Segunda División 2024–25
| Mùa giải | 2024–25 |
|---|---|
| Thời gian | 15 tháng 8 năm 2024 – 21 tháng 6 năm 2025 |
| Vô địch | Levante (lần thứ 3) |
| Thăng hạng | Levante Elche Real Oviedo |
| Xuống hạng | Cartagena Racing Ferrol Tenerife Eldense |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.169 (2,53 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Luis Suárez (Almería) (27 bàn thắng) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Santander 6–0 Racing Ferrol (19/1/2025) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Cádiz 0–4 Zaragoza (16/8/2024) Cartagena 1–5 Deportivo (2/11/2024) Racing Ferrol 1–5 Oviedo (8/12/2024) Deportivo 0–4 Mirandés (22/12/2024) Deportivo 0–4 Elche (1/6/2025) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Almería 2–5 Castellón (16/9/2024) Albacete 2–5 Deportivo (27/9/2024) Cádiz 5–2 Cartagena (9/2/2025) Levante 5–2 Zaragoza (19/4/2025) Castellón 4–3 Sporting Gijón (5/5/2025) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 5 trận Santander (v8-v12) Almería (v13-v17) Levante (v28-v32) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 14 trận Almería (v10-v23) Huesca (v16-v29) |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 19 trận Cartagena (v19-v37) |
| Chuỗi thua dài nhất | 9 trận Cartagena (v23-v31) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 29.418 Oviedo 2–1 Cádiz (1/6/2025) |
| Trận có ít khán giả nhất | 1.708 Cartagena 1–0 Tenerife (17/5/2025) |
| Tổng số khán giả | 6.126.951[1] (462 trận) |
| Số khán giả trung bình | 13.262 |
← 2023–24 2025–26 → | |
La Liga 2 2024–25, còn được gọi là LALIGA HYPERMOTION[2][3] vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ 94 của Segunda División kể từ khi giải được thành lập ở Tây Ban Nha. Giải đấu bắt đầu vào ngày 15 tháng 8 năm 2024 và kết thúc vào ngày 21 tháng 6 năm 2025.
Các đội bóng
Thay đổi đội
| Thăng hạng từ Primera Federación 2023–24 | Xuống hạng từ La Liga 2023–24 | Thăng hạng lên La Liga 2024–25 | Xuống hạng Primera Federación 2024–25 |
|---|---|---|---|
| Castellón Deportivo Málaga Córdoba | Almería Granada Cádiz | Valladolid Leganés Espanyol | Amorebieta Alcorcón Andorra Villarreal B |
Đây sẽ là mùa giải đầu tiên kể từ mùa giải 2006–07 mà không có bất kỳ đội nào từ Catalonia, cũng như là mùa giải đầu tiên không có bất kỳ đội nào từ Cộng đồng Madrid kể từ mùa giải 2007–08 và không có bất kỳ đội dự bị nào kể từ mùa giải 2020–21.
Thăng hạng và xuống hạng (trước mùa giải)
Tổng cộng có 22 đội sẽ tham gia giải đấu, bao gồm 15 đội từ mùa giải 2023–24, ba đội xuống hạng từ La Liga 2023–24 và bốn đội thăng hạng từ Primera Federación 2023–24.
- Các đội thăng hạng lên La Liga
Vào ngày 26 tháng 5 năm 2024, Real Valladolid trở thành đội đầu tiên được thăng hạng, về mặt toán học, sau chiến thắng 3-2 trước Villarreal B. Đội thứ hai được thăng hạng là Leganés, sau chiến thắng 2–0 trước Elche vào ngày 2 tháng 6 năm 2024, qua đó trở lại sau 4 mùa giải vắng bóng và cũng được thăng hạng lên La Liga lần thứ hai trong lịch sử của họ. Đội thứ ba được thăng hạng là Espanyol, sau khi đánh bại Oviedo trong trận chung kết play-off thăng hạng, trở lại sau một mùa giải vắng mặt.
- Các đội xuống hạng từ La Liga
Đội đầu tiên xuống hạng khỏi La Liga là Almería, sau trận thua 3–1 trước Getafe vào ngày 27 tháng 4 năm 2024, kết thúc hai năm ở La Liga. Đội thứ hai xuống hạng là Granada, sau khi Mallorca đánh bại Las Palmas 1-0, kết thúc một năm trụ hạng của họ. Đội thứ ba và cuối cùng xuống hạng là Cádiz, sau trận hòa 0–0 trước Las Palmas vào ngày 19 tháng 5 năm 2024, kết thúc 4 năm ở La Liga.
- Các đội xuống hạng Primera Federación
Ba đội xuống hạng đầu tiên là Andorra, Alcorcón và Villarreal B sau khi thua các trận đấu tương ứng vào ngày 26 tháng 5 năm 2024. Alcorcón trở lại giải hạng Ba sau 1 năm, trong khi Andorra và Villarreal B trở lại giải hạng Ba sau 2 năm ở giải hạng Hai. Vào ngày 2 tháng 6 năm 2024, Amorebieta trở thành đội cuối cùng phải xuống hạng Ba chỉ sau một mùa giải ở giải hạng Hai.
