Bước tới nội dung

Mùa bão ở châu Âu 2025–26

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Mùa bão ở châu Âu 2025–26 là mùa thứ mười một và hiện tại của hệ thống đặt tên cho các hiện tượng thời tiết nghiêm trọng ở châu Âu. Mùa này kéo dài một năm, từ ngày 1 tháng 9 đến ngày 31 tháng 8, ngoại trừ nhóm Đông Địa Trung Hải bắt đầu muộn hơn một tháng. Danh sách tên bão đã được công bố trước khi mùa bắt đầu vào ngày 1 tháng 9 năm 2025. Đây là mùa thứ bảy mà Hà Lan tham gia (thông qua KNMI) cùng với Cơ quan Khí tượng Vương quốc Anh (Met Office) và Cơ quan Khí tượng Ireland (Met Éireann) trong nhóm phía Tây. Các cơ quan khí tượng của Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Pháp và Bỉ đã hợp tác lần thứ chín, với sự tham gia thêm của cơ quan khí tượng Luxembourg (nhóm Tây Nam). Đây cũng là mùa thứ năm của nhóm Đông Địa Trung Hải và nhóm Trung Địa Trung Hải, trong đó lần lượt gồm: Hy Lạp, Israel và Cyprus; và Ý, Slovenia, Croatia, Montenegro, Bắc Macedonia và Malta. Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, đây là mùa đầu tiên mà nhóm Bắc Âu sử dụng danh sách tên được xác định trước.

Danh sách bão

Bão Zack

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại12 tháng 9 – 16 tháng 9
Sức gió mạnh nhất126 km/h (68,03 kn)
Áp suất thấp nhất980 mb (28,94 inHg)
Số người chếtChưa rõ
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Alessio (Calvin)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại20 tháng 9 – 24 tháng 9
Áp suất thấp nhất1008 mb (29,77 inHg)
Số người chết2
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Gabrielle

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại25 tháng 9 (Đi vào khu vực) – 29 tháng 9
Áp suất thấp nhất990 mb (29,23 inHg)
Số người chết0
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Amy (Detlef)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại2 tháng 10 – 6 tháng 10
Sức gió mạnh nhất224 km/h (121,0 kn)
Áp suất thấp nhất942 mb (27,82 inHg)
Số người chết0
Thiệt hại về của559,665+ hộ GĐ mất điện

Bão Barbara

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại5 tháng 10 – 10 tháng 10
Áp suất thấp nhất1003 mb (29,62 inHg)
Số người chết0
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Alice

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại7 tháng 10 – 10 tháng 10
Áp suất thấp nhất1015 mb (29,97 inHg)
Số người chết0
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Irawan

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại17 tháng 10 – 24 tháng 10
Áp suất thấp nhất975 mb (28,79 inHg)
Số người chết0
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Benjamin (Joshua)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại22 tháng 10 – 26 tháng 10
Sức gió mạnh nhất160 km/h (86,39 kn)
Áp suất thấp nhất969 mb (28,61 inHg)
Số người chết1
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Lothar

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại26 tháng 10 – 31 tháng 10
Áp suất thấp nhất988 mb (29,18 inHg)
Số người chếtChưa rõ
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Marek

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại29 tháng 10 – 3 tháng 11
Áp suất thấp nhất955 mb (28,20 inHg)
Số người chết0
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Claudia (Pepe)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại10 tháng 11 – 17 tháng 11
Áp suất thấp nhất970 mb (28,64 inHg)
Số người chết3
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Wolfgang

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại24 tháng 11 – 27 tháng 11
Áp suất thấp nhất997 mb (29,44 inHg)
Số người chết3
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Adel

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại25 tháng 11 – 30 tháng 11
Áp suất thấp nhất1004 mb (29,65 inHg)
Số người chếtChưa rõ
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Björn

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại30 tháng 11 – 10 tháng 12
Áp suất thấp nhất970 mb (28,64 inHg)
Số người chếtChưa rõ
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Cassio (Dieter I)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại3 tháng 12 – 5 tháng 12
Áp suất thấp nhất999 mb (29,50 inHg)
Số người chếtChưa rõ
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Byron (Dieter II)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại4 tháng 12 – 9 tháng 12
Áp suất thấp nhất1000 mb (29,53 inHg)
Số người chết18+
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Davide (Elias)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại5 tháng 12 – 7 tháng 12
Áp suất thấp nhất965 mb (28,50 inHg)
Số người chếtChưa rõ
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Bram (Helmut)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại8 tháng 12 – 11 tháng 12
Sức gió mạnh nhất154 km/h (83,15 kn)
Áp suất thấp nhất959 mb (28,32 inHg)
Số người chếtChưa rõ
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Emilia (Jonathan)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại11 tháng 12 – 15 tháng 12
Sức gió mạnh nhất158 km/h (85,31 kn)
Áp suất thấp nhất1007 mb (29,74 inHg)
Số người chết37+
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Nils

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại20 tháng 12 – 26 tháng 12
Áp suất thấp nhất989 mb (29,21 inHg)
Số người chếtChưa rõ
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Johannes (Peda)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại26 tháng 12 – 29 tháng 12
Sức gió mạnh nhất156 km/h (84,23 kn)
Áp suất thấp nhất999 mb (29,50 inHg)
Số người chết3
Thiệt hại về của220,000+ hộ GĐ mất điện

Bão Roman

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại27 tháng 12 – 31 tháng 12
Áp suất thấp nhất987 mb (29,15 inHg)
Số người chết1
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Anna (Tizian)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại30 tháng 12, 2025 – 5 tháng 11, 2026
Áp suất thấp nhất971 mb (28,67 inHg)
Số người chếtChưa rõ
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Francis (Ulli)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại31 tháng 12, 2025 – 9 tháng 1, 2026
Sức gió mạnh nhất160 km/h (86,39 kn)
Áp suất thấp nhất980 mb (28,94 inHg)
Số người chết8
Thiệt hại về củaChưa có thông tin

Bão Goretti (Elli)

Xoáy thuận ngoài nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại6 tháng 1 – 10 tháng 1
Sức gió mạnh nhất212 km/h (114,5 kn)
Áp suất thấp nhất966 mb (28,53 inHg)
Số người chết2 (1 gián tiếp)
Thiệt hại về của~445,000+ hộ GĐ mất điện

Tên bão

Cụm phía Tây (Anh, Ireland và Hà Lan đặt tên)

  • Amy
  • Bram
  • Chandra (chưa sử dụng)
  • Dave (chưa sử dụng)
  • Eddie (chưa sử dụng)
  • Fionnuala (chưa sử dụng)
  • Gerard (chưa sử dụng)
  • Hannah (chưa sử dụng)
  • Isla (chưa sử dụng)
  • Janna (chưa sử dụng)
  • Kasia (chưa sử dụng)
  • Lilith (chưa sử dụng)
  • Marty (chưa sử dụng)
  • Nico (chưa sử dụng)
  • Oscar (chưa sử dụng)
  • Patrick (chưa sử dụng)
  • Ruby (chưa sử dụng)
  • Stevie (chưa sử dụng)
  • Tadhg (chưa sử dụng)
  • Violet (chưa sử dụng)
  • Wubbo (chưa sử dụng)

Cụm Tây Nam (Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bỉ và Luxembourg đặt tên)

  • Alice
  • Benjamin
  • Claudia
  • Davide
  • Emilia
  • Francis
  • Goretti
  • Harry (chưa sử dụng)
  • Ingrid (chưa sử dụng)
  • Joseph (chưa sử dụng)
  • Kristin (chưa sử dụng)
  • Leonardo (chưa sử dụng)
  • Marta (chưa sử dụng)
  • Nils (chưa sử dụng)
  • Oriana (chưa sử dụng)
  • Pedro (chưa sử dụng)
  • Regina (chưa sử dụng)
  • Samuel (chưa sử dụng)
  • Therese (chưa sử dụng)
  • Vitor (chưa sử dụng)
  • Wilma (chưa sử dụng)

Cụm Trung Địa Trung Hải (Ý, Slovenia, Croatia, Bosnia & Herzegovina, Montenegro, Bắc Macedonia và Malta đặt tên)

  • Alessio
  • Barbara
  • Cassio
  • Deborah (chưa sử dụng)
  • Erminio (chưa sử dụng)
  • Frida (chưa sử dụng)
  • Gennaro (chưa sử dụng)
  • Isotta (chưa sử dụng)
  • Lino (chưa sử dụng)
  • Mila (chưa sử dụng)
  • Nano (chưa sử dụng)
  • Olga (chưa sử dụng)
  • Pedro (chưa sử dụng)
  • Ruslana (chưa sử dụng)
  • Santillo (chưa sử dụng)
  • Tamara (chưa sử dụng)
  • Ubaldo (chưa sử dụng)
  • Vanessa (chưa sử dụng)
  • Zeno (chưa sử dụng)

Cụm Đông Địa Trung Hải (Hi Lạp, Israel và Cộng hoà Síp đặt tên)

  • Adel
  • Byron
  • Cornaro (chưa sử dụng)
  • David (chưa sử dụng)
  • Elina (chưa sử dụng)
  • Fivos (chưa sử dụng)
  • Gaya (chưa sử dụng)
  • Heron (chưa sử dụng)
  • Ionia (chưa sử dụng)
  • Jonathan (chưa sử dụng)
  • Kassandra (chưa sử dụng)
  • Leonidas (chưa sử dụng)
  • Maya (chưa sử dụng)
  • Nestor (chưa sử dụng)
  • Olimpia (chưa sử dụng)
  • Paz (chưa sử dụng)
  • Riginos (chưa sử dụng)
  • Sivan (chưa sử dụng)
  • Talos (chưa sử dụng)
  • Urania (chưa sử dụng)
  • Vardi (chưa sử dụng)
  • Xenophon (chưa sử dụng)
  • Yuval (chưa sử dụng)
  • Zorbas (chưa sử dụng)

Cụm phía Bắc (Đan Mạch, Na Uy, Thuỵ Điển đặt tên)

  • Johannes
  • Anna
  • Bjørn (chưa sử dụng)
  • Cecilia (chưa sử dụng)
  • Daniel (chưa sử dụng)
  • Elena (chưa sử dụng)
  • Filip (chưa sử dụng)
  • Gunilla (chưa sử dụng)
  • Hugo (chưa sử dụng)
  • Ida (chưa sử dụng)
  • Johan (chưa sử dụng)
  • Karin (chưa sử dụng)
  • Lukas (chưa sử dụng)
  • Miriam (chưa sử dụng)
  • Noah (chưa sử dụng)
  • Olivia (chưa sử dụng)
  • Pelle (chưa sử dụng)
  • Ronja (chưa sử dụng)
  • Sture (chưa sử dụng)
  • Tonje (chưa sử dụng)
  • Urban (chưa sử dụng)
  • Vilma (chưa sử dụng)
  • Ymer (chưa sử dụng)

Cụm Trung tâm (Đức, Thuỵ Sĩ, Áo, Ba Lan, Cộng hòa Séc, Slovakia và Hungary đặt tên)

Đặt tên không kèm theo danh sách.

Đại học Tự do Berlin (FUB) đặt tên

Cũng như PAGASA đặt tên cho các cơn bão ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, những tên được đặt bởi FUB sẽ được viết trong dấu ngoặc đơn (xem trong bài). Đặt tên không kèm theo danh sách. Dưới đây là các cơn bão được đặt tên bởi FUB mà không có tên quốc tế chính thức, thì tên bão sẽ được viết in nghiêng trong bài.

  • Zack
  • Irawan
  • Wolfgang
  • Björn
  • Nils
  • Roman

Bão di chuyển từ khu vực Đại Tây Dương sang (Trung tâm Bão Quốc gia Hoa Kỳ đặt tên)

Một số cơn bão ở vùng biển Đại Tây Dương, sau chuyển đổi từ nhiệt đới thành ngoài nhiệt đới, đi vào châu Âu thì tên bão sẽ được giữ lại.

  • Gabrielle

Xem thêm

  • Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương: 2025, 2026
  • Mùa bão Đông Bắc Thái Bình Dương: 2025, 2026
  • Mùa bão Đại Tây Dương: 2025, 2026
  • Mùa bão Bắc Ấn Độ Dương: 2025, 2026
  • Mùa bão Tây Nam Ấn Độ Dương 2025–26
  • Mùa bão khu vực Úc 2025–26
  • Mùa bão Nam Thái Bình Dương 2025–26
  • Mùa đông Bắc Mỹ 2025–26

Tham khảo