Nikita Haikin
Haikin năm 2021 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Nikita Ilyich Haikin | ||
| Ngày sinh | 11 tháng 7, 1995 | ||
| Nơi sinh | Netanya, Israel | ||
| Chiều cao | 1,88 m | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Bodø/Glimt | ||
| Số áo | 12 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2002–2008 | FShM Moscow | ||
| 2009 | Dynamo Moscow | ||
| 2009–2010 | Chelsea | ||
| 2010–2012 | Portsmouth | ||
| 2012–2013 | Reading | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2014 | Nacional | 0 | (0) |
| 2014–2015 | Marbella | 0 | (0) |
| 2015 | Rostov | 0 | (0) |
| 2015–2016 | Kuban Krasnodar | 0 | (0) |
| 2016–2017 | Bnei Yehuda | 2 | (0) |
| 2017–2018 | Hapoel Kfar Saba | 13 | (0) |
| 2019–2022 | Bodø/Glimt | 77 | (0) |
| 2023 | Bristol City | 0 | (0) |
| 2023– | Bodø/Glimt | 87 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010 | U16 Nga | 1 | (0) |
| 2012 | U17 Nga | 1 | (0) |
| 2013 | U18 Nga | 1 | (0) |
| 2015–2016 | U21 Nga | 2 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 11 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 11 năm 2017 | |||
Nikita Ilyich Haikin (tiếng Nga: Никита Ильич Хайкин, tiếng Hebrew: ניקיטה איליץ' חייקין; sinh ngày 11 tháng 7 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Bodø/Glimt. Sinh ra tại Israel, anh đã đại diện cho Nga ở các cấp độ trẻ.
Đầu đời
Haikin sinh ra tại Netanya, Israel, trong một gia đình di cư từ Nga sang Israel. Cha anh là doanh nhân Ilya Haikin. Năm 1997, khi mới hai tuổi, gia đình anh đã cùng anh chuyển về Moskva, Nga.
Ngoài việc có quốc tịch Israel và Nga, Haikin còn là một công dân Anh.[1]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Năm 7 tuổi, Haikin bắt đầu sự nghiệp trẻ tại FSHM Torpedo-Moscow. Nikita cũng từng là một phần của học viện Dinamo Moscow trước khi chuyển sang Anh.[2]
Vào tháng 9 năm 2013, Haikin đã đến thử việc tại Reading sau khi rời Chelsea.[3]Haikin có trận ra mắt chuyên nghiệp tại Giải bóng đá ngoại hạng Israel cho Bnei Yehuda Tel Aviv vào ngày 25 tháng 2 năm 2017 trong trận đấu với Maccabi Tel Aviv.[4]
Sau đó, anh hết hạn hợp đồng và gia nhập Hapoel Kfar Saba trong một mùa giải.
Vào tháng 3 năm 2019, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ giải Eliteserien là Bodø/Glimt, nơi Nikita đã giành huy chương bạc ngay trong mùa giải đầu tiên và giành chức vô địch Giải Vô địch Quốc gia Na Uy trong hai mùa giải liên tiếp 2020 và 2021. Haikin đã thi đấu tại UEFA Europa League, nơi Bodø/Glimt đối đầu với những đội bóng như Milan tại San Siro, AS Roma tại Stadio Olimpico, và Celtic F.C. tại Celtic Park.[5]
Vào ngày 25 tháng 1 năm 2023, sau khi rời Bodø/Glimt, Haikin ký hợp đồng ngắn hạn với câu lạc bộ giải EFL Championship của Anh là Bristol City cho đến hết mùa giải.[6] Haikin rời Bristol City vào ngày 21 tháng 3 năm 2023, và tái ký hợp đồng với Bodø/Glimt ngay trong ngày hôm đó với thời hạn đến mùa hè năm 2026.[7][8]
Vào ngày 17 tháng 4 năm 2025, trong trận lượt về vòng loại UEFA Europa League của Bodø/Glimt trước Lazio, Haikin đã cản phá thành công hai quả phạt đền, giúp đội bóng trở thành câu lạc bộ Na Uy đầu tiên lọt vào bán kết của một giải đấu cấp châu lục.[9][10]
Sự nghiệp quốc tế
Haikin đã là tuyển thủ trẻ quốc tế, bao gồm cả U-21 Nga, cho Nga từ năm 2010.[cần dẫn nguồn]
Anh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Nga lần đầu tiên vào tháng 10 năm 2021, như một phần của đội hình thi đấu vòng loại World Cup gặp Síp và Croatia. Anh đã có tên trong danh sách sơ bộ 41 cầu thủ.[11] Anh có mặt trong danh sách chính thức cho các trận đấu này và ngồi dự bị trong cả hai trận, đóng vai trò dự phòng cho Matvei Safonov.[cần dẫn nguồn]
Vào ngày 31 tháng 10 năm 2024, Haikin tiết lộ ý định xin quốc tịch Na Uy do đã đính hôn với một người Na Uy và mong muốn định cư tại đây. Huấn luyện viên trưởng tuyển Na Uy Ståle Solbakken nhận xét rằng Haikin sẽ được cân nhắc triệu tập nếu anh đủ điều kiện thi đấu.[12]
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 24 tháng 2 năm 2026[13]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Mordovia Saransk | 2014–15 | Giải bóng đá ngoại hạng Nga | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | |
| Kuban Krasnodar | 2015–16 | Giải bóng đá ngoại hạng Nga | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | |
| 2016–17 | Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Nga | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Bnei Yehuda Tel Aviv | 2016–17 | Giải bóng đá ngoại hạng Israel | 2 | 0 | 3 | 0 | – | 5 | 0 | |
| Hapoel Kfar Saba | 2017–18 | Liga Leumit | 13 | 0 | 2 | 0 | – | 15 | 0 | |
| Bodø/Glimt | 2019 | Eliteserien | 1 | 0 | 2 | 0 | – | 3 | 0 | |
| 2020 | 20 | 0 | 0 | 0 | 3[b] | 0 | 23 | 0 | ||
| 2021 | 29 | 0 | 1 | 0 | 19[c] | 0 | 49 | 0 | ||
| 2022 | 27 | 0 | 5 | 0 | 14[d] | 0 | 45 | 0 | ||
| Tổng cộng | 77 | 0 | 8 | 0 | 36 | 0 | 121 | 0 | ||
| Bristol City | 2022–23 | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | |
| Bodø/Glimt | 2023 | Eliteserien | 27 | 0 | 4 | 0 | 10[e] | 0 | 41 | 0 |
| 2024 | 30 | 0 | 0 | 0 | 21[f] | 0 | 51 | 0 | ||
| 2025 | 30 | 0 | 1 | 0 | 8[g] | 0 | 39 | 0 | ||
| 2026 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4[g] | 0 | 4 | 0 | ||
| Tổng cộng | 87 | 0 | 5 | 0 | 43 | 0 | 135 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 179 | 0 | 18 | 0 | 79 | 0 | 276 | 0 | ||
- ↑ Bao gồm Cúp Nhà nước Israel, Cúp bóng đá Na Uy
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, mười chín lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ↑ Tám lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ↑ Năm lần ra sân tại UEFA Champions League, mười sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Danh hiệu
Bnei Yehuda Tel Aviv
- Cúp Nhà nước Israel: 2016–17
Bodø/Glimt
- Eliteserien: 2020, 2021, 2023, 2024
Cá nhân
Tham khảo
- ↑ Fifield, Dominic (ngày 5 tháng 10 năm 2022). "'I cannot just close my eyes' - Bodo/Glimt's Russian keeper Haikin, an advocate for peace". The Athletic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Who is Nikita Haikin? Former Chelsea & Portsmouth youth goalkeeper linked with Blackburn Rovers". Lancs.live. ngày 20 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Reading trials for Russian pair Sergey Kundik and Nikita Haikin". tribal football. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2012.
- ↑ "Game Report by Soccerway". Soccerway. ngày 25 tháng 2 năm 2017.
- ↑ "Bodo/Glimt goalkeeper Nikita Haikin aiming to make Celtic his next big scalp, and earn a move back to British football". uk.sports.yahoo.com.
- ↑ "Bristol City sign goalkeeper Haikin". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "HAIKIN LEAVES CITY". bcfc.co.uk. Bristol City. ngày 21 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "HAIKIN HENTES HJEM: – JEG ELSKER GLIMT OG BODØ". glimt.no (bằng tiếng Norwegian). FK Bodø/Glimt. ngày 21 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Haikin the hero as Bodo/Glimt Europa League fairytale continues". New Straits Times. ngày 18 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Bodo/Glimt survived a superb Lazio fightback to win a frantic encounter on penalties and reach the Europa League semi-finals". BBC. ngày 17 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Расширенный состав на Кипр и Хорватию [Expanded squad for Cyprus and Croatia] (bằng tiếng Nga). Liên đoàn bóng đá Nga. ngày 25 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Glimt-keeperen vil bli norsk: – Jeg elsker dette landet". Verdens Gang (bằng tiếng Norwegian). ngày 31 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Nikita Haikin". altomfotball.no (bằng tiếng Norwegian). TV 2. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Bjørnevaag, Sigurd Seglem (ngày 2 tháng 12 năm 2025). "Årets trener(e) 2025" (bằng tiếng Na Uy). Viking FK. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Nikita Haikin tại FootballFacts.ru (bằng tiếng Nga)
- Nikita Haikin tại WorldFootball.net
- Nikita Haikin tại Soccerway
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Netanya
- Nam cầu thủ bóng đá Nga
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Nga
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Nga
- Nam cầu thủ bóng đá Israel
- Người Israel gốc Nga
- Người Israel gốc Xô viết
- Người Nga gốc Israel
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ FC Sibir Novosibirsk
- Cầu thủ Marbella FC
- Cầu thủ FC Mordovia Saransk
- Cầu thủ FC Kuban Krasnodar
- Cầu thủ Bnei Yehuda Tel Aviv F.C.
- Cầu thủ Hapoel Kfar Saba F.C.
- Cầu thủ FK Bodø/Glimt
- Cầu thủ Giải bóng đá ngoại hạng Israel
- Cầu thủ Liga Leumit
- Cầu thủ Eliteserien
- Cầu thủ Bristol City F.C.
- Cầu thủ C.D. Nacional
- Cầu thủ Chelsea F.C.
- Cầu thủ FC Dynamo Moscow
- Cầu thủ FC FShM Moscow
- Cầu thủ Portsmouth F.C.
- Cầu thủ Reading F.C.
- Nam cầu thủ bóng đá Israel xuất ngoại
- Vận động viên Israel tại Tây Ban Nha
- Vận động viên Nga tại Tây Ban Nha
- Nam cầu thủ bóng đá ngoại binh tại Tây Ban Nha
- Vận động viên Nga tại Na Uy
- Nam cầu thủ bóng đá ngoại binh tại Na Uy
- Vận động viên Nga tại Anh
- Nam cầu thủ bóng đá ngoại binh tại Anh
- Vận động viên nam Nga thế kỷ 21
- Vận động viên nam Israel thế kỷ 21