Bước tới nội dung

Osaka Metro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Osaka Metro
Trên: Hai đoàn tàu 21 series và 30000 series trên Tuyến Midōsuji.  Dưới: Một đoàn tàu 400 series trên Tuyến Chuo.
Trên: Hai đoàn tàu 21 series và 30000 series trên Tuyến Midōsuji.
Dưới: Một đoàn tàu 400 series trên Tuyến Chuo.
Tổng quan
Tên địa phương大阪メトロ[a]
ChủChính quyền Thành phố Osaka thông qua Osaka Metro Co., Ltd
Địa điểmVùng Keihanshin, Nhật Bản
Loại tuyếnXe điện mặt đất[1] và đường sắt[b] (de jure)
Metro; AGT (de facto)
Số lượng tuyến8 (+ 1 tuyến vận chuyển hành khách tự động)
Số nhà ga124[2]
134 (bao gồm cả tuyến vận chuyển hành khách tự động)[2]
Lượt khách hàng ngày2.464.000 (năm tài khóa 2013)[3]
Hoạt động
Bắt đầu vận hành20 tháng 5 năm 1933; 92 năm trước (1933-05-20)
Đơn vị vận hànhCục Giao thông Thành phố Osaka (1933–31 tháng 3 năm 2018)
Công ty Osaka Metro (1 tháng 4 năm 2018–nay; 100% sở hữu bởi Chính quyền Thành phố Osaka)
Kỹ thuật
Chiều dài hệ thống133,1 km (82,7 mi)[2]
141 km (88 mi) (bao gồm
tuyến vận chuyển hành khách tự động)[2]
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8+12 in) đường sắt khổ tiêu chuẩn
Điện khí hóaRay thứ ba 750 V DC
Đường dây trên cao 1500 V DC (các tuyến Sakaisuji, Nagahori Tsurumi-ryokuchi và Imazatosuji)
Ray thứ ba 600 V 3 pha AC 60 Hz (Tuyến Nankō Port Town)
Tốc độ cao nhất70 km/h (43 mph)
Bản đồ tuyến đường

Osaka Metro (大阪メトロ[a] Ōsaka Metoro?) là một hệ thống metro tại Vùng đô thị Osaka của Nhật Bản, được vận hành bởi Osaka Metro Company, Ltd. Hệ thống phục vụ thành phố Osaka và các thành phố lân cận Higashiosaka, Kadoma, Moriguchi, Sakai, Suita, và Yao. Osaka Metro tạo thành một phần không thể thiếu trong mạng lưới giao thông công cộng quy mô rộng lớn tại vùng đô thị Osaka (thuộc khu vực Kansai), với 123[2] trên tổng số 1.108 nhà ga đường sắt (2007) trên toàn vùng Osaka-Kobe-Kyoto.[4] Vào năm 2010, khu vực đô thị Osaka đã đón 13 triệu lượt hành khách sử dụng giao thông đường sắt hàng ngày, trong đó hệ thống Tàu điện ngầm Thành phố Osaka (tên gọi khi đó của Osaka Metro) đã chiếm tới 2,29 triệu.[5]

Osaka Metro là hệ thống tàu điện ngầm duy nhất tại Nhật Bản được phân loại theo luật là một hệ thống xe điện mặt đất,[b] trong khi mọi hệ thống tàu điện ngầm khác tại Nhật Bản đều được phân loại là đường sắt thông thường. Bất chấp điều này, nó vẫn có tất cả những đặc trưng của một hệ thống metro hoàn chỉnh.[1]

Tổng quan

Dịch vụ đầu tiên của mạng lưới, Tuyến Midōsuji từ Umeda tới Shinsaibashi, được mở cửa vào năm 1933.[6] Là tuyến đường huyết mạch trên trục bắc-nam, đây là tuyến lâu đời và bận rộn nhất trên toàn mạng lưới.[7][8][2] Cả tuyến Midōsuji và tuyến Chūō, tuyến đường chính trên trục đông-tây, sau này đều được mở rộng lần lượt lên phía bắc và phía đông. Các đoạn mở rộng này được sở hữu bởi những công ty đường sắt khác, nhưng cả Osaka Metro và những đơn vị tư nhân này vẫn vận hành các đoàn tàu riêng chạy trực thông qua hai đoạn.