- Các đội thăng hạng từ Primera Federación
Vào ngày 5 tháng 5 năm 2024, Castellón trở thành đội đầu tiên thăng hạng lên hạng Hai sau chiến thắng 3–2 trước Real Murcia, giành quyền thăng hạng trực tiếp sau ba năm ở hạng Ba. Đội thứ hai được thăng hạng là Deportivo La Coruña sau chiến thắng trước Barcelona Atlètic vào ngày 12 tháng 5 năm 2024, kết thúc 4 mùa giải ở giải hạng Ba. Vào ngày 22 tháng 6 năm 2024, Málaga trở thành đội thứ ba giành quyền thăng hạng Segunda División, trở lại sau một năm vắng bóng. Vào ngày 23 tháng 6 năm 2024, Córdoba trở thành đội cuối cùng được thăng hạng lên Segunda División, trở lại sau 5 năm vắng bóng.
Vị trí
Sân vận động
| Đội | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|---|
| Albacete | Albacete | Carlos Belmonte | 17.524[4] |
| Almería | Almería | Power Horse | 15.000[5] |
| Burgos | Burgos | El Plantío | 12.194[6] |
| Cádiz | Cádiz | Nuevo Mirandilla | 20.724 |
| Cartagena | Cartagena | Cartagonova | 15.105[7] |
| Castellón | Castellón de la Plana | Castàlia | 15.500[8] |
| Córdoba | Córdoba | El Arcángel | 20.989[9] |
| Deportivo La Coruña | A Coruña | Abanca-Riazor | 32.660[10] |
| Eibar | Eibar | Ipurúa | 8.164[11] |
| Elche | Elche | Martínez Valero | 31.388[12] |
| Eldense | Elda | Nuevo Pepico Amat | 4.036[13] |
| Granada | Granada | Los Cármenes mới | 19.189[14] |
| Huesca | Huesca | El Alcoraz | 9.100[15] |
| Levante | Valencia | Ciutat de València | 26.354[16] |
| Málaga | Málaga | La Rosaleda | 30.044[17] |
| Mirandés | Miranda de Ebro | El Anduva | 5.759[18] |
| Oviedo | Oviedo | Carlos Tartiere | 30.500[19] |
| Racing Ferrol | Ferrol | A Malata | 12.043[20] |
| Racing Santander | Santander | El Sardinero | 22.222[21] |
| Sporting Gijón | Gijón | El Molinón | 29.371[22] |
| Tenerife | Santa Cruz de Tenerife | Heliodoro Rodríguez López | 22.824[23] |
| Zaragoza | Zaragoza | La Romareda | 33.608[24] |
Nhân sự và tài trợ
| Đội | Huấn luyện viên trưởng | Đội trưởng | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ trang phục | |
|---|---|---|---|---|---|
| Chính | Khác | ||||
| Albacete | Adidas | Globalcaja | Danh sách
| ||
| Almería | Castore | DAZN | Danh sách
| ||
| Burgos | Adidas | Digi | Danh sách
| ||
| Cádiz | Macron | Silbö Telecom | Danh sách
| ||
| Cartagena | Macron | Avatel Telecom | Danh sách
| ||
| Castellón | Macron | không | Danh sách
| ||
| Deportivo La Coruña | Macron | không | Danh sách
| ||
| Granada | Adidas | Saiko | Danh sách
| ||
| Huesca | Soka | Tu Provincia Huesca La Magia | Danh sách
| ||
| Levante | Macron | Marcos Automoción | Danh sách
| ||
| Málaga | Hummel | Sabor a Málaga | |||
| Mirandés | Adidas | Miranda Empresas | Danh sách
| ||
| Oviedo | Adidas | Digi | Danh sách
| ||
| Racing Ferrol | Adidas | Estrella Galicia 0,0 | |||
| Racing Santander | Austral | Plenitude | Danh sách
| ||
| Sporting Gijón | Puma | Siroko | Danh sách
| ||
| Tenerife | Hummel | Tenerife! Despierta Emociones | Danh sách
| ||
| Zaragoza | Adidas | Caravan Fragancias | Danh sách
| ||
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội | HLV ra đi | Lý do | Ngày ra đi | Vị trí trên BXH | HLV đến | Ngày ký |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Levante | Trở lại vai trò giám đốc | 2/6/2024 | Trước mùa giải | 8/6/2024 | ||
| Granada | Hết hợp đồng | 30/6/2024 | 19/6/2024 | |||
| Almería | 3/6/2024 | |||||
| Cádiz | 1/6/2024 | |||||
| Elche | 24/6/2024 | |||||
| Tenerife | 3/6/2024 | |||||
