The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)
| The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Eminem | ||||
| Phát hành | 12 tháng 7 năm 2024 | |||
| Thu âm | ||||
| Thể loại | Hip-hop[3] | |||
| Thời lượng | 64:39 | |||
| Hãng đĩa |
| |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Eminem | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) | ||||
| ||||
The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)[b] là album phòng thu thứ mười hai của rapper người Mỹ Eminem, phát hành vào ngày 12 tháng 7 năm 2024 bởi Shady Records, Interscope Records và Aftermath Entertainment. Được ra mắt sau bốn năm kể từ album bất ngờ Music to Be Murdered By (2020), đây là một đĩa nhạc chủ đề với nội dung xoay quanh cuộc chiến giữa chính Eminem và bản ngã của anh Slim Shady, từng được giới thiệu lần đầu tiên trong đĩa mở rộng đầu tay của nam rapper Slim Shady EP (1997). The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) kết hợp phong cách âm nhạc hardcore hip hop, satirical hip hop, và conscious hip hop, trong đó Eminem đồng sản xuất ở hầu hết những bài hát và hợp tác với một loạt nhà sản xuất khác nhau, bao gồm Dem Jointz, Fredwreck, Benny Blanco, Cubeatz, Jameil Aossey và Cole Bennett, bên cạnh những cộng tác viên quen thuộc như Dr. Dre, Mr. Porter, Emile và Luis Resto. Một phiên bản cao cấp của album mang tên Expanded Mourner's Edition cũng được phát hành với bốn bản nhạc mới.
The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) có sự tham gia góp giọng của White Gold, Sly Pyper, JID, Dem Jointz, Ez Mil, Skylar Grey, Big Sean, Rufus Johnson, BabyTron Jelly Roll, 2 Chainz, Westside Boogie và Grip. Sau khi phát hành, album nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao kỹ thuật rap của Eminem nhưng vấp phải nhiều chỉ trích ở khâu ca từ. Tuy nhiên, đĩa nhạc vẫn đạt được những thành công đáng kể về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Úc, Áo, Bỉ, Canada, Phần Lan, Hungary, Ireland, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia còn lại, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Đan Mạch, Pháp, Đức, Ba Lan và Bồ Đào Nha. The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 281,000 đơn vị album tương đương, đánh dấu album quán quân thứ mười một của Eminem tại Hoa Kỳ.
Ba đĩa đơn đã được phát hành từ The Death of Slim Shady (Coup de Grâce). "Houdini" được chọn làm đĩa đơn mở đường và đứng đầu các bảng xếp hạng tại hơn 13 quốc gia và lọt vào top 10 ở nhiều khu vực khác, đồng thời ra mắt ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ và nhận được hai đề cử giải Grammy ở hạng mục Trình diễn rap xuất sắc nhất và Video ca nhạc xuất sắc nhất. Hai đĩa đơn còn lại "Tobey" và "Somebody Save Me" cũng đạt được những thành tích tương đối. Để quảng bá album, Eminem trình diễn tại một số lễ trao giải và lễ hội âm nhạc, bao gồm giải Video âm nhạc của MTV năm 2024. Sau đó, đĩa nhạc đã nhận được một đề cử Album rap xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 67, trở thành đề cử thứ tám của nam rapper ở hạng mục và là lần đầu tiên kể từ album phòng thu thứ tám The Marshall Mathers LP 2 (2013). The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) cũng đánh dấu sự kết thúc cho bản ngã thay thế Slim Shady của nam rapper sau hơn hai thập kỷ.
