Luis Suárez (cầu thủ bóng đá, sinh 1997)
Suárez chơi cho Colombia năm 2022 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Luis Javier Suárez Charris[1] | ||
| Ngày sinh | 2 tháng 12, 1997 | ||
| Nơi sinh | Santa Marta, Colombia | ||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in)[2] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Sporting CP | ||
| Số áo | 97 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Leones | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2017 | Leones | 8 | (0) |
| 2016–2017 | → Granada B (mượn) | 35 | (5) |
| 2017–2020 | Watford | 0 | (0) |
| 2017–2018 | → Valladolid B (mượn) | 34 | (11) |
| 2018–2019 | → Gimnàstic (mượn) | 36 | (7) |
| 2019–2020 | → Zaragoza (mượn) | 38 | (19) |
| 2020–2022 | Granada | 64 | (13) |
| 2022–2023 | Marseille | 7 | (3) |
| 2023 | → Almería (mượn) | 21 | (4) |
| 2023–2025 | Almería | 56 | (33) |
| 2025– | Sporting CP | 18 | (15) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020– | Colombia | 8 | (4) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 00:50, 17 tháng 1 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2025 (UTC) | |||
Luis Javier Suárez Charris (sinh ngày 2 tháng 12 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Colombia hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Sporting CP tại Primeira Liga và đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia.
Sau khi bắt đầu sự nghiệp tại Colombia trong màu áo câu lạc bộ Leones, anh chuyển đến Tây Ban Nha thi đấu cho câu lạc bộ Granada B vào năm 2016, tiếp theo là một loạt các hợp đồng cho mượn tại Valladolid B năm 2017, Gimnàstic năm 2018 và Zaragoza năm 2019. Năm 2020, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Granada, trước khi gia nhập câu lạc bộ Marseille vào năm 2022. Chỉ một năm sau đó, anh chuyển đến Almería vào năm 2023, một thỏa thuận chính thức hóa sau khi câu lạc bộ trụ hạng thành công tại La Liga. Anh kết thúc mùa giải với tư cách là vua phá lưới của Segunda División 2024–25, trước khi chuyển đến Sporting CP vào cuối năm đó.
Suárez có trận ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia vào năm 2020 trong một trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup gặp Uruguay. Năm 2025, anh ghi bốn bàn thắng trong một trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp Venezuela, trở thành cầu thủ thứ hai đạt được thành tích này tại vòng loại khu vực CONMEBOL. Đáng chú ý, người còn lại làm được điều này là một cầu thủ cùng tên với anh, chính là Luis Suárez của Uruguay, người đã ghi bốn bàn thắng vào lưới Chile vào năm 2011.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu sự nghiệp
Sinh ra ở Santa Marta, Suárez có trận ra mắt đội một của Leones vào ngày 5 tháng 10 năm 2015, vào sân thay người trong hiệp hai trong trận thua 1-3 trên sân khách trước câu lạc bộ América de Cali tại giải hạng Nhất Categoría Primera B. Ngày 1 tháng 3 năm sau, sau tám lần ra sân cho đội một, anh được cho mượn đến câu lạc bộ Granada đến năm 2017 với điều khoản mua đứt, và được điều xuống đội dự bị Granada B tại Segunda División B.[3]
Vào ngày 17 tháng 7 năm 2017, sau khi được chuyển nhượng đến với câu lạc bộ Watford, Suárez được cho mượn đến câu lạc bộ Real Valladolid B ở giải hạng ba trong vòng một năm.[4] Ngày 9 tháng 7 cùng năm, sau khi ghi được 11 bàn thắng, anh gia nhập câu lạc bộ Gimnàstic de Tarragona tại Segunda División cũng theo một hợp đồng cho mượn.[5]
Suárez có trận ra mắt bóng đá chuyên nghiệp vào ngày 20 tháng 8 năm 2018, vào sân thay cho Tete Morente trong trận hòa 1-1 trên sân nhà gặp Tenerife.[6] Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 7 tháng 10, lập công gỡ hòa trong trận hòa 1-1 trên sân khách trước Cádiz.
