Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân, Quân đội nhân dân Việt Nam
| Phó Tư lệnh Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân Quân đội nhân dân Việt Nam | |
|---|---|
Hiệu kỳ Hải quân nhân dân Việt Nam | |
| Quân chủng Hải quân | |
| Kính ngữ | Tham mưu trưởng Hải quân (thông dụng) |
| Thành viên của | Bộ Quốc phòng |
| Báo cáo tới | Bộ trưởng Quốc phòng Tư lệnh Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam |
| Trụ sở | Số 5, Lý Tự Trọng, Hồng Bàng, Hải Phòng |
| Bổ nhiệm bởi | Bộ trưởng Quốc phòng |
| Nhiệm kỳ | 5 năm |
| Thành lập | 1964 |
Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Hải quân là sĩ quan cao cấp của Quân chủng Hải quân và là một thành viên trong Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam. Tham mưu trưởng Hải quân báo cáo trực tiếp với Tư lệnh Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam về tất cả những vấn đề liên quan đến hải quân trong đó có việc chỉ huy, sử dụng nguồn lực và hoạt động hữu hiệu của lực lượng hải quân.
Tham mưu trưởng Hải quân Việt Nam là cố vấn chính của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ trưởng Quốc phòng và Tư lệnh Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam về những hoạt động chiến tranh hải quân. Tham mưu trưởng Hải quân Việt Nam do Bộ trưởng Quốc phòng bổ nhiệm.
Điều kiện để trở thành Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân
- Là công dân Việt Nam
- Ít nhất là 35 tuổi
- Ít nhất phải tốt nghiệp Đại học trở lên
- Được Bộ trưởng Quốc phòng bổ nhiệm giữ chức Tham mưu trưởng Hải quân
Tổ chức văn phòng Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân Việt Nam
Văn phòng Tham mưu trưởng Hải quân gồm có Tham mưu trưởng, các Phó Tham mưu trưởng, Tham mưu trưởng các Vùng Hải quân, các Phó Tham mưu trưởng các Vùng Hải quân, các Trợ lý và các thành viên khác của Hải quân Việt Nam.
Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng qua các thời kỳ
| Thứ tự | Họ tên | Thời gian đảm nhiệm | Cấp bậc tại nhiệm | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trần Thanh Từ | 1964 – 1967 | (1959) (1966) (1986) | Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật | Tham mưu trưởng đầu tiên của Quân chủng Hải quân |
| 2 | Dũng Mã (1923-2002) | 1967 – 1970 | (1966) (1984) | Cục trưởng Cục Kế hoạch huấn luyện, Học viện Quân sự cao cấp | Huân chương Quân công hạng nhất |
| 3 | Đoàn Bá Khánh | 1970 – 1970 | (1970) (1975) | Tư lệnh Quân chủng Hải quân | |
| 4 | Nguyễn Dưỡng | 1970 – 1977 | (1970) (1974) (1975) (1980) | Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân | |
| 5 | Hoàng Hữu Thái | 1971 – 1990 | (1971) (1977) (1983) (1989) | Tư lệnh Quân chủng Hải quân | Huân chương Quân công hạng nhất |
| 6 | Mai Xuân Vĩnh (1931-) | 1982 – 1993 | (1984) | Tư lệnh Quân chủng Hải quân | |
| 7 | Trương Tải | 1993 – 1995 | Phó Cục trưởng Cục Tác chiến, BTTM | ||
| 8 | Trần Quang Khuê (1950-) | 1996 – 2000 | (2000) (2008) | Phó Tổng Tham mưu trưởng | |
| 9 | Nguyễn Văn Hiến (1954-) | 2000 – 2004 | (2000) (2004) (2011) | Thứ trưởng Bộ quốc phòng | |
| 10 | Phạm Ngọc Minh (1959-) | 2005 – 2013 | (2007) (2012) (2016) | Phó Tổng Tham mưu trưởng (2013 – 2019) | |
| 11 | Phạm Hoài Nam (1967-) | 2013 – 2015 | (2014) (2018) (2021) | Tư lệnh Quân chủng Hải quân | |
| 12 | Phạm Xuân Điệp (1958-) | 2015 – 2017 | (2012) | Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân | |
| 13 | Nguyễn Trọng Bình (1965-) | 2017 – 2019 | (2015) (2020) | Phó Tổng Tham mưu trưởng (2019 – 2025) | |
| 14 | Trần Thanh Nghiêm (1970-) | 2019 – 09/2020 | (2019) (2023) | Phụ trách Tư lệnh Quân chủng Hải quân (28/07/2020 – 11/09/2020) Tư lệnh Quân chủng Hải quân (11/09/2020 – nay) | |
| 15 | Phạm Mạnh Hùng (1964-) | 9/2020 – 3/2024 | (2017) | ||
| 16 | Nguyễn Văn Bách | 5/2024 - nay | (2025) | Nguyên Tư lệnh Vùng 4 Hải Quân Việt Nam |