Danh sách bài hát
| The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) – Phiên bản tiêu chuẩn | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 1. | "Renaissance" |
| 1:38 | |
| 2. | "Habits" (với White Gold) |
| 4:58 | |
| 3. | "Trouble" |
|
| 0:41 |
| 4. | "Brand New Dance" |
|
| 3:26 |
| 5. | "Evil" |
|
| 3:50 |
| 6. | "All You Got" (skit) |
|
| 0:24 |
| 7. | "Lucifer" (với Sly Pyper) |
| 4:21 | |
| 8. | "Antichrist" |
| 5:14 | |
| 9. | "Fuel" (với JID) |
|
| 3:33 |
| 10. | "Road Rage" (với Dem Jointz và Sly Pyper) |
|
| 3:37 |
| 11. | "Houdini" |
|
| 3:47 |
| 12. | "Breaking News" (skit) |
|
| 0:37 |
| 13. | "Guilty Conscience 2" |
|
| 5:25 |
| 14. | "Head Honcho" (với Ez Mil) |
| 3:54 | |
| 15. | "Temporary" (với Skylar Grey) |
|
| 4:57 |
| 16. | "Bad One" (với White Gold) |
|
| 4:30 |
| 17. | "Tobey" (với BabyTron và Big Sean) |
|
| 4:44 |
| 18. | "Guess Who's Back" (skit) |
|
| 1:02 |
| 19. | "Somebody Save Me" (với Jelly Roll) |
|
| 3:50 |
| Tổng thời lượng: | 64:39 | |||
| The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) – Phiên bản Expanded Mourner's Edition | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 20. | "Steve Berman" (skit) | Mathers | Eminem | 0:25 |
| 21. | "Fuel (Shady Edition)" (với Westside Boogie và Grip) |
|
| 4:53 |
| 22. | "Like My Shit" |
|
| 3:49 |
| 23. | "Kyrie & Luka" (với 2 Chainz) |
|
| 4:13 |
| Tổng thời lượng: | 77:48 | |||
Ghi chú
Ghi chú nhạc mẫu
- "Habits" bao gồm các đoạn trích từ tập phim "Safe Space" của South Park, do Alex Ruiz nói.
- "Lucifer" sử dụng nhạc mẫu của "Land of Milk và Honey", do Andres Holten và Hans van Hemert sáng tác và thể hiện bởi Mouth và MacNeal.
- "Road Rage" sử dụng nhạc mẫu của "Ha", do Terius Gray và Byron Thomas sáng tác và thể hiện bởi Juvenile.
- "Houdini" sử dụng nhạc mẫu của "Abracadabra", do Steve Miller sáng tác và thể hiện bởi Steve Miller Band, và một đoạn nhạc mẫu từ "Without Me", do Jeff Bass, Kevin Bell, Anne Dudley, Trevor Horn, Marshall Mathers, và Malcolm McLaren sáng tác và thể hiện bởi Eminem.
- "Somebody Save Me" sử dụng nhạc mẫu của "Save Me", do David Ray Stevens sáng tác và Jason DeFord và thể hiện bởi Jelly Roll.
- "Kyrie & Luka" sử dụng nhạc mẫu của "Move the Crowd", được sáng tác và thể hiện bởi Eric B. & Rakim.
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
| Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[52] | Vàng | 35.000‡ |
| Bỉ (BEA)[53] | Vàng | 10.000‡ |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[54] | Vàng | 20.000‡ |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[55] Phiên bản Expanded Mourner's Edition | Vàng | 20.000‡ |
| Canada (Music Canada)[56] | Bạch kim | 80.000‡ |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[57] | Vàng | 10.000‡ |
| New Zealand (RMNZ)[58] | Bạch kim | 15.000‡ |
| Ba Lan (ZPAV)[59] | Vàng | 10.000‡ |
| Anh Quốc (BPI)[60] | Vàng | 100.000‡ |
‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến. | ||
Xem thêm
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Úc)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Canada)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Ireland)
- Danh sách album quán quân Billboard 200 năm 2024
- Danh sách album quán quân UK R&B Albums Chart năm 2024
- Danh sách bản hit quán quân năm 2024 (Thụy Sĩ)
- Danh sách album quán quân thập niên 2020 (New Zealand)
- Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 2020
Ghi chú
- ↑ Bản nhạc thứ tư của album, "Brand New Dance", được thu âm vào năm 2004.[2]
- ↑ Coup de grâce (/ˌkuː
də ) là một thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Pháp nghĩa là "đòn đánh thương xót"; một đòn chí mạng đối với một sinh vật bị thương nặng.ˈɡrɑːs/
Tham khảo
- ↑ Saeed, Saeed (ngày 10 tháng 5 năm 2024). "Luis Resto: How Eminem's secret weapon helped shape hip-hop history". The National. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2024.