Trong số những tuyến còn lại trong hệ thống, các tuyến Yotsubashi, Tanimachi, và Sennichimae là các tuyến hoàn toàn độc lập, không có dịch vụ trực thông. Trường hợp ngoại lệ duy nhất là Tuyến Sakaisuji với những chuyến tàu trực thông tới các tuyến hiện có của Đường sắt Hankyu và là tuyến duy nhất vận hành dịch vụ tàu trực thông tới các tuyến đường sắt hiện tại có kết nối với mạng lưới đường sắt quốc gia. Do vậy, tuyến này không tương thích với phần còn lại của mạng lưới.

Gần như mọi nhà ga đều được đánh mã số định danh bằng chữ và số, trong đó phần chữ cái dùng để thể hiện tuyến được nhà ga phục vụ và phần số dùng để chỉ vị trí tương đối của nhà ga trên tuyến đó. Ví dụ, Ga Higobashi trên Tuyến Yotsubashi còn có thể được gọi bằng mã số Y12. Thông báo song ngữ Nhật-Anh tự động trên tất cả các chuyến tàu đều có nhắc tới mã số này, cũng như thông tin về các cơ sở kinh doanh địa phương gần nhà ga. Chỉ có các nhà ga của Hankyu được phục vụ bởi Tuyến Sakaisuji là không tuân theo quy ước này.

Quản lý

Osaka Metro Co., Ltd
Osaka Metro
Tên bản ngữ
大阪市高速電気軌道株式会社
Tên phiên âm
Ōsaka-shi Kōsoku Denki Kidō kabushiki gaisha
n.đ.'Công ty Cổ phần Xe điện Tốc hành Thành phố Osaka'
Loại hình
Tư nhân (Kabushiki gaisha thuộc sở hữu của thành phố)
Ngành nghềVận tải
Tiền thânCục Giao thông Thành phố Osaka
Thành lập1 tháng 6 năm 2017; 8 năm trước (2017-06-01) (thành lập)
1 tháng 4 năm 2018; 8 năm trước (2018-04-01) (chính thức cổ phàn hóa Cục Giao thông Thành phố Osaka)
Người sáng lậpChính quyền Thành phố Osaka
Trụ sở chínhNishi-ku, Osaka, Nhật Bản
Khu vực hoạt độngKeihanshin
Chủ sở hữuChính quyền Thành phố Osaka (100%)
Số nhân viên4,936 (2019)
Công ty conOsaka City Bus Corporation [ja]
Websitewww.osakametro.co.jp/en/

Mạng lưới được vận hành bởi một công ty cổ phần với tên giao dịch Osaka Metro Company, Ltd.[c] Osaka Metro Co. là thực thể kế nhiệm trực tiếp theo luật pháp của Cục Giao thông Thành phố Osaka, đơn vị từng vận hành hệ thống tàu điện ngầm với tên gọi Tàu điện ngầm Thành phố Osaka[d]; dưới sự quản lý của Cục, hệ thống tàu điện ngầm đã từng là mạng lưới tàu điện ngầm lâu đời nhất được vận hành bởi một cơ quan công vụ tại Nhật Bản, khi đã hoạt động từ năm 1933. Đề xuất cổ phần hóa hệ thống tàu điện ngầm Osaka đã được gửi tới chính quyền thành phố vào tháng 2 năm 2013 và được chấp thuận chính thức vào năm 2017. Lý do đề xuất này được đưa ra là để thu hút các nhà đầu tư tư nhân tới Osaka, giúp vực dậy nền kinh tế của thành phố này. Osaka Metro Co. được thành lập ngày 1 tháng 6 năm 2017, sau đó tiếp quản quyền vận hành vào ngày 1 tháng 4 năm 2018.