Vào ngày 21 tháng 6 năm 2019, Suárez được đem cho mượn đến câu lạc bộ Real Zaragoza, đội bóng vẫn đang thi đấu ở giải hạng hai của Tây Ban Nha.[7]Anh kết thúc mùa giải Segunda División 2019–20 với 19 bàn thắng, trở thành cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của câu lạc bộ, nhưng không được phép tham gia vòng play-off Segunda División 2020 do hợp đồng cho mượn kết thúc.[8]
Granada
Ngày 2 tháng 10 năm 2020, Suárez trở lại Granada với một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[9] trị giá 10 triệu bảng Anh.[10]
Marseille
Vào ngày 18 tháng 7 năm 2022, câu lạc bộ Marseille ở Pháp thông báo về vụ chuyển nhượng Suárez đến với câu lạc bộ.[11]
Almería
Vào ngày 5 tháng 12 năm 2022, Suárez trở lại Tây Ban Nha và thi đấu tại La Liga sau khi đồng ý thỏa thuận cho mượn với câu lạc bộ Almería, kèm theo điều khoản mua đứt bắt buộc nếu câu lạc bộ tránh được việc xuống hạng.[12] Điều khoản này được kích hoạt vào tháng 7, khi câu lạc bộ trụ hạng thành công. Vào ngày 1 tháng 10 năm 2023, Suárez lập hat-trick cho Almería, cả ba bàn thắng anh ghi đều được kiến tạo bởi Largie Ramazani trong trận hòa 3-3 trước đội bóng cũ Granada.[13]
Vào mùa giải 2024–25, anh trở thành cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại Segunda División với 27 bàn thắng.[14]
Sporting CP
Vào ngày 28 tháng 7 năm 2025, câu lạc bộ Sporting CP tại Primeira Liga thông báo rắng họ đã ký hợp đồng với Suárez đến năm 2030, với mức phí chuyển nhượng được cho là 25 triệu euro bao gồm cả các khoản phụ phí.[15] Một tháng sau, vào ngày 17 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ bằng một cú đúp trong chiến thắng 6–0 trước Arouca.[16] Cuối năm đó, vào ngày 1 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại UEFA Champions League bằng quả phạt đền trong trận thua 1–2 trên sân khách trước Napoli.[17]
Sự nghiệp quốc tế
Vào ngày 12 tháng 11 năm 2020, Suárez ra mắt đội tuyển quốc gia Colombia trong trận đấu với Uruguay.[18] Huấn luyện viên người Bồ Đào Nha Carlos Queiroz là huấn luyện viên trưởng của đội tuyển Colombia khi Suárez được triệu tập lên đội tuyển quốc gia và đã chấp nhận lời mời, mặc dù anh cũng đủ điều kiện để khoác áo đội tuyển Tây Ban Nha.[19] Vào ngày 9 tháng 9 năm 2025, trong trận đấu với Venezuela, anh đã lập một cú poker (phút 42, 50, 59, 67)trong một trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 tại Sân vận động Tượng đài Maturín ở thành phố Maturín, Monagas, Venezuela.[20]
Phong cách chơi
Nổi tiếng với tốc độ bùng nổ, lối chơi tấn công trực diện và khả năng dứt điểm mạnh mẽ, Suárez chủ yếu chơi ở vị trí tiền đạo cắm nhưng cũng có thể di chuyển sang các vị trí cánh, đặc biệt là bên cánh trái, nơi anh thường xuyên sử dụng chân thuận của mình để di chuyển xâm nhập vòng cấm. Những đặc điểm và tố chất này không làm giảm đi khả năng ghi bàn bằng chân trái vốn vô cùng mạnh mẽ của anh.[21] Lối chơi của anh dựa trên khả năng tăng tốc nhanh, thể lực mạnh mẽ và những pha di chuyển thông minh trong vòng cấm. Suárez xuất sắc trong các pha phản công và giai đoạn chuyển tiếp, khiến anh trở thành mối đe dọa thường trực khi đội bóng giành lại quyền kiểm soát bóng. Với cường độ cao cả khi có và không có bóng, anh không chỉ đóng góp bằng bàn thắng mà còn bằng các pha kiến tạo kết hợp cùng cả với nhiệm vụ pressing.[3][22]
Đời tư
Suárez có hộ chiếu Tây Ban Nha bên cạnh quốc tịch Colombia và do đó anh cũng là công dân của Liên minh Châu Âu.[23] Anh có hình xăm một con sư tử trên cánh tay trái, thể hiện sự đồng cảm với loài vật này "vì tính cách và bản chất của nó, cũng như sự kiên cường mà nó bảo vệ bầy đàn của mình".[24]