- ↑ McCollum, Brian (ngày 12 tháng 7 năm 2024). "Eminem wrestles with ghosts of his past, toys with outrage on The Death of Slim Shady". Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
- ↑ Moore, Sam (ngày 22 tháng 7 năm 2024). "Eminem's "The Death of Slim Shady" Tops Billboard 200 with Biggest Rap Sales of 2024". HipHopDX. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "ARIA Top 50 Albums Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 22 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "ARIA Top 40 Hip Hop/R&B Albums Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 22 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Austriancharts.at – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Ultratop.be – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Ultratop.be – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Eminem Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Lista prodaje 39. tjedan 2024" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 16 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn 202429 trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
- ↑ "Hitlisten.NU – Album Top-40 Uge 29, 2024". Hitlisten. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Dutchcharts.nl – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Eminem: The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Top Albums (Week 29, 2024)". Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Offiziellecharts.de – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Official IFPI Charts Top-75 Albums Sales Chart (Combined) – Εβδομάδα: 03/2025". IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Album Top 40 slágerlista – 2024. 29. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Tónlistinn – Plötur – Vika 29 – 2024" [The Music – Albums – Week 29 – 2024] (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Album – Classifica settimanale WK 29 (dal 12.07.2024 al 18.07.2024)" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Oricon Top 50 Digital Albums: July 22, 2024" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Billboard Japan Hot Albums – Week of July 17, 2024". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "2024 29-os savaitės klausomiausi (Top 100)" (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 19 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "NZ Top 40 Albums Chart". Recorded Music NZ. ngày 22 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Album 2024 uke 29". VG-lista. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "OLiS - oficjalna lista sprzedaży - albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2024. Ghi chú: Đổi ngày thành 13.09.2024–19.09.2024 dưới "zmień zakres od–do:".
- ↑ "Portuguesecharts.com – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Top 100 Slovak Albums". International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Spanishcharts.com – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Veckolista Album, vecka 29". Sverigetopplistan. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Swisscharts.com – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Eminem Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Eminem Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "ARIA Top 100 Albums for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "ARIA Top 50 Hip Hop/R&B Albums for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Jahreshitparade Alben 2024". austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Rapports annuels 2024" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Year-End Charts: Top Canadian Albums (2024)". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Jaaroverzichten – Album 2024". dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Tops de l'année – Top Albums 2024" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Top 100 Album-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "End of Year Top 50 Albums". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Schweizer Jahreshitparade 2024". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "End of Year Albums Chart – 2024". Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Year-End Charts: Billboard 200 Albums (2024)". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Year-End Charts: Top R&B/Hip Hop Albums (2024)". Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "ARIA Charts – Accreditations – 2025 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien.
- ↑ "Chứng nhận album Brasil – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Chứng nhận album Brasil – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Chứng nhận album Canada – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Đan Mạch – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Chứng nhận album New Zealand – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025. Nhập The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) trong mục "Search:".
- ↑ "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2024. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) trong hộp tìm kiếm.
- ↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Eminem – The Death of Slim Shady (Coup de Grâce)" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2024.
Liên kết ngoài
- The Death of Slim Shady (Coup de Grâce) trên Discogs (danh sách phát hành)
- Album năm 2024
- Album của Eminem
- Album do Eminem sản xuất
- Album do Benny Blanco sản xuất
- Album do Don Cannon sản xuất
- Album do Dem Jointz sản xuất
- Album do Dr. Dre sản xuất
- Album do Cubeatz sản xuất
- Album do Emile Haynie sản xuất
- Album do Fredwreck sản xuất
- Album do Mr. Porter sản xuất
- Album do Luis Resto sản xuất
- Album chủ đề thập niên 2020
- Album của Interscope Records
- Album của Shady Records
- Album của Aftermath Entertainment