| Cartagena | 6/6/2024 | |||||
| Sporting Gijón | 22/6/2024 | |||||
| Eldense | 25/6/2024 | |||||
| Oviedo | 6/7/2024 | |||||
| Tenerife | Sa thải | 15/9/2024 | thứ 22 | 16/9/2024 | ||
| Granada | 20/9/2024 | thứ 16 | 23/9/2024 | |||
| Cartagena | 25/9/2024 | thứ 20 | 25/9/2024 | |||
| Deportivo La Coruña | 28/10/2024 | thứ 20 | 31/10/2024 | |||
| Burgos | thứ 16 | 29 October 2024 | ||||
| Hết tạm quyền | 31/10/2024 | 31/10/2024 | ||||
| Cádiz | Sa thải | 8/12/2024 | thứ 19 | 8/12/2024 | ||
| Zaragoza | Từ chức | 18/12/2024 | thứ 13 | 19/12/2024 | ||
| Tenerife | Sa thải | 23/12/2024 | thứ 22 | 23/12/2024 | ||
| Zaragoza | Hết tạm quyền | 27/12/2024 | thứ 11 | 27/12/2024 | ||
| Cartagena | Sa thải | 12/1/2025 | thứ 21 | 14/1/2025 | ||
| Eldense | 18/1/2025 | thứ 19 | 20/1/2025 | |||
| Castellón | 20/1/2025 | thứ 14 | 20/1/2025 | |||
| Racing Ferrol | thứ 20 | 22/1/2025 | ||||
| Eibar | 16/2/2025 | thứ 17 | 17/2/2025 | |||
| Zaragoza | 16/3/2025 | thứ 18 | 17/3/2025 | |||
| Oviedo | 25/3/2025 | thứ 6 | 26/3/2025 | |||
| Sporting Gijón | 6/4/2025 | thứ 17 | 8/4/2025 | |||
| Granada | 14/5/2025 | thứ 7 | 14/5/2025 |
- Ghi chú
Bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Levante (C, P) | 42 | 22 | 13 | 7 | 69 | 42 | +27 | 79 | Thăng hạng lên La Liga |
| 2 | Elche (P) | 42 | 22 | 11 | 9 | 59 | 34 | +25 | 77 | |
| 3 | Oviedo (O, P) | 42 | 21 | 12 | 9 | 56 | 42 | +14 | 75[a] | Tham dự vòng play-off thăng hạng |
| 4 | Mirandés | 42 | 22 | 9 | 11 | 59 | 40 | +19 | 75[a] | |
| 5 | Racing Santander | 42 | 20 | 11 | 11 | 65 | 51 | +14 | 71 | |
| 6 | Almería | 42 | 19 | 12 | 11 | 72 | 55 | +17 | 69 | |
| 7 | Granada | 42 | 18 | 11 | 13 | 65 | 54 | +11 | 65 | |
| 8 | Huesca | 42 | 18 | 10 | 14 | 58 | 49 | +9 | 64 | |
| 9 | Eibar | 42 | 15 | 13 | 14 | 44 | 41 | +3 | 58[b] | |
| 10 | Albacete | 42 | 15 | 13 | 14 | 57 | 57 | 0 | 58[b] | |
| 11 | Sporting Gijón | 42 | 14 | 14 | 14 | 57 | 54 | +3 | 56 | |
| 12 | Burgos | 42 | 15 | 10 | 17 | 41 | 48 | −7 | 55[c] | |
| 13 | Cádiz | 42 | 14 | 13 | 15 | 55 | 53 | +2 | 55[c] | |
| 14 | Córdoba | 42 | 14 | 13 | 15 | 59 | 63 | −4 | 55[c] | |
| 15 | Deportivo La Coruña | 42 | 13 | 14 | 15 | 56 | 54 | +2 | 53[d] | |
| 16 | Málaga | 42 | 12 | 17 | 13 | 42 | 46 | −4 | 53[d] | |
| 17 | Castellón | 42 | 14 | 11 | 17 | 65 | 63 | +2 | 53[d] | |
| 18 | Zaragoza | 42 | 13 | 12 | 17 | 56 | 63 | −7 | 51 | |
| 19 | Eldense (R) | 42 | 11 | 12 | 19 | 44 | 63 | −19 | 45 | Xuống hạng Primera Federación |
| 20 | Tenerife (R) | 42 | 8 | 12 | 22 | 35 | 55 | −20 | 36 | |
| 21 | Racing Ferrol (R) | 42 | 6 | 12 | 24 | 22 | 64 | −42 | 30 | |
| 22 | Cartagena (R) | 42 | 6 | 5 | 31 | 33 | 78 | −45 | 23 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại; 5) Số bàn thắng ghi được; 6) Điểm fair-play (Lưu ý: Kết quả đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã diễn ra)[81]
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- 1 2 Đối đầu: Oviedo 4–1 Mirandés, Mirandés 1–0 Oviedo; Oviedo xếp trên nhờ hiệu số bàn thắng bại đối đầu.
- 1 2 Đối đầu: Eibar 1–1 Albacete, Albacete 0–1 Eibar.
- 1 2 3 Đối đầu: Burgos 2–2 Cádiz, Burgos 3–2 Córdoba, Cádiz 1–1 Burgos, Cádiz 2–0 Córdoba, Córdoba 2–2 Burgos, Córdoba 4–2 Cádiz. Điểm đối đầu: Burgos 6, Cádiz 5, Córdoba 4.
- 1 2 3 Đối đầu: Deportivo 0–0 Málaga, Deportivo 5–1 Castellón, Málaga 1–1 Deportivo, Málaga 1–0 Castellón, Castellón 2–2 Deportivo, Castellón 2–0 Málaga. Điểm đối đầu: Deportivo 6, Málaga 5, Castellón 4.