Osaka Metro Co. còn hoạt động toàn bộ hệ thống xe buýt thành phố tại Osaka, thông qua công ty con Osaka City Bus Corporation [ja].

Các tuyến

Hiện tại Osaka Metro đang có 8 tuyến, với chiều dài đường ray 133,1 kilômét (82,7 mi) và 124 nhà ga; ngoài ra còn có một tuyến hệ thống vận chuyển hành khách tự động có tên là "New Tram", với chiều dài 7,9 kilômét (4,9 mi) và 10 nhà ga.[2]

Màu
tuyến
Biểu tượngSố
tuyến
TênTiếng NhậtMở cửaMở rộng gần đây nhấtChiều dài[2]Số ga[2]Chiều dài
đoàn tàu
Đỏalign="center"Thông qua quyền sử dụng đường rayTuyến Kitakyū Namboku北大阪急行電鉄197020248,4 km (5,2 mi)6[Note 1]10 toa
Tuyến 1Tuyến Midōsuji御堂筋線1933198724,5 km (15,2 mi)20
Tímalign="center"Tuyến 2Tuyến Tanimachi谷町線1967198328,1 km (17,5 mi)266 toa
Xanh lamalign="center"Tuyến 3Tuyến Yotsubashi四つ橋線1942197211,4 km (7,1 mi)116 toa
Xanh láalign="center"Tuyến 4Tuyến Chūō (Yumehanna)中央線1997[Note 2]20255,6 km (3,5 mi)3[Note 3]6 toa
1961[Note 4]198515,5 km (9,6 mi)13
align="center"Thông qua quyền sử dụng đường rayTuyến Keihanna (Yumehanna)近鉄けいはんな線1986200618,8 km (11,7 mi)8[Note 5]
Hồngalign="center"Tuyến 5Tuyến Sennichimae千日前線1969198112,6 km (7,8 mi)144 toa
Nâualign="center"Thông qua quyền sử dụng đường rayTuyến Hankyu Senri阪急千里線196913,6 km (8,5 mi)11[Note 6]8 toa[Note 7]
Tuyến Hankyu Kyoto Chính阪急京都本線1969[Note 8]41,1 km (25,5 mi)22[Note 9]
align="center"Tuyến 6Tuyến Sakaisuji堺筋線196919938,5 km (5,3 mi)108 toa
Vàng chanhalign="center"Tuyến 7Tuyến Nagahori Tsurumi-ryokuchi長堀鶴見緑地線1990[9]1997[9]15,0 km (9,3 mi)174 toa
Camalign="center"Tuyến 8Tuyến Imazatosuji今里筋線200611,9 km (7,4 mi)114 toa
TỔNG CỘNGTổng chiều dàiTổng số ga
TỔNG CỘNG (Hệ thống tàu điện ngầm – không bao gồm các đoạn có quyền sử dụng đường ray):133,1 km (82,7 mi)124
Hệ thống tàu điện ngầm bao gồm các đoạn có quyền sử dụng đường ray:157,8 km (98,1 mi)136
Hệ thống vận chuyển hành khách tự động
Xanh lam
nhạt
New TramTuyến Nankō Port Town南港ポートタウン線1997[Note 10]0,7 km (0,43 mi)1[Note 11]4 cars
1981[Note 12]20057,2 km (4,5 mi)9
TỔNG CỘNG (Hệ thống tàu điện ngầm, bao gồm tuyến vận chuyển hành khách tự động):141 km (88 mi)[2]134[2]
Ghi chú bảng
  1. Bao gồm Ga Esaka
  2. Đoạn giữa Ga Yumeshima và Ga Ōsakakō được sở hữu bởi Osaka Port Transport System
  3. Bao gồm Ga Ōsakakō
  4. Đoạn từ Ga Ōsakakō đến Ga Nagata
  5. Bao gồm Ga Nagata
  6. Bao gồm Ga Tenjimbashisuji Rokuchōme
  7. Toàn bộ các đoàn tàu trực thông vào Tuyến Sakaisuji đều dài 8 toa. Những đoàn tàu trên các tuyến của Hankyu dừng tại Hankyu Umeda có thể dài 7 hoặc 8 toa.
  8. Đoạn từ Ga Awaji đến Ga Kawaramachi
  9. Bao gồm Ga Awaji
  10. Đoạn từ Ga Cosmosquare đến Ga Trade Center-mae được sở hữu bởi Osaka Port Transport System
  11. Bao gồm Ga Trade Center-mae
  12. >Đoạn từ Ga Trade Center-mae đến Ga Suminoekoen

Các tuyến và đoạn mở rộng trong tương lai

Ngoài ra còn có 5 đoạn mở rộng và 1 tuyến hoàn toàn mới đã được quy hoạch. Tuy nhiên, vào ngày 28 tháng 8 năm 2014, Cục Giao thông Thành phố Osaka mới chỉ họp bàn về việc tiến hành xây dựng đoạn mở rộng cho 5 trong 6 tuyến bên dưới, đồng thời cho biết xét theo chi phí hiện tại của các đoạn mở rộng mới (và cả khả năng tư nhân hóa tại thời điểm đó), chính quyền cũng cân nhắc sử dụng đường sắt nhẹ hoặc buýt nhanh để thay thế.[10] Osaka Metro hiện đang thử nghiệm hệ thống xe buýt nhanh trên đoạn mở rộng của Tuyến Imazatosuji, trong đó dịch vụ “Imazato Liner” từ Imazato tới Yuzato-Rokuchōme dự kiến bắt đầu vào tháng 4 năm 2019.

Nhân dịp Osaka đăng cai tổ chức Expo 2025, một đoạn mở rộng về hướng tây bắc tới Yumeshima (địa điểm dự kiến tổ chức sự kiện) đã được khánh thành vào ngày 19 tháng 1 năm 2025, với tầm nhìn dài hạn tiếp tục mở rộng tới Sakurajima, phía bắc của khu giải trí Universal Studios Japan, thông qua Đảo Thể thao Maishima. Kế hoạch cho đoạn mở rộng này đã được lập khi Hầm Yumesaki giữa Cosmosquare và Yumeshima được xây dựng vào cuối thập niên 2000, nhưng tại thời điểm đó thì hòn đảo nhân tạo này mới chỉ có các cơ sở công nghiệp và 1 cửa hàng tiện lợi cho công nhân làm việc tại đây, khiến khả năng trúng thầu đăng cai của thành phố không cao, và kế hoạch mở rộng khó có thể được tiến hành.

Màu
tuyến
Biểu tượngSố
tuyến
TênĐiểm bắt đầuĐiểm cuốiChiều dài
 align="center"Tuyến 3Tuyến YotsubashiNishi-UmedaJūsō, sau đó có thể tới Shin-Ōsaka2,9 km (1,8 mi) (tới Jūsō)
 align="center"Tuyến 4Tuyến ChūōYumeshimaSakurajima(TBD)
MorinomiyaDepot Morinomiya0,8 km (0,50 mi)
 align="center"Tuyến 5Tuyến SennichimaeMinami-Tatsumivề hướng Mito(TBD)
 align="center"Tuyến 7Tuyến Nagahori Tsurumi-ryokuchiTaishōTsurumachi Yonchōme (vùng lân cận)5,5 km (3,4 mi)
 align="center"Tuyến 8Tuyến ImazatosujiImazatoYuzato Rokuchōme6,7 km (4,2 mi)
(TBD)-Tuyến 9Tuyến Shikitsu–Nagayoshi (tạm thời)SuminoekōenKire-Uriwari6,9 km (4,3 mi)

Giá vé

Máy bán vé và bản đồ giá vé tại Ga Shinsaibashi

Osaka Metro thu phí vé lượt theo 5 cấp, dựa trên quãng đường di chuyển mỗi hành trình.[11] Ngoài ra còn có một số hình thức giảm giá vé.

