Kinh Pháp Cú (Pāli: Dhammapada; Sanskrit: Dharmapada), còn gọi là Kinh Lời Vàng hay Lời Phật Dạy, là một trong 15 quyển kinh thuộc Tiểu bộ kinh trong Kinh Tạng Pali. Đây là một quyển kinh Phật giáo rất phổ thông và đã được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. Nhiều tác giả coi bộ kinh này như là Thánh Thư của đạo Phật.
Kinh Pháp Cú là một tập hợp những câu dạy ngắn gọn nhưng đầy ý nghĩa của đức Phật Thích Ca trong ba trăm trường hợp giáo hóa khác nhau trong suốt 45 năm thuyết pháp của Ngài. Kinh Pháp Cú tóm thâu tinh hoa giáo lý của đức Phật tập hợp lại từ nhiều quyển kinh khác. Những câu danh ngôn của đức Phật được ghi tại các chùa hay các sách báo về danh ngôn phần lớn được trích ra từ Kinh Pháp Cú. Tại Việt Nam bản dịch thể kệ của hòa thượng Thích Minh Châu được sử dụng rất phổ biến.
Bố cục
Quyển kinh gồm 423 bài kệ, chia ra làm 26 phẩm và tụng đọc trong Đại Hội Kết Tập Kinh Điển lần đầu tiên sau khi đức Phật nhập diệt.
Brough, John (2001). The Gāndhārī Dharmapada. Delhi: Motilal Banarsidass Publishers Private Limited.
Buswell, Robert E. (ed.) (2003). Encyclopedia of Buddhism. MacMillan Reference Books. ISBN 978-0-02-865718-9.
Cone, Margaret (transcriber) (1989). "Patna Dharmapada" in the Journal of the Pali Text Society (Vol. XIII), pp.101–217. Oxford: PTS. Online text interspersed with Pali parallels compiled by Ānandajoti Bhikkhu (2007). Ancient Buddhist Texts Retrieved 06-15-2008.
Easwaran, Eknath (2007) (see article). The Dhammapada. Nilgiri Press. ISBN 978-1-58638-020-5.
Fronsdal, Gil (2005). The Dhammapada. Boston: Shambhala. ISBN 1-59030-380-6.
Geiger, Wilhelm (trans. by Batakrishna Ghosh) (1943, 2004). Pāli Literature and Language. New Delhi: Munshiram Manoharlal Publishers. ISBN 81-215-0716-2.
Harvey, Peter (1990, 2007). An Introduction to Buddhism: Teachings, History and Practices. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 0-521-31333-3.
Hinüber, Oskar von (2000). A Handbook of Pāli Literature. Berlin: Walter de Gruyter. ISBN 3-11-016738-7.
Law, Bimala Churn (1930). A Study of the Mahāvastu. Calcutta: Thacker, Spink & Co. "Archive.org". Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2008.
Müller, F. Max (1881). The Dhammapada (Sacred Books Of The East, Vol. X). Oxford University Press.
Ñāṇamoli, Bhikkhu (trans.) & Bhikkhu Bodhi (ed.) (2001). The Middle Length Discourses of the Buddha: A Translation of the Majjhima Nikāya. Boston: Wisdom Publications. ISBN 0-86171-072-X.
Rhys Davids, T.W. & William Stede (eds.) (1921-5). The Pali Text Society’s Pali–English Dictionary. Chipstead: Pali Text Society. Search inside the Pali–English Dictionary, University of Chicago
Kinh Phạm võng • Kinh Sa-môn quả • Kinh A-ma-trú • Kinh Chủng Đức • Kinh Cứu-la-đàn-đầu • Kinh Ma-ha-li • Kinh Cha-li-da • Kinh Ca-diếp Sư tử hống • Kinh Poṭṭhapāda • Kinh Subha • Kinh Kevatta • Kinh Lohicca • Kinh Tam minh • Kinh Đại bổn • Kinh Đại duyên • Kinh Đại Bát-niết-bàn • Kinh Đại Thiện Kiến vương • Kinh Janavasabha • Kinh Đại Điển Tôn • Kinh Đại hội • Kinh Đế-thích sở vấn • Kinh Đại Niệm xứ • Kinh Tệ-túc • Kinh Pāthika • Kinh Ưu-đàm-bà-la Sư tử hống • Kinh Chuyển luân thánh vương Sư tử hống • Kinh Khởi thế nhân bổn • Kinh Tự hoan hỷ • Kinh Thanh tịnh • Kinh Tướng • Kinh Giáo thọ Thi-ca-la-việt • Kinh Āṭānāṭiya • Kinh Phúng tụng • Kinh Thập thượng
Kinh Pháp môn căn bản • Kinh Tất cả lậu hoặc • Kinh Thừa tự Pháp • Kinh Sợ hãi và khiếp đảm • Kinh Không uế nhiễm • Kinh Ước nguyện • Kinh Ví dụ tấm vải • Kinh Đoạn giảm • Kinh Chánh tri kiến • Kinh Niệm xứ • …
Chương một pháp • Chương hai pháp • Chương ba pháp • Chương bốn pháp • Chương năm pháp • Chương sáu pháp • Chương bảy pháp • Chương tám pháp • Chương chín pháp • Chương mười pháp • Chương mười một pháp
Tiểu Bộ (Khuddaka-nikāya) – các tác phẩm tiêu biểu
Kinh Tiểu tụng • Kinh Pháp cú • Kinh Phật tự thuyết • Kinh Phật nói như vậy • Kinh Tập • Thiên cung sự • Ngạ quỷ sự • Trưởng lão kệ • Trưởng lão ni kệ • Bổn sanh • Nghĩa thích (Cullaniddesa/Mahāniddesa) • Phân tích đạo (Paṭisambhidāmagga) • Thánh nhân ký sự (Apadāna) • Phật sử (Buddhavaṃsa) • Hạnh tạng (Cariyāpiṭaka) • Chỉ nam (Netti) • Giải thích Tạng (Peṭakopadesa) • Vấn đạo Milinda