Vị trí theo vòng
Bảng liệt kê vị trí các đội sau mỗi tuần thi đấu. Để duy trì diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào đều không được tính vào vòng đấu mà chúng được lên lịch ban đầu, mà được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.
= Vô địch, thăng hạng La Liga; = Thăng hạng La Liga; = Tham dự play-off thăng hạng; = Xuống hạng Primera Federación
Kết quả
Tỷ số
Bảng thắng bại
- T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
- (): Trận đấu bị hoãn
- (T), (H), (B) = Trận đấu bù và kết quả; Trận đấu bù được ghi trong cột nào, ví dụ cột số 15 có nghĩa là đã thi đấu sau vòng 15 và trước vòng 16
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | Đội | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 | Đội |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Albacete | T | T | B | B | B | T | B | H | H | T | B | H | H | H | B | T | T | H | B | H | H | Albacete | H | H | T | B | T | B | B | T | B | T | T | T | H | B | H | T | B | T | B | T | H | Albacete |
| Almería | H | T | H | B | B | H | B | T | B | T | T | H | () | T | T | T (T) | T | H | T | T | H | Almería | T | H | B | H | B | H | H | H | B | T | B | T | B | T | B | T | T | B | T | H | T | Almería |
| Burgos | T | H | B | T | T | T | H | B | B | B | H | B | B | B | B | T | B | T | H | H | T | Burgos | H | B | () | B | T | T | B | B (T) | T | T | T | H | T | H | H | B | B | T | B | B | H | Burgos |
| Cádiz | B | H | H | T | H | T | B | B | H | B | B | T | B | H | T | H | B | B | T | H | H | Cádiz | H | T | T | H | T | T | H | B | T | T | B | H | B | B | H | T | B | T | B | T | B | Cádiz |
| Cartagena | B | B | T | B | B | B | T | B | B | B | H | B | B | B | T | B | B | T | B | B | H | Cartagena | H | B | B | B | B | B | B | B | B | B | H | H | B | B | B | B | T | B | T | B | B | Cartagena |
| Castellón | B | H | T | B | T | B | T | T | B | T | B | T | () | H | B | H (H) | T | H | T | B | B | Castellón | B | B | B | B | T | T | H | T | B | H | B | H | H | H | T | B | T | B | H | B | T | Castellón |
| Córdoba | B | H | B | H | T | B | T | H | B | T | B | T | () | H | B | H (B) | B | T | H | T | T | Córdoba | B | T | B | T | B | T | T | T | H | H | H | B | T | H | H | H | T | B | B | B | H | Córdoba |
| Deportivo | B | B | T | H | B | B | T | H | H | H | B | B | T | T | B | H | T | H | () | T | B | Deportivo | H | T | B (H) | T | T | B | H | T | H | H | H | T | T | H | H | B | T | B | B | B | B | Deportivo |
| Eibar | T | H | H | T | T | H | B | B | T | B | T | B | B | B | T | B | T | B | T | B | H | Eibar | T | H | B | B | H | B | H | T | T | H | T | H | H | H | T | H | B | T | T | T | B | Eibar |
| Elche | B | B | T | B | H | T | T | B | H | T | H | T | T | B | H | T | H | T | H | T | T | Elche | T | H | T | B | T | H | T | B | T | H | T | T | T | T | H | H | T | B | B | T | T | Elche |
| Eldense | T | H | B | T | B | H | T | B | B | H | B | B | () | B | T (T) | B | H | B | H | B | H | Eldense | B | B | T | B | H | T | T | B | T | H | B | H | T | B | B | H | B | T | H | H | B | Eldense |
| Granada | B | T | B | H | H | H | H | T | T | T | T | B | B | T | T | H | B | T | B | T | H | Granada | H | B | T | T | H | H | H | B | T | B | T | B | T | T | T | H | B | B | T | T | B | Granada |
| Huesca | T | T | T | B | B | T | B | T | H | H | B | H | () | H | B (B) | H | T | T | T | T | H | Huesca | T | H | T | T | T | H | H | T | B | B | B | T | B | T | B | H | B | B | T | B | T | Huesca |
| Levante | T | H | H | T | T | B | T | H | B | B | T | T | () | () | H | H (T) | T | B | H | H | H (T) | Levante | H | T | T | B | H | H | T | T | T | T | T | B | T | H | T | B | H | T | T | T | T | Levante |
| Málaga | H | H | T | H | T | H | B | H | H | H | H | T | () | T | H | H (B) | B | H | H | T | T | Málaga | H | B | B | B | H | T | T | H | B | B | T | B | B | B | B | T | T | B | T | B | H | Málaga |
| Mirandés | T | H | H | H | T | B | T | B | T | T | B | T | B | H | T | T | T | T | B | H | T | Mirandés | B | T | B | T | H | T | B | T | T | H | T | B | B | H | B | T | T | T | T | H | T | Mirandés |
| Oviedo | T | H | B | B | T | H | T | H | T | H | T | B | T | H | T | B | B | T | T | T | B | Oviedo | H | T | T | H | H | T | T | B | B | H | B | T | H | T | H | T | T | H | T | T | T | Oviedo |
| Racing Ferrol | H | B | B | H | H | B | B | T | T | H | H | H | () | B | B | H (H) | H | B | T | B | B | Racing Ferrol | H | B | () | T | B | B | B | B (B) | B | H | B | B | B | B | T | B | B | H | T | B | B | Racing Ferrol |
| Santander | H | H | T | T | T | T | B | T | T | T | T | T | H | T | T | H | B | B | B | B | H | Santander | H | T | T | T | B | B | H | T | H | T | B | T | B | H | T | T | B | H | B | H | T | Santander |
| Sporting Gijón | B | H | H | T | B | H | T | T | T | B | T | H | T | T | B | H | T | B | B | H | B | Sporting Gijón | H | H | B | T | H | H | H | H | H | H | B | B | B | T | T | B | B | T | B | T | T | Sporting Gijón |
| Tenerife | B | B | H | B | B | H | B | T | B | B | H | H | T | () | B | B | H | B | () | B | B (B) | Tenerife | T | H | B (H) | T | B | B | B | B | T | B | T | T | T | H | H | H | H | H | B | B | B | Tenerife |
| Zaragoza | T | T | H | T | B | T | B | B | T | B | T | B | T | H | H | H | B | H | B | B | T | Zaragoza | B | H | T | H | B | B | H | H | B | B | H | B | T | H | B | H | T | T | B | T | B | Zaragoza |
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | Đội | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 | Đội |
Play-off thăng hạng
| Bán kết | Chung kết | ||||||||||||
| 3 | Oviedo | 2 | 1 | 3 | |||||||||
| 6 | Almería | 1 | 1 | 2 | |||||||||
| 3 | Oviedo (s.h.p.) | 0 | 3 | 3 | |||||||||
| 4 | Mirandés | 1 | 1 | 2 | |||||||||
| 4 | Mirandés | 3 | 4 | 7 | |||||||||
| 5 | Racing Santander | 3 | 1 | 4 | |||||||||
Các trận đấu
Bán kết
Oviedo thắng với tổng tỷ số 3–2.
| Racing Santander | 3–3 | Mirandés |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Mirandés | 4–1 | Racing Santander |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Mirandés thắng với tổng tỷ số 7–4.
Chung kết
- Lượt đi
| Mirandés | 1–0 | Oviedo |
|---|---|---|
|
- Lượt về
| Oviedo | 3–1 (s.h.p.) | Mirandés |
|---|---|---|
|
Oviedo thắng với tổng tỷ số 3–2 và được thăng hạng lên La Liga.
Thống kê
Ghi bàn hàng đầu
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng[82] |
|---|---|---|---|
| 1 | Almería | 27 | |
| 2 | Mirandés | 21 | |
| 3 | Santander | 17 | |
| 4 | Mirandés | 15 | |
| Deportivo | |||
| 6 | Granada | 14 | |
| Oviedo | |||
| 8 | Santander | 13 | |
| Huesca | |||
| 10 | Castellón | 12 | |
| Sporting Gijón |
Hat-trick
- H (= Home): Sân nhà
- A (= Away): Sân khách
| Stt | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối đầu với | Tỷ số | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Deportivo | Cádiz | 4–2 (A) | Vòng 17, 30/11/2024 | |
| 2 | Granada | Cartagena | 4–1 (H) | Vòng 20, 17/12/2024 | |
| 3 | Almería | Racing Ferrol | 4–1 (A) | Vòng 20, 18/12/2024 | |
| 4 | Mirandés | Deportivo | 4–0 (A) | Vòng 21, 22/12/2024 | |
| 5 | Sporting | Castellón | 3–4 (A) | Vòng 38, 5/5/2025 |
Kiến tạo hàng đầu
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Kiến tạo[82] |
|---|---|---|---|
| 1 | Santander | 18 | |
| 2 | Córdoba | 11 | |
| Castellón | |||
| Levante | |||
| Burgos | |||
| 6 | Santander | 10 | |
| Elche | |||
| 8 | Sporting | 9 |
Giải thưởng Zamora
Danh hiệu Thủ môn xuất sắc nhất Segunda División. Giải thưởng Zamora được tờ báo Marca trao tặng cho thủ môn có ít bàn thua nhất. Một thủ môn phải chơi ít nhất 28 trận đấu từ 60 phút trở lên mới đủ điều kiện nhận giải.
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thủng lưới | Số trận thi đấu | Tỷ lệ[83] |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Elche | 33 | 38 | 0,87 | |
| 2 | Huesca | 28 | 32 | 0,88 | |
| 3 | Eibar | 29 | 31 | 0,94 | |
| 4 | Mirandés | 40 | 42 | 0,95 | |
| 5 | Oviedo | 41 | 0,98 | ||
| 6 | Levante | 42 | 1,02 | ||
| 7 | Málaga | 40 | 1,05 | ||
| 8 | Burgos | 48 | 42 | 1,14 | |
| 9 | Deportivo | 43 | 37 | 1,16 | |
| 10 | Cádiz | 41 | 35 | 1,17 | |
| 11 | Sporting | 46 | 39 | 1,18 | |
| 12 | Santander | 51 | 42 | 1,21 |
Cầu thủ
Câu lạc bộ
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 130 thẻ
- Córdoba
- Nhận ít thẻ vàng nhất: 65 thẻ
- Deportivo
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 9 thẻ
- Granada
- Huesca
- Nhận ít thẻ đỏ nhất: 1 thẻ
- Levante
- Cartagena
Giải thưởng
Giải thưởng hàng tháng
| Tháng | Cầu thủ của tháng | Tham khảo | |
|---|---|---|---|
| Cầu thủ | Đội | ||
| Tháng 8 | Santander | [87] | |
| Tháng 9 | Burgos | [88] | |
| Tháng 10 | Santander | [88] | |
| Tháng 11 | Málaga | [89] | |
| Tháng 12 | Huesca | [90] | |
| Tháng 1 | Oviedo | [91] | |
| Tháng 2 | Cádiz | [92] | |
| Tháng 3 | Mirandés | [93] | |
| Tháng 4 | Granada | [94] | |
Tham khảo
- ↑ "Spain » Segunda División 2024/2025 » Schedule" [Tây Ban Nha » Segunda División 2024/2025 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "EA SPORTS & LaLiga Announce Expansive New Partnership With EA SPORTS FC as Title Sponsor of All LaLiga Competitions" [EA SPORTS & LaLiga công bố mối quan hệ hợp tác mới mở rộng với EA SPORTS FC với tư cách là nhà tài trợ chính cho tất cả các cuộc thi LaLiga]. Electronic Arts. ngày 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "EA SPORTS FC will be the title sponsor of all LaLiga competitions" [EA SPORTS FC sẽ là nhà tài trợ chính cho tất cả các giải đấu LaLiga]. LaLiga. ngày 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Estadio Carlos Belmonte" [Sân vận động Carlos Belmonte] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Football Tripper. ngày 16 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "Estadio de los Juegos del Mediterráneo" [Sân vận động Đại hội Thể thao Địa Trung Hải] (bằng tiếng Tây Ban Nha). UD Almería. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Estadio Municipal El Plantío" [Sân vận động thành phố El Plantío] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Burgos CF. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "Estadio Cartagonova" [Sân vận động Cartagonova] (bằng tiếng Tây Ban Nha). FC Cartagena. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Estadio" [Sân vận động] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Castellón. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Datos del club" [Chi tiết câu lạc bộ] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Córdoba CF. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "Abanca-Riazor". RC Deportivo. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "El Eibar inicia la próxima semana la reubicación de los abonados para la próxima temporada" [Tuần tới Eibar bắt đầu phân bổ người đăng ký cho mùa tiếp theo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). SD Eibar. ngày 21 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "Estadio Martínez Valero" [Sân vận động Martínez Valero] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Elche CF. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Estadio Nuevo Pepico Amat" [Sân vận động Nuevo Pepico Amat]. www.cdeldense.es (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "Datos del Club" [Dữ liệu câu lạc bộ] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. ngày 21 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "El Alcoraz" (bằng tiếng Tây Ban Nha). SD Huesca. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Estadi Ciutat de Valencia" [Sân vận động Ciutat de Valencia]. StadiumDB. ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "LA ROSALEDA STADIUM" [SÂN VẬN ĐỘNG LA ROSALEDA]. Málaga CF. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "El Estadio Municipal de Anduva" [Sân vận động thành phố El Anduva]. CD Mirandés. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Stadiums" [Sân vận động]. Real Oviedo. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Racing Ferrol". Resultados de Futbol (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "El Estadio" [Sân vận động El]. Real Racing Club. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2021.
- ↑ Những con số về công suất mới của El Molinón sẽ đưa nó vào top 15 ở Tây Ban Nha và duy trì độ tuổi của nó
- ↑ "Instalaciones" [Cơ sở] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Tenerife. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Estadio La Romareda" [Sân vận động La Romareda] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Zaragoza. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019.
