Quân đội Canada
Giao diện
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Lực lượng Vũ trang Canada | |
|---|---|
| Forces armées canadiennes Canadian Armed Forces | |
Badge of the CAF[1] | |
Flag of the CAF[2] | |
| Tổ chức hiện tại | 1 tháng 2 năm 1968 |
| Các quân chủng |
|
| Sở chỉ huy | National Defence Headquarters, Ottawa, Ontario |
| Website | www |
| Lãnh đạo | |
| Tổng tư lệnh | Charles III, Quốc vương Canada Đại diện Mary Simon, Toàn quyền Canada |
| Thủ tướng | Mark Carney |
| Bộ trưởng Quốc phòng | David McGuinty |
| Tổng tham mưu trưởng | Đại tướng Jennie Carignan |
| Phó Tổng tham mưu trưởng | Trung tướng Stephen Kelsey |
| Chief Warrant Officer | CWO Bob McCann |
| Nhân lực | |
| Tuổi nhập ngũ | 16–60 tuổi[a] |
| Cưỡng bách tòng quân | Không có |
| Số quân tại ngũ | 63.500 (2024)[3] |
| Số quân dự bị | 23.000 (2024)[3] |
| Số quân triển khai | 3.000[4] |
| Phí tổn | |
| Ngân sách | 62,7 tỷ đô la Canada 45,5 tỷ đô la Mỹ (2025/26)[5] (16 trên thế giới) |
| Phần trăm GDP | 1,3% (2024)[6] |
| Công nghiệp | |
| Nhà cung cấp nội địa | Danh sách L-3 Communications MAS Bombardier Aerospace CAE Meggitt Training Systems Canada Colt Canada Textron Systems Canada Kongsberg Protech Systems Canada Rheinmetall Defence Canada Irving Shipbuilding Inc. General Dynamics Land Systems Canada Raytheon Canada Limited Seaspan Marine Corporation Thales Canada[7] Boeing Canada[8] |
| Nhà cung cấp nước ngoài | |
| Bài viết liên quan | |
| Lịch sử | Lịch sử quân sự Canada List of engagements Fenian Raids Wolseley Expedition North-West Rebellion Chiến tranh Boer thứ hai Chiến tranh thế giới thứ nhất Nội chiến Nga Chiến tranh thế giới thứ hai Chiến tranh Lạnh Chiến tranh Triều Tiên Khủng hoảng tháng Mười Chiến tranh Vùng Vịnh Khủng hoảng Oka Chiến tranh Bosnia Nội chiến Somalia Chiến tranh Kosovo Chiến tranh Afghanistan Nội chiến Libya 2011 Chiến dịch Serval Chiến tranh chống Nhà nước Hồi giáo Chiến dịch Unifier, viện trợ Lực lượng Vũ trang Ukraina 2015-present |
| Quân hàm | Canadian Armed Forces ranks and insignia |
Lực lượng vũ trang Canada (tiếng Anh: Canadian Armed Forces, CAF; tiếng Pháp: Forces armées canadiennes, FAC; hoặc tiếng Anh: Canadian Forces, CF; tiếng Pháp: Forces canadiennes, FC),[9] hay ngắn gọi là Quân đội Canada, là lực lượng quân sự chính quy của Canada. Canada sử dụng một lực lượng quân sự chuyên nghiệp, tình nguyện gồm 68.250 nhân viên và khoảng 47.081 quân dự bị. Quân đội Canada gồm có Lục quân, Hải quân Hoàng gia, và Không quân Hoàng gia. Năm 2011, ngân sách quốc phòng của Canada là khoảng 24,5 tỷ đô la Canada.[10]
Năm 2016, Credit Suisse xếp loại lực lượng quân đội của Canada đứng thứ 20 trên thế giới với các tiêu chí:[11]
- Ngân sách cho quân đội: 15,7 tỉ USD
- Số quân nhân chính quy: 92.000
- Xe tăng: 181 chiếc
- Tổng số máy bay: 420 chiếc
- Tàu ngầm: 4 chiếc
Ghi chú
- ↑ Persons 16 years of age, with parental permission, can join the Canadian Armed Forces.
Tham khảo
- ↑ "Registration of a Badge". Public Register of Arms, Flags and Badges of Canada. Official website of the Governor General. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Confirmation of the blazon of a Flag". Public Register of Arms, Flags and Badges of Canada. Official website of the Governor General. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 Defence, National (ngày 7 tháng 2 năm 2025). "Personnel". www.canada.ca. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Current operations list". Government of Canada. ngày 27 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2020.
- ↑ "Canada's Overdue Defence Ambition". rusi.org. ngày 18 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Trends in World Military Expenditure, 2024" (PDF). Stockholm International Peace Research Institute. tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Canadian Defence Review Canada's 2011 Top 50 Defence Companies Lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine. Retrieved on: 15 December 2011
- ↑ Canadian Defence Review Canada's 2011 Top 50 Defence Companies Lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine. Retrieved on: 28 August 2011
- ↑ Elizabeth II (1985). National Defence Act. II.14. Ottawa: Queen's Printer for Canada. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.
- ↑ "Canada".
- ↑ "20 nước có tiềm lực quân sự mạnh nhất thế giới".