Bước tới nội dung

Hậu Nghĩa (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hậu Nghĩa
Tỉnh
Vị trí tỉnh Hậu Nghĩa trên bản đồ