Sawada Takashi
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Sawada Takashi | ||
| Ngày sinh | 26 tháng 5, 1991 | ||
| Nơi sinh | Kikuyō, Nhật Bản | ||
| Chiều cao | 1,70 m (5 ft 7 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | V-Varen Nagasaki | ||
| Số áo | 19 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2009–2013 | Đại học Chuo | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | Roasso Kumamoto | 40 | (9) |
| 2015–2016 | Shimizu S-Pulse | 14 | (1) |
| 2017– | V-Varen Nagasaki | 40 | (5) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 2 năm 2018 | |||
Sawada Takashi (澤田崇 Sawada Takashi, sinh ngày 26 tháng 5 năm 1991 ở Kikuyō, Kumamoto) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho V-Varen Nagasaki.
Thống kê câu lạc bộ
Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018.[1][2]
| Thành tích câu lạc bộ | Giải vô địch | Cúp | Cúp Liên đoàn | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | Câu lạc bộ | Giải vô địch | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng |
| Nhật Bản | Giải vô địch | Cúp Hoàng đế Nhật Bản | Cúp Liên đoàn | Tổng cộng | ||||||
| 2014 | Roasso Kumamoto | J2 League | 40 | 9 | 1 | 0 | – | 41 | 9 | |
| 2015 | Shimizu S-Pulse | J1 League | 7 | 1 | 1 | 0 | 4 | 1 | 12 | 2 |
| 2016 | J2 League | 7 | 0 | 3 | 0 | – | 10 | 0 | ||
| 2017 | V-Varen Nagasaki | 40 | 5 | 1 | 0 | – | 41 | 5 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 94 | 15 | 6 | 0 | 4 | 1 | 104 | 16 | ||
Tham khảo
- ↑ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2018 (NSK MOOK)", 7 tháng 2 năm 2018, Nhật Bản, ISBN 978-4905411529 (p. 138 out of 289)
- ↑ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2016J1&J2&J3選手名鑑", 10 tháng 2 năm 2016, Nhật Bản, ISBN 978-4905411338 (p. 164 out of 289)
Liên kết ngoài
- Profile at V-Varen Nagasaki Lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine
- Sawada Takashi tại J.League (bằng tiếng Nhật)
- Profile at Shimizu S-Pulse Lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine