Bước tới nội dung

Nghị viện Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nghị viện Pháp

Parlement français
Nghị viện Pháp khóa XVII
Huy hiệu hoặc biểu trưng
Dạng
Mô hình
Các viện
Lãnh đạo
Chủ tịch Thượng viện
Gérard Larcher, Đảng Cộng hòa
Từ 1 tháng 10 năm 2014
Chủ tịch Hạ viện
Yaël Braun-Pivet, Đảng Phục hưng
Từ 28 tháng 6 năm 2022
Cơ cấu
Số ghế
Senate (France).svg
Chính đảng Thượng viện
  •      SR (133)
  •      S (64)
  •      UC (56)
  •      RDPI (22)
  •      CRCE (18)
  •      LIRT (18)
  •      E (17)
  •      RDSE (16)
  •      RASNAG (4)
17th National Assembly.svg
Chính đảng Hạ việnChính phủ[1] (213)
  •      Khối Phục hưng (99)[a]
  •      Khối Cộng hòa Cánh hữu (47)[b]
  •      Khối Dân chủ (36)[c]
  •      HOR (31)[d]

Đối lập (364)

  •      Khối Mặt trận Quốc gia (126)
  •      LFI (72)[e]
  •      Khối Xã hội (66)[f]
  •      Khối Sinh thái (38)[g]
  •      LIOT (21)[h]
  •      Khối Dân chủ và Cộng hòa Cánh tả (17)[i]
  •      AD! (16)[j]
  •      NI (8)[k]
Bầu cử
Hệ thống đầu phiếu Thượng việnBầu cử gián tiếp
Hệ thống đầu phiếu Hạ việnTwo-round system
Bầu cử Thượng viện vừa qua24 tháng 9 năm 2023
Bầu cử Hạ viện vừa qua30 tháng 6 và 7 tháng 7 năm 2024
Bầu cử Thượng viện tiếp theoBy September 2026
Bầu cử Hạ viện tiếp theoBy June 2029
Trụ sở
Aile du Midi, Cung điện Versailles (phiên họp liên tịch)
Cung điện Luxembourg, trụ sở Thượng viện
Trang web
parlement.fr

Nghị viện Pháp (tiếng Pháp: Parlement français) là cơ quan lập pháp lưỡng viện của Pháp, gồm Thượng việnHạ viện. Mỗi viện có trụ sở riêng tại Paris: Cung điện Luxembourg là trụ sở Thượng viện và Cung điện Bourbon là trụ sở Hạ viện.

Mỗi viện có quy định và quy tắc thủ tục riêng của mình. Trong một số trường hợp, Nghị viện họp liên tịch tại Cung điện Versailles để sửa đổi hoặc soạn thảo Hiến pháp.

Lịch sử

Nghị viện Pháp là cơ quan lập pháp, khác biệt so với Nghị viện (Parlement) trong thời kỳ phong kiến là cơ quan tòa án với quyền lực chính trị nhất định.

Từ "Nghị viện" xuất hiện trong cách mạng Pháp vào thế kỷ thứ 19 trong thời kỳ quân chủ Lập hiến 1830-1848. Nghị viện không được xuất hiện trong bất cứ văn bản hay Hiến pháp nào cho tới bản Hiến pháp đệ tứ Cộng hòa năm 1948. Trước đó có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không sử dụng thuật ngữ chung. Nghị viện có nhiều hình thức đơn viện, lưỡng viện, đa viện với chức năng và quyền hạn khác nhau trong chế độ cai trị khác nhau và với các bản Hiến pháp khác nhau:

NgàyHiến phápThượng việnHạ việnViện khácHợp nhấtĐơn viện
1791Hiến pháp Pháp 1791Quốc hội
Assemblée Nationale
1793Hiến pháp Pháp 1793Lập pháp viện
Corps législatif
17951799Hiến pháp Pháp 1795Hội đồng Nguyên lão
Conseil des Anciens
Hội đồng 5000
Conseil des Cinq-Cents
17991802Hiến pháp năm VIIISénatLập pháp viện
Corps législatifCorps législatif
Hộ dân viện
Tribunat
18021804Hiến pháp năm XThượng viện
Sénat
Lập pháp viện
Corps législatif
Hộ dân viện
Tribunat
18041814Hiến pháp năm XIIThượng viện
Sénat
Lập pháp viện
Corps législatif
18141815Hiến chương 1814Viện Quý tộc
Chambre des pairs
Viện Đại biểu
Chambre des députés des départements
1815Đạo luật bổ sung cho Hiến pháp Đế chếViện Quý tộc
Chambre des pairs
Viện Đại nghị
Chambre des représentants
18301848Hiến chương 1830Viện Quý tộc
Chambre des pairs
Viện Đại biểu
Chambre des députés des départements
18481852Hiến pháp Pháp 1848Quốc hội
Assemblée Nationale
18521870Hiến pháp Pháp 1852Thượng viện
Sénat
Lập pháp viện
Corps législatif
Hội đồng Nhà nước
Conseil d'État
18711875Quốc hội
Assemblée Nationale
18751940Hiến pháp Pháp 1875Thượng viện
Sénat
Viện Đại biểu
Chambre des députés des départements
Quốc hội
Assemblée Nationale
19401944Hiến pháp Pháp 1940
19441946Chính quyền lâm thời Cộng hòa PhápQuốc hội
Assemblée Nationale
19461958Hiến pháp Pháp 1946Hội đồng Cộng hòa
Conseil de la République
Quốc hội
Assemblée Nationale
Nghị viện
Từ 1958Hiến pháp Pháp 1958Thượng viện
Sénat
Quốc hội
Assemblée Nationale
Hội nghị Lập pháp
Parlement réuni en Congrès

Quyền hạn và chức năng

Nghị viện Pháp có quyền hạn và chức năng:

  • Thông qua Luật do Chính phủ đệ trình hoặc do các viện thuộc Nghị viện đệ trình.
  • Sửa đổi hoặc thu hồi Luật.
  • Có quyền tuyên bố chiến tranh.
  • Đưa ra tình trạng giới nghiêm sau khi bàn luận và thông qua tại Hội đồng Bộ trưởng.
  • Giám sát công việc của Chính phủ.
  • Bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ tại Hạ viện.
  • Chất vấn thành viên Chính phủ.
  • Phê duyệt chính sách chung của Chính phủ tại Thượng viện.

