Bước tới nội dung

Oleh Anatoliiovych Husiev

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Oleh Husiev
Олег Гусєв
Husiev trong màu áo Dynamo Kyiv vào năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủOleh Anatoliiovych Husiev
Ngày sinh25 tháng 4, 1983 (42 tuổi)
Nơi sinhStepanivka, Sumy Oblast, Xô viết Ukraina, Liên Xô
Chiều cao1,79m[1]
Vị trí
Thông tin đội
Đội hiện nay
Dynamo Kyiv (trợ lý)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
DYuSSh Stepanivka
-2000SDYuShOR Zmina Sumy
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2000–2002Frunzenets-Liha-99 Sumy64(17)
2002Borysfen Boryspil1(0)
2002–2003Arsenal Kyiv23(1)
2003–2018Dynamo Kyiv296(57)
Tổng cộng384(75)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2003U-21 Ukraina8(2)
2003–2016Ukraine98(13)
Sự nghiệp huấn luyện
NămĐội
2018–2020U-21 Dynamo Kyiv (trợ lý)
2020–Dynamo Kyiv (trợ lý)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 5 năm 2018
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 6 năm 2017

Oleh Anatoliiovych Husiev (tiếng Ukraina: Олег Анатолійович Гусєв; sinh ngày 25 tháng 4 năm 1983) là một cựu cầu thủ bóng đá người Ukraina, thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ FC Dynamo Kyivđội tuyển quốc gia Ukraina. Anh chủ yếu thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh phải hoặc hậu vệ phải.

Oleh có hơn 250 trận ra sân cho Dyanom tại giải Ngoại hạng Ukraina, từng giành chức vô địch quốc gia tới ba lần, cùng bốn Cúp quốc gia Ukraina và năm danh hiệu Siêu cúp Ukraina.

Kể từ khi bắt đầu thi đấu quốc tế vào năm 2003, Husiev đã có hơn 95 ra sân cho đội tuyển, trở thành cầu thủ có số lần ra sân nhiều thứ ba và là chân sút ghi bàn nhiều thứ tư của đội tuyển Ukraina trong lịch sử. Anh đã đại diện cho Ukraina thi đấu tại giải vô địch thế giới 2006giải vô địch châu Âu 2012.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ

Husiev chuyển đến Dynamo ở mùa hè năm 2003. Sau màn thể hiện tốt ở giải vô địch thế giới 2006, anh được cho là có động thái chuyển tới đầu quân cho câu lạc bộ nước Pháp Olympique Lyonnais.[2] Tuy nhiên, chủ tịch của Dynamo Kyiv, ông Ihor Surkis cho biết Husiev cùng hai cầu thủ đồng hương khác - Artem Milevskyi và Ruslan Rotan - là "tương lai của Dynamo Kyiv".[3]

Ngày 30 tháng 3 năm 2014, Husiev bị thủ môn Denys Boyko (thi đấu cho Dnipro dưới dạng cho mượn từ Dynamo Kyiv) dùng đầu gối va vào đầu khi đang tranh bóng trên không trung, pha va chạm này làm anh bất tỉnh ngã ra đất, bất động trong vài giây trước khi một tiền vệ của Dnipro, Jaba Kankava chạy tới mở miệng Husiev và làm chuyển động lưỡi của Husiev giúp anh thở được. Kankava có thể được ghi nhận là người đã cứu mạng Husiev.[4][5]

Ngày 20 tháng 9 năm 2015, Husiev ghi một bàn đá phạt đền trong trận thắng 0–2 trên sân khách trước Volyn Lutsk tại giải Ngoại hạng Ukraina, đánh dấu bàn thắng thứ 100 trong sự nghiệp thi đấu của anh.

Sau khi rời Dynamo Kyiv vào tháng 12 năm 2016, Husiev trở lại khoác áo Dynamo vào ngày 13 tháng 6 năm 2017, anh ký hợp đồng một năm với đội bóng.[6] Năm 2018, một nguồn tin cho biết anh đang theo lớp huấn luyện tại Liên đoàn bóng đá Kyiv Oblast.[7]

