Nastja Čeh
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Nastja Čeh | ||
| Chiều cao | 1,81 m (5 ft 11+1⁄2 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Drava Ptuj | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1995–1996 | Drava Ptuj | ||
| 1996–1998 | Maribor | 65 | (5) |
| 1999–2000 | Olimpija Ljubljana | 27 | (6) |
| 2000–2001 | Maribor | 48 | (12) |
| 2001–2005 | Club Brugge | 101 | (24) |
| 2005–2007 | Austria Wien | 36 | (3) |
| 2007–2008 | Khimki | 46 | (6) |
| 2009 | Panserraikos | 5 | (1) |
| 2009–2010 | Rijeka | 6 | (0) |
| 2010–2011 | Bnei Sakhnin | 43 | (4) |
| 2011–2012 | Maccabi Petah Tikva | 4 | (0) |
| 2012 | PSMS Medan (ISL) | 18 | (6) |
| 2012–2014 | Thanh Hóa | 39 | (15) |
| 2014–2018 | Drava Ptuj | 105 | (48) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2001–2007 | Slovenia | 46 | (6) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 10, 2018 | |||
Nastja Čeh (sinh ngày 26 tháng 1 năm 1978 tại Ptuj) là một cựu cầu thủ bóng đá người Slovenia đã từng chơi ở vị trí tiền vệ.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Slovenia (thời kỳ đầu)
Là cầu thủ xuất thân từ lò trẻ của CLB, năm 17 tuổi, Nastja Ceh đã được triệu tập lên đội 1. Được xem là một trong những cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Slovenia thời điểm cuối thập niên 90, anh nhanh chóng được các CLB lớn để mắt, trong đó có NK Maribor. Tại Maribor, Ceh cùng các đồng đội đã xuất sắc vô địch liên tiếp 2 mùa bóng 1999/2000 và 2000/2001. Việc giành cú đúp vô địch Slovenia trong 2 năm cùng với việc được thi đấu tại Champions League đã giúp anh được nhiều CLB lớn của châu Âu chú ý.
Bỉ
Cuối mùa giải 2000/2001, anh chuyển sang thi đấu cho CLB nổi danh của Bỉ là Club Brugge và được mệnh danh là “Vua đá phạt”. Tại Brugge, Ceh và các đồng đội giành tới 6 danh hiệu, bao gồm chức vô địch Giải bóng đá VĐQG Bỉ các mùa 2002/03, 2004/05, Cúp QG Bỉ 2002/03, Siêu Cúp Bỉ các năm 2003, 2004, 2005.
Anh từng đọ tài cùng các siêu sao AC Milan như Andrea Pirlo, Clarence Seedorf, Paolo Maldini ở Champions League khi khoác áo Club Brugge.
Áo
Sau khi chia tay Club Brugge, Nastja Ceh gia nhập Austria Wien. Anh giúp CLB đoạt một cú đúp danh hiệu quốc nội (Vô địch Quốc gia và Cúp quốc gia) vào mùa bóng 2005/06.
Indonesia
Tháng 4, 2012 anh ký hợp đồng với PSMS Medan tại giải Indonesia Super League và lấy số áo 33. Trận đấu ra mắt của anh đã diễn ra vào ngày 9 tháng 4 năm đó khi anh vào sân thay cho Muhammad Antoni tại phút thứ 53; anh cũng phải nhận thẻ vàng đầu tiên trong chính trận này.[1]
Việt Nam
Rời Indonesia, anh đầu quân cho CLB Thanh Hoá. Với đẳng cấp và kinh nghiệm của mình, cho dù đã ở độ sườn dốc bên kia sự nghiệp, anh đã đóng góp nhiều cho lối chơi của Thanh Hoá. Tiền vệ sinh năm 1978 vẫn thể hiện đẳng cấp khi thi đấu thường xuyên tại Việt Nam trong hai mùa giải. Thành tích của Ceh là khá ấn tượng: ghi 15 bàn sau 42 trận, điều này đóng góp vào thành tích chung khả quan của đội bóng xứ Thanh: hạng 5 tại V-League 2013 và vị trí thứ ba tại V-League 2014.[2]
Sự nghiệp quốc tế
Mặc dù có sự nghiệp quốc tế khá ngắn ngủi (2001-2007), Čeh đã có những đóng góp quan trọng với 46 lần thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovenia và ghi 6 bàn. Anh đã hai lần ra sân cho Slovenia tại World Cup 2002 ở các trận gặp đội tuyển Nam Phi và đội tuyển Paraguay, đều từ băng ghế dự bị.
