学报 (哲学社会科学版). 1999 年第1 期 (总第96 期).
  5. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Hudak, T. J. (2008). William J. Gedney’s comparative Tai source book. Honolulu: University of Hawai'i Press.
  6. Fippinger, J. & Fippinger, D. (1970). Black Tai Phonemes, with reference to White Tai. Anthropological Linguistics, 12(3). 83-97.