Sự nghiệp quốc tế

Husiev có trận mắt cho đội tuyển quốc gia Ukraina vào ngày 20 tháng 8 năm 2003, anh thay thế một đồng đội cũng có trận ra mắt khác là Serhiy Tkachenko ở giờ nghỉ giữa hiệp trong trận thua giao hữu 02 trước Romania tại Sân vận động Shakhtar ở Donetsk.[8] Anh ghi bàn đầu tiên cho đội tuyển vào ngày 17 tháng 11 năm 2004, đó là bàn mở tỉ số trong trận thắng sân khách 30 trước chủ nhà Thổ Nhĩ Kỳ ở phút thứ chín, trong khuôn khổ vòng loại giải vô địch thế giới 2006.[9] Husiev đá toàn bộ năm trận của Ukraina, giúp họ tiến đến trận tứ kết ở lần đầu dự giải thế giới tại Đức; anh ghi bàn quyết định trong loạt sút luân lưu trước Thụy Sĩ.[10] Anh còn thi đấu toàn bộ các trận đấu của đội ở vòng bảng khi họ làm đồng chủ nhà của giải vô địch châu Âu 2012 cùng Ba Lan.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số trận ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[11]
Câu lạc bộMùa giảiGiải quốc giaCúp quốc giaCúp châu ÂuKhácTổng cộng
Hạng đấuSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắng
Frunzenets-Liha-99 Sumy2000AAFU110110
2000–01Druha Liha22630256
2001–0231113111
Tổng cộng6417306717
Borysfen Boryspil2002–03Persha Liha1010
Arsenal Kyiv2002–03Vyshcha Liha23151282
Dynamo Kyiv2003–04Vyshcha Liha277727[a]14110
2004–052433010[b]01[c]1384
2005–06244422[a]11[c]0317
2006–072645210[a]0416
2007–08202328[a]0314
2008–09Giải Ngoại hạng Ukraina90103[d]0130
2009–10165204[a]11[c]0216
2010–112392014[e]63915
2011–12223206[f]31[c]1317
2012–132841010[g]2396
2013–142634210[d]3408
2014–15173729[d]41[c]0349
2015–162410223[a]11[c]03013
2016–17611[a]071
2017–18401[d]050
Tổng cộng29658481598226244897
Tổng cộng sự nghiệp384765616982262544116
  1. 1 2 3 4 5 6 7 Số trận thi đấu ở UEFA Champions League
  2. Tám trận ở UEFA Champions League, hai trận ở UEFA Europa League
  3. 1 2 3 4 5 6 Số trận ở Siêu cúp bóng đá Ukraina
  4. 1 2 3 4 Số trận ở UEFA Europa League
  5. Ba trận ở UEFA Champions League, 11 trận ở UEFA Europa League
  6. Hai trận ở UEFA Champions League, bốn trận ở UEFA Europa League
  7. Tám trận ở UEFA Champions League, hai trận ở UEFA Europa League

Quốc tế

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ukraina trước, cột tỉ số hiển thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Husiev.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Oleh Husiev[12]
Thứ tựNgàyNơi tổ chứcĐối thủTỉ sốKết quảGiải đấu
117 tháng 11 2004Şükrü Saracoğlu, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ1–03–0Vòng loại giải vô địch thế giới 2006
215 tháng 8 2006Sân vận động Valeriy Lobanovskyi Dynamo, Kyiv, Ukraina Azerbaijan4–06–0Giao hữu
324 tháng 3 2007Svangaskarð, Toftir, Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe2–02–0Vòng loại giải vô địch châu Âu 2008
428 tháng 3 2007Sân vận động Chornomorets, Odessa, Ukraina Litva1–01–0Vòng loại giải vô địch châu Âu 2008
517 tháng 10 2007Khu liên hợp thể thao quốc gia Olimpiyskiy, Kyiv, Ukraina Quần đảo Faroe2–05–0Vòng loại giải vô địch châu Âu 2008
63–0
714 tháng 10 2009Estadi Comunal d'Andorra la Vella, Andorra la Vella, Andorra Andorra2–06–0Vòng loại giải vô địch thế giới 2010
811 tháng 10 2011A. Le Coq Arena, Tallinn, Estonia Estonia1–02–0Giao hữu
929 tháng 2 2012Sân vận động HaMoshava, Petah Tikva, Israel Israel1–03–2Giao hữu
1028 tháng 5 2012Kufstein Arena, Kufstein, Áo Estonia2–04–0Giao hữu
119 tháng 2 2011Tivoli-Neu, Innsbruck, Áo Áo1–12–3Giao hữu
122–2
1322 tháng 3 2013Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan Ba Lan2–03–1Vòng loại giải vô địch thế giới 2014

Danh hiệu

Dynamo Kyiv

Cá nhân

  • Cầu thủ bóng đá hay nhất năm tại giải Ngoại hạng Ukraina: 2005

Xem thêm

Chú thích

  1. "Oleh Husiev stats". footballcritic.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2021.
  2. "Lyon after Oleh Husiev". ukrainiansoccer.net (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2024.
  3. "Milevskiy sets goals at Dynamo" (bằng tiếng Anh). UEFA. ngày 19 tháng 7 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2024.
  4. McCauley, Kim (ngày 30 tháng 3 năm 2014). "Husev rescues opponent after knee to the head". SBNation.com. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019.
  5. "Oleh Gusev: Ukraine defender's 'life saved' by opponent". BBC (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019.
  6. ""Динамо" оголосило про повернення півзахисника Гусєва". hromadske.ua (bằng tiếng Ukraina). ngày 13 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2021.
  7. "Олег Гусев пошел на тренерские курсы". sportarena.com (bằng tiếng Ukraina). ngày 28 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2024.
  8. "Ukraine 0-2 Romania". European Football. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2015.
  9. Tozar, Türker (ngày 17 tháng 11 năm 2004). "Ukraine pass Turkish test". UEFA. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2015.
  10. "Switzerland 0-0 Ukraine (aet)". BBC Sport. ngày 26 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015.
  11. "АНДРЕЙ ПЯТОВ" (bằng tiếng Ukraina). FC Shakhtar Donetsk.
  12. "Oleh Husiev". National Football Teams. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2017.

Liên kết ngoài