Ghi bàn khi thi đấu quốc tế
- tỉ số trận đấu và kết quả cuối cùng đều liệt kê số bàn của Slovenia trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả (cuối cùng) | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 tháng 10 năm 2001 | Sân vận động Bežigrad, Ljubljana | 1–0 | 3–0 | vòng loại FIFA World Cup 2002 | |
| 2 | 6 tháng 10 năm 2001 | Sân vận động Bežigrad, Ljubljana | 2–0 | 3–0 | vòng loại FIFA World Cup 2002 | |
| 3 | 2 tháng 4 năm 2003 | Sân vận động Bežigrad, Ljubljana | 4–1 | 4–1 | vòng loại UEFA Euro 2004 | |
| 4 | 6 tháng 9 năm 2003 | Sân vận động Bežigrad, Ljubljana | 3–1 | 3–1 | vòng loại UEFA Euro 2004 | |
| 5 | 18 tháng 8 năm 2004 | Sân vận động Bežigrad, Ljubljana | 1–1 | 1–1 | Giao hữu quốc tế | |
| 6 | 4 tháng 6 năm 2005 | Sân vận động Dinama, Minsk | 1–0 | 1–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 | |
Tranh cãi
Cuối tháng 4 năm 2011, truyền thông Slovenia đã phát hiện ra rằng sở cảnh sát Maribor trong vòng 6 tháng trở lại đây đang điều tra một tổ chức cá độ phi pháp và 6 cá nhân liên quan, 4 trong số đó sống ở Maribor và đã bị tạm giam.[3] Cảnh sát đã khám phá ra rằng hai kẻ đồng phạm khác vẫn chưa bị bắt và một trong số đó là Goran Šukalo (một cầu thủ Slovenia), người bị nghi là đã rót 1,9 triệu vào tổ chức này năm 2011 mà trong đó phần lớn được anh ta thu nhặt từ các cầu thủ thi đấu chuyên nghiệp khác.[3] Šukalo đã một mực từ chối dính líu đến vụ việc này[4][5] tuy nhiên, các phương tiện truyền thông và cảnh sát tiết lộ rằng các điều tra viên đã khai thác điện thoại của bốn người đang bị giam giữ và đã ghi lại một cuộc trò chuyện giữa Šukalo và kẻ cầm đầu tổ chức phi pháp Kosta Turner, khi Šukalo tiết lộ rằng một cầu thủ bóng đá, Nastja Čeh, vẫn còn nợ anh 73.000 euro và đang trốn thanh toán.[6] Đây được cho là lý do Čeh đã cầm cố nhà cửa của anh gần Ptuj cho Kosta Turner, điều này có thể nhìn thấy qua các giấy tờ bất động sản chính thức.[6] Tháng 1, 2012, công tố trưởng ở tòa án quận của Maribor đã đưa ra một bản cáo trạng cho 6 cá nhân cầm đầu tổ chức cá cược bất hợp pháp với bằng chứng mới chống lại họ.[7] Tổ chức này được cho là đã nhận tổng cộng 43 triệu euro tiền cá độ, trong đó có 2,53 triệu euro do Čeh đặt cược.[7]
Tuy vậy, trong một cuộc phỏng vấn với tờ Báo Bóng đá, Nastja Čeh đã phủ nhận việc mình có dính líu đến tổ chức cá độ và cho rằng mọi việc đã bị thổi phồng quá mức. Anh đồng thời còn cung cấp cho phóng viên giấy chứng nhận không có tiền án tiền sự được cảnh sát Slovenia cấp để chứng minh mình vô tội.[8]
Thành tích
Câu lạc bộ
- Maribor
- Prva liga (2): 1999–2000, 2000–01
- Club Brugge
- Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ (2): 2002–03, 2004–05
- Cúp bóng đá Bỉ (3): 2001–02, 2002–03, 2003–04
- Siêu cúp bóng đá Bỉ (4): 2002, 2003, 2004, 2005
- Austria Wien
- Bundesliga (1): 2005–06
- Cúp bóng đá Áo (1): 2005–06
Tham khảo
- ↑ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013.
- ↑ "VFF - Nastja Ceh: Thủ lĩnh đa tính cách". VFF. ngày 13 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.
- 1 2 "Stavničarska "mafija" v priporu" (bằng tiếng Slovene). VECER.com. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013.
{{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong|accessdate=và|access-date=(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Šukalo: Obtožbe so neresnične" (bằng tiếng Slovene). Nogomania.com. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Vorwürfe gegen Sukalo: "Stehen zu 100 Prozent hinter Goran"" (bằng tiếng Đức). msv-duisburg.de. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011.
- 1 2 "Med imeni najbolj izstopa Šukalo" (bằng tiếng Slovene). 24ur.com. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - 1 2 "Milijoni evrov slovenskih nogometašev v nezakoniti stavnici Kosta" (bằng tiếng Slovene). RTV Slovenija. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Vì sao Nastja Ceh căm ghét Google?". Báo Bóng đá. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2013.
Liên kết ngoài
- Prva Liga (bằng tiếng Slovene)
- Nastja Čeh tại National-Football-Teams.com
- Nastja Čeh tại Soccerway
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Slovene (sl)
- Sinh năm 1978
- Nhân vật còn sống
- Người từ Ptuj
- Cầu thủ bóng đá nam Slovenia
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá FC Khimki
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Slovenia
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Nga