Luis Suárez phải đối mặt với cáo buộc về bạo lực gia đình tại tòa án. Tiền đạo người Colombia bị bắt giữ vào ngày 11 tháng 12 năm 2024, sau khi vợ cũ của anh đệ đơn kiện về hành vi bạo lực thể chất và tâm lý. Nạn nhân cáo buộc đã nêu ra một số vụ bạo lực thể chất, tâm lý và xã hội được cho là đã xảy ra ở Granada và Marseille trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2023, những cáo buộc mà cầu thủ này luôn phủ nhận. Yêu cầu được thăm con trai của Suárez, sau khi hai người đã ly thân khoảng một năm, đã dẫn đến đơn kiện của vợ cũ anh. Vụ việc được đưa ra tòa án về bạo lực gia đình ở Granada, nơi cuối cùng được các bên đã đạt được thỏa thuận.[25][26]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 20 tháng 1 năm 2026[27]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Leones | 2015 | Categoría Primera B | 8 | 0 | — | — | — | — | 8 | 0 | ||||
| Granada B (mượn) | 2016–17 | Segunda División B | 35 | 5 | — | — | — | — | 35 | 5 | ||||
| Watford | 2017–18 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Valladolid B (mượn) | 2017–18 | Segunda División B | 34 | 11 | — | — | — | — | 34 | 11 | ||||
| Gimnàstic (mượn) | 2018–19 | Segunda División | 36 | 7 | 1 | 0 | — | — | — | 37 | 7 | |||
| Zaragoza (mượn) | 2019–20 | 38 | 19 | 1 | 0 | — | — | — | 39 | 19 | ||||
| Granada | 2020–21 | La Liga | 27 | 5 | 2 | 0 | — | 8[c] | 2 | — | 37 | 7 | ||
| 2021–22 | 37 | 8 | 1 | 0 | — | — | — | 38 | 8 | |||||
| Tổng cộng | 64 | 13 | 3 | 0 | — | 8 | 2 | — | 75 | 15 | ||||
| Marseille | 2022–23 | Ligue 1 | 7 | 3 | 0 | 0 | — | 4[d] | 0 | — | 11 | 3 | ||
| Almería (mượn) | 2022–23 | La Liga | 21 | 4 | 0 | 0 | — | — | — | 21 | 4 | |||
| Almería | 2023–24 | 15 | 6 | 0 | 0 | — | — | — | 15 | 6 | ||||
| 2024–25 | Segunda División | 41 | 27 | 2 | 4 | — | — | — | 43 | 31 | ||||
| Tổng cộng | 77 | 37 | 2 | 4 | — | — | — | 79 | 41 | |||||
| Sporting CP | 2025–26 | Primeira Liga | 18 | 15 | 3 | 2 | 1 | 1 | 7[d] | 4 | 1[e] | 0 | 30 | 22 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 317 | 110 | 10 | 6 | 1 | 1 | 19 | 6 | 1 | 0 | 348 | 123 | ||
- ↑ Bao gồm Copa del Rey, Taça de Portugal
- ↑ Bao gồm Taça da Liga
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Ra sân tại Supertaça Cândido de Oliveira
Quốc tế
- Tính đến 18 tháng 11 năm 2025[28]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Colombia | 2020 | 1 | 0 |
| 2022 | 3 | 0 | |
| 2025 | 4 | 4 | |
| Tổng cộng | 8 | 4 | |
- Bàn thắng của Colombia được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Suárez.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 9 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động tượng đài Maturín, Maturín, Venezuela | 6 | 2–2 | 6–3 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 2 | 3–2 | ||||||
| 3 | 4–2 | ||||||
| 4 | 5–2 |
Danh hiệu
Cá nhân
- Vua phá lưới Segunda División: 2024–25[29]
Tham khảo
- ↑ "Premier League clubs publish 2019/20 retained lists". Premier League. ngày 26 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Luis Suárez". Olympique de Marseille. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- 1 2 "Luis Javier Suárez refuerza el filial del Granada" [Luis Javier Suárez bolsters the reserve team of Granada] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. ngày 1 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "Cuatro refuerzos para el Promesas" [Four additions for Promesas] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Valladolid. ngày 17 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "Luis J. Suárez, nou jugador grana" [Luis J. Suárez, new grana player] (bằng tiếng Catalan). Gimnàstic Tarragona. ngày 9 tháng 7 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "Aveldaño acude al rescate del Tenerife en el 93'" [Aveldaño comes to the rescue of Tenerife in the 93'] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. ngày 20 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018.