Quãng đường
di chuyển
Giá vé (JPY)[11]
Người lớnTrẻ em
1–3 km¥190¥100
4–7 km¥240¥120
8–13 km¥290¥150
14–19 km¥340¥170
20–25 km¥390¥200

Tai nạn

Vào ngày 8 tháng 4 năm 1970, một vụ nổ khí ga đã xảy ra trong quá trình xây dựng một đoạn mở rộng của Tuyến Tanimachi tại Ga Tenjimbashisuji Rokuchōme, khiến 79 người thiệt mạng và 420 người bị thương.[12][13] Khí ga bị rò rỉ ra khắp đường hầm từ một đoạn khớp nối ống bị lỏng, sau đó phát nổ khi động cơ của một chiếc xe sửa chữa phát ra tia lửa điện, tạo nên cột lửa cao hơn 10 mét (33 ft) đốt cháy khoảng 30 tòa nhà và gây hư hại hoặc phá hủy tổng cộng 495 tòa nhà.[14]

Bản đồ mạng lưới

Xem thêm

Tham khảo

Ghi chú

  1. 1 2 Tên chính thức của mạng lưới trong tiếng Nhật vẫn được viết là Osaka Metro (như trong tiếng Anh).
  2. 1 2 Công ty Osaka Metro de jure vận hành hệ thống giao thông công cộng chịu sự điều chỉnh của cả Đạo luật Xe điện mặt đất và Đạo luật Kinh doanh Đường sắt.
  3. tiếng Nhật: Ōsaka-shi Kōsoku Denki Kidō kabushiki gaisha (大阪市高速電気軌道株式会社 Ōsaka-shi Kōsoku Denki Kidō kabushiki gaisha?, n.đ.'Công ty Cổ phần Xe điện Tốc hành Thành phố Osaka'). Phần "xe điện tốc hành" (高速電気軌道 (cao tốc điện khí quỹ đạo) kōsoku denki kidō?) là do Osaka Metro có tên gọi chính thức là "Tuyến Xe điện Tốc hành số X" (trong đó X là số tuyến); xem bài viết về từng tuyến để biết ví dụ
  4. 大阪市営地下鉄, Ōsaka-shiei chikatetsu

Chú thích

  1. 1 2 Kokudo Kōtsū Shō Tetsudō Kyoku (2005). Tetsudō Yōran (Heisei 17 Nendo) (bằng tiếng Nhật). Tokyo: Denkisha Kenkyūkai. tr. 228. ISBN 4-88548-106-6.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 営業線の概要 [Overview of operating lines] (bằng tiếng Nhật). 大阪市営交通局 [Osaka Municipal Transportation Bureau]. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2014.
  3. "交通局の予算・決算について" [For budget and balance sheet of Transportation Bureau] (bằng tiếng Nhật). 大阪市営交通局 [Cục Giao thông Thành phố Osaka]. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  4. MiSoL ASP会員サービス・アプリケーション概要 Lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2007 tại Wayback Machine
  5. "Archived copy" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  6. "公営地下鉄在籍車数ビッグ3 大阪市交通局 (One of the big three public subway operators: Osaka Municipal Subway)". Japan Railfan Magazine. Quyển 49 số 576. tháng 4 năm 2009. tr. 88–99.
  7. Rogers, Krista. "The most crowded train lines during rush hour in Tokyo, Osaka, and Nagoya are…". Rocket News 24. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2014.
  8. 大阪府内で働く人の通勤時間は「52分」――理想の路線は?. bizmakoto.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 9 tháng 9 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2014.
  9. 1 2 Subway 2018, tr. 44.
  10. 地下鉄4線延伸「採算厳しい」 有識者審議会. Yomiuri Online (bằng tiếng Nhật). ngày 29 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2014.
  11. 1 2 "Tickets". Osaka Metro. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2023.
  12. 市会のあゆみ. Osaka City Council Website (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014.
  13. Pulvers, Roger (ngày 4 tháng 11 năm 2012). "Beware the parallels between boom-time Japan and present-day China". The Japan Times. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014.
  14. "Gas Explosion at a Subway Construction Site". Failure Knowledge Center. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014.

Nguồn trích dẫn

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Các hệ thống metro tại Nhật BảnBản mẫu:Giao thông công cộng ở Osaka