Nghị viện

Bầu cử

Nghị viện được chia làm 2 viện gồm Hạ viện tức Quốc hội Pháp và Thượng viện.

Nghị sĩ Hạ viện Pháp được gọi là đại biểu Quốc hội Pháp. Đại biểu Quốc hội được bầu theo phổ thông đầu phiếu và thông qua 2 vòng bầu cử. Mỗi khu vực bầu cử được chia thành nhiều quận huyện với số dân trung bình khoảng 105600 cử tri. Mỗi đại biểu có thể giới thiệu người thay thế mình trong trường hợp có thể trở thành Bộ trưởng Chính phủ.

Nghị sĩ Thượng viện còn được gọi là Thượng nghị sĩ Pháp. Thượng nghị sĩ được bầu theo phố thông gián tiếp do các đại cử tri bầu. Đại cử tri bao gồm các thành viên Hội đồng vùng, tỉnh, Đại biểu Quốc hội. Nhiệm kỳ là 5 năm và mỗi 3 năm lại bầu lại 1/2 số thượng nghị sĩ.

Quyền miễn truy tố

Thành viên Nghị viện không thể bị truy tố, điều tra, bắt giữ, xét xử vì những ý kiến phát biểu khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.[2]

Thành viên của Nghị viện chỉ bị áp dụng biện pháp bắt giữ hay biện pháp hạn chế tự do trong lĩnh vực hình sự khi có sự cho phép của Thường vụ Hạ viện hoặc Thường vụ Thượng viện nơi thành viên đó trực thuộc. Trong trường hợp phạm tội quả tang hoặc đã có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật của Toà án thì không cần có sự cho phép này.

Biện pháp tạm giam, biện pháp hạn chế tự do hay truy tố đối với một thành viên của Nghị viện sẽ bị tạm đình chỉ trong thời gian Nghị viện họp nếu có yêu cầu từ một trong hai Viện này nơi người đó trực thuộc. Hạ viện hoặc Thượng viện sẽ đương nhiên họp phiên bổ sung để quyết định về việc áp dụng các quy định tại khoản trên.

Phiên họp

Nghị viện họp kỳ thường lệ bắt đầu vào ngày làm việc đầu tiên của tháng 10 và kết thúc vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 6.

Nghị viện họp kỳ họp bất thường theo một chương trình nghị sự cụ thể, trên cơ sở có đề nghị của Thủ tướng hoặc của đa số thành viên của Hạ viện.

Trong trường hợp kỳ họp bất thường được tổ chức theo đề nghị của các thành viên của Hạ viện, thì kỳ họp sẽ phải bế mạc ngay khi Nghị viện đã thảo luận hết các vấn đề trong chương trình nghị sự đã xác định khi triệu tập kỳ họp bất thường và chậm nhất là sau 12 ngày kể từ ngày khai mạc.

Thủ tướng là người duy nhất có quyền yêu cầu triệu tập một kỳ họp mới của Nghị viện trong thời hạn một tháng kể từ khi kỳ họp bất thường bế mạc.

Ngoài các trường hợp Nghị viện họp đương nhiên, các kỳ họp bất thường khác đều phải được triệu tập, khai mạc và bế mạc theo quyết định của Tổng thống.

Ghi chú

    •      Đảng Phục hưng (92)
      •      RE-TdP (9)
      •      RE-Agir (5)
    •      DVD (2)
    •      Đảng Cấp tiến (1)
    •      EC (1)
    •      DVC (1)
    •      GNC (1)
    •      Tapura (1)
    •      LFI (69)
      •      PG (20)
      •      NPA (1)
    •      REV (1)
    •      RÉ 974 (1)
    •      Péyi-A (1)
    •      Đảng Xã hội (63)
    •      PP (1)
    •      Đảng Dân chủ Tiến bộ Guadeloupe (1)
    •      EH Bai (1)
    •      LÉ (25)
    •      G.s (6)
    •      L'Après (4)
    •      GE (1)
    •      T44 (1)
    •      PD! (1)
    •      UDI (5)
    •      R&PS (3)
      •      FeC (2)
      •      PNC (1)
    •      Đảng Cộng hòa (2)
    •      Đảng Xã hội (2)
    •      DVD (2)
    •      DVG (2)
    •      Đảng Cấp tiến (1)
    •      LC (1)
    •      La Convention (1)
    •      AD (1)
    •      AHIP (1)
    •      Đảng Cộng sản Pháp (8)
    •      PLR (2)
    •      GRS (1)
    •      LP (1)
    •      Péyi-A (1)
    •      Tavini (1)
    •      UC (1)
    •      MDES (1)
    •      PLD (1)

Tham khảo

  1. Nossiter, Adam (ngày 4 tháng 12 năm 2024). "France's Prime Minister Loses No-Confidence Vote and Is Expected to Resign". The New York Times.
  2. Điều 26 Hiến pháp Pháp