- ↑ "Julián Calero se convierte en nuevo entrenador del Levante UD" [Julián Calero trở thành huấn luyện viên mới của Levante UD] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Levante UD. ngày 8 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Comunicado oficial | José Ramón Sandoval" [Tuyên bố chính thức | José Ramón Sandoval] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "Comunicado Oficial | Guillermo Abascal, nuevo entrenador del Granada CF" [Tuyên bố chính thức | Guillermo Abascal, huấn luyện viên mới của Granada CF] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. ngày 19 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "El Almería agradece la labor de Pepe Mel" [Almería cảm ơn Pepe Mel vì công việc của anh ấy] (bằng tiếng Tây Ban Nha). UD Almería. ngày 28 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Rubi, regresa 'la leyenda' al banquillo del Almería" [Rubi, huyền thoại, trở lại băng ghế huấn luyện của Almería] (bằng tiếng Tây Ban Nha). UD Almería. ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Carta de despedida de Mauricio Pellegrino" [Lá thư chia tay của Mauricio Pellegrino] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cádiz CF. ngày 28 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Paco López, nuevo entrenador del Cádiz CF" [Paco López, huấn luyện viên mới của Cádiz CF] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cádiz CF. ngày 1 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Sebastián Beccacece anunció que dejará Elche al final de la temporada" [Sebastián Beccacece tuyên bố anh sẽ rời Elche vào cuối mùa giải.] (bằng tiếng Tây Ban Nha). ESPN Deportes. ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Eder Sarabia, nuevo entrenador del Elche CF" [Eder Sarabia, huấn luyện viên mới của Elche CF] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Elche CF. ngày 24 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "La sentida y sincera despedida de Asier Garitano del CD Tenerife" [Lời chia tay chân thành của Asier Garitano với CD Tenerife] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Tenerife. ngày 2 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Óscar Cano, nuevo entrenador del CD Tenerife" [Óscar Cano, huấn luyện viên mới của CD Tenerife] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Tenerife. ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Julián Calero anuncia su marcha del Efesé y Belmonte quiere "volver a ilusionar a la gente"" [Julián Calero tuyên bố rời khỏi Efesé, và Belmonte muốn "truyền năng lượng cho mọi người".] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Murcia Plaza. ngày 6 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "El 'Pitu' Abelardo, nuevo técnico del FC Cartagena" [‘Pitu’ Abelardo, huấn luyện viên mới của FC Cartagena.] (bằng tiếng Tây Ban Nha). FC Cartagena. ngày 6 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Miguel Ángel Ramírez continùa no en el Sporting" [Miguel Ángel Ramírez không còn ở Sporting nữa] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sporting Gijón. ngày 15 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Rubén Albés, nuevo entrenador del Sporting" [Rubén Albés, huấn luyện viên mới của Sporting] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sporting Gijón. ngày 22 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Comunicado Oficial: Fernando Estévez" [Tuyên bố chính thức: Fernando Estévez] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Eldense. ngày 22 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Comunicado Oficial: Dani Ponz" [Tuyên bố chính thức: Dani Ponz] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Eldense. ngày 25 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Comunicado oficial: Luis Carrión" [Tuyên bố chính thức: Luis Carrión] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Oviedo. ngày 26 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Javi Calleja, nuevo entrenador del Real Oviedo" [Javi Calleja, tân huấn luyện viên của Real Oviedo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Oviedo. ngày 6 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Óscar Cano concluye su etapa en el CD Tenerife" [Óscar Cano kết thúc thời gian ở CD Tenerife] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Tenerife. ngày 15 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Pepe Mel, nuevo técnico del CD Tenerife" [Pepe Mel, huấn luyện viên mới của CD Tenerife] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Tenerife. ngày 16 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Comunicado Oficial | Guillermo Abascal" [Tuyên bố chính thức | Guillermo Abascal] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. ngày 20 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Comunicado Oficial | Fran Escribá, nuevo entrenador del Granada CF" [Tuyên bố chính thức | Fran Escribá, huấn luyện viên mới của Granada CF] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. ngày 23 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Abelardo deja de ser el técnico del FC Cartagena" [Abelardo không còn là huấn luyện viên của FC Cartagena.] (bằng tiếng Tây Ban Nha). FC Cartagena. ngày 25 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Jandro, nuevo entrenador del FC Cartagena" [Jandro, huấn luyện viên mới của FC Cartagena] (bằng tiếng Tây Ban Nha). FC Cartagena. ngày 25 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Imanol Idiakez deja de ser entrenador del RC Deportivo" [Imanol Idiakez rời ghế huấn luyện viên RC Deportivo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo La Coruña. ngày 28 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Óscar Gilsanz ultima el plan de partido para Cartagonova "con tranquilidad, normalidad y trabajo"" [Óscar Gilsanz hoàn thiện kế hoạch của mình cho Cartagonova "với sự bình tĩnh, bình thường và nỗ lực".] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo La Coruña. ngày 31 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Óscar Gilsanz, nuevo entrenador del Dépor hasta final de temporada" [Óscar Gilsanz, huấn luyện viên mới của Dépor cho đến cuối mùa giải] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo La Coruña. ngày 5 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Comunicado Oficial. Jon Pérez Bolo" [Thông cáo chính thức. Jon Pérez Bolo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Burgos CF. ngày 28 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Michu debuta como entrenador con victoria en Copa del Rey del Burgos ante el Móstoles URJC" [Michu có trận ra mắt huấn luyện với chiến thắng Copa del Rey cho Burgos trước Móstoles URJC.] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Unión Rayo. ngày 30 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Luis Miguel Ramis, nuevo entrenador del Burgos CF" [Luis Miguel Ramis, huấn luyện viên mới của Burgos CF] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Burgos CF. ngày 31 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Paco López deja de ser entrenador del Cádiz" [Paco López không còn làm huấn luyện viên Cádiz] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cádiz CF. ngày 8 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Acuerdo con Gaizka Garitano que firma hasta 2026" [Thỏa thuận với Gaizka Garitano có hiệu lực đến năm 2026] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cádiz CF. ngày 8 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Víctor Fernández deja de ser entrenador del Real Zaragoza" [Víctor Fernández không còn làm huấn luyện viên Real Zaragoza] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Zaragoza. ngày 18 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "David Navarro dirigirá los próximos entrenamientos y el partido contra el Racing de Ferrol" [David Navarro sẽ chỉ đạo các buổi tập luyện sắp tới và trận đấu với Racing de Ferrol] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Zaragoza. ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Pepe Mel concluye su segunda etapa en el banquillo del CD Tenerife" [Pepe Mel kết thúc nhiệm kỳ thứ hai làm huấn luyện viên của CD Tenerife.] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Tenerife. ngày 23 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Álvaro Cervera vuelve a casa" [Álvaro Cervera trở về nhà] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Tenerife. ngày 23 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Miguel Ángel Ramírez, nuevo entrenador del Real Zaragoza" [Miguel Ángel Ramírez, tân huấn luyện viên của Real Zaragoza] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Zaragoza. ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Jandro deja de ser entrenador del FC Cartagena" [Jandro không còn làm huấn luyện viên FC Cartagena] (bằng tiếng Tây Ban Nha). FC Cartagena. ngày 12 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Guillermo Fernández Romo, nuevo entrenador del FC Cartagena" [Guillermo Fernández Romo, huấn luyện viên mới của FC Cartagena] (bằng tiếng Tây Ban Nha). FC Cartagena. ngày 14 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Dani Ponz deja de ser entrenador del CD Eldense" [Dani Ponz rời khỏi vị trí huấn luyện viên của CD Eldense] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Eldense. ngày 18 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "José Luís Oltra, nuevo entrenador del CD Eldense" [José Luís Oltra, huấn luyện viên mới của CD Eldense] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Eldense. ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Comunicado Oficial | Dick Schreuder" [Tuyên bố chính thức | Dick Schreuder] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CD Castellón. ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Voulgaris se carga a Dick Schreuder y le da el equipo a Johan Plat" [Voulgaris cắt chức Dick Schreuder và giao đội cho Johan Plat] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Diario AS. ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Cristóbal Parralo deja de ser entrenador del Racing Club Ferrol" [Cristóbal Parralo không còn làm huấn luyện viên Racing Club Ferrol] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Racing Ferrol. ngày 20 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Alejandro Menéndez dirigirá al Racing Club Ferrol" [Alejandro Menéndez sẽ quản lý Racing Club Ferrol] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Racing Ferrol. ngày 22 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "La SD Eibar y Joseba Etxeberria finalizan su vinculación" [SD Eibar và Joseba Etxeberria chấm dứt hợp đồng] (bằng tiếng Tây Ban Nha). SD Eibar. ngày 16 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "Beñat San José, nuevo entrenador de la SD Eibar" [Beñat San José, huấn luyện viên mới của SD Eibar] (bằng tiếng Tây Ban Nha). SD Eibar. ngày 17 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "Comunicado oficial | Miguel Ángel Ramírez y Juan Carlos Cordero" [Tuyên bố chính thức | Miguel Ángel Ramírez và Juan Carlos Cordero] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Zaragoza. ngày 16 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Gabi, nuevo entrenador del Real Zaragoza" [Gabi, huấn luyện viên mới của Real Zaragoza] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Zaragoza. ngày 17 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Comunicado oficial | Javi Calleja" [Tuyên bố chính thức | Javi Calleja] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Oviedo. ngày 25 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Paunović, nuevo entrenador del Real Oviedo" [Paunović, huấn luyện viên mới của Real Oviedo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Oviedo. ngày 26 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Comunicado oficial | Rubén Albés" [Tuyên bố chính thức | Rubén Albés] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sporting Gijón. ngày 6 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Asier Garitano, nuevo entrenador del Sporting" [Asier Garitano, huấn luyện viên mới của Sporting] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sporting Gijón. ngày 8 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Comunicado oficial | Fran Escribá" [Tuyên bố chính thức | Fran Escribá] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Comunicado oficial | José Rojo Martín 'Pacheta', nuevo entrenador del Granada CF" [Tuyên bố chính thức | José Rojo Martín ‘Pacheta’, huấn luyện viên mới của Granada CF] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Reglamento General – Art. 201" [Quy định chung – Điều 201] (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2021.
- 1 2 "STATISTICS LALIGA HYPERMOTION 2024/25" [THỐNG KÊ LALIGA HYPERMOTION 2024/25]. La Liga. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Trofeo Zamora de LaLiga Hypermotion 2024–2025". Marca. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "STATISTICS LALIGA HYPERMOTION 2024/25 Yellow-cards". La Liga. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "STATISTICS LALIGA HYPERMOTION 2024/25 Red-cards". La Liga. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "STATISTICS LALIGA HYPERMOTION 2024/25 Team". La Liga. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Andrés Martín, LALIGA HYPERMOTION Player of the Month for August". ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2024.
- 1 2 "Íñigo Vicente, October's Player of the Month for LALIGA HYPERMOTION". ngày 1 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Alfonso Herrero, LALIGA HYPERMOTION Player of the Month for November". La Liga. ngày 29 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Patrick Soko, LALIGA HYPERMOTION Best Player in December". La Liga. ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Alemao, Best Player of LALIGA HYPERMOTION in January". La Liga. ngày 31 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Javier Ontiveros, LALIGA HYPERMOTION Best Player in February". La Liga. ngày 28 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "Joaquín Panichelli, LALIGA HYPERMOTION Best Player in March". La Liga. ngày 28 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Lucas Boyé, LALIGA HYPERMOTION Player of the Month for April". La Liga. ngày 24 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.