- ↑ "El Real Zaragoza llega a un acuerdo con el Watford por la cesión de Luis Suárez" [Real Zaragoza reach an agreement with Watford for the loan of Luis Suárez] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Zaragoza. ngày 21 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "Watford leave Real Zaragoza furious by refusing to allow Luis Suarez to play in playoff matches". Marca. ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Luis Suárez, nuevo jugador del Granada CF por las próximas cinco temporadas" [Luis Suárez, new player of Granada CF for the following five seasons] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. ngày 2 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Luis Suarez: Watford sell striker for £10m to Spanish side Granada". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Communiqué officiel - Luis Suárez" (bằng tiếng Pháp). Marseille. ngày 18 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Top-class Luis Suárez to reinforce UD Almería attacking options". UD Almería. ngày 5 tháng 12 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Zelfs dubbele zuiverheid helpt Almería niet aan de drie punten in La Liga". Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan). ngày 1 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Luis Suárez crowned LaLiga Hypermotion top scorer with 27 goals". UD Almería. ngày 1 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Colombian Luis Suarez joins Sporting from Almeria". Reuters. ngày 28 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Sporting CP 6–0 Arouca". ESPN. ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Napoli 2–1 Sporting CP". ESPN. ngày 1 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Villamizar, Andrés Felipe (ngày 12 tháng 11 năm 2020). "El futbolista recibió su primera convocatoria y estuvo llena de emociones". El Tiempo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2024.
- ↑ Alexandre, Tiago Gama. "Tem nome de goleador e uma difícil tarefa pela frente: quem é Luis Suárez, a aposta do Sporting para substituir Gyökeres". Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Estrela do Sporting faz 'poker' pela Colômbia no apuramento para o Mundial". SIC Notícias (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Alexandre, Tiago Gama. "Tem nome de goleador e uma difícil tarefa pela frente: quem é Luis Suárez, a aposta do Sporting para substituir Gyökeres". Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Redação (ngày 25 tháng 6 năm 2025). "Veja como joga Luis Suárez, alvo do Sporting para suceder a Gyokeres". O Jogo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Alexandre, Tiago Gama. "Tem nome de goleador e uma difícil tarefa pela frente: quem é Luis Suárez, a aposta do Sporting para substituir Gyökeres". Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Abola.pt (ngày 28 tháng 7 năm 2025). "Sporting: Suárez com vontade de «devorar o mundo» | Abola.pt". Abola.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Sporting: conflito de Suárez em resolução". A Bola (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Almeria forward Suarez accused of assaulting his wife - Ideal.es". Tribuna.com (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Luis Suárez tại Soccerway
- ↑ "Luis Suárez". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Spain » Segunda División 2024/2025 » Top Scorer". WorldFootball.net. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025.
Lien kết ngoài
- Luis Suárez – Thành tích thi đấu tại UEFA
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Colombia
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá Segunda División
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá Real Zaragoza
- Cầu thủ bóng đá Granada CF
- Cầu thủ bóng đá UD Almería
- Cầu thủ bóng đá Watford F.C.
- Cầu thủ bóng đá Olympique de Marseille
- Cầu thủ bóng đá Sporting Clube de Portugal
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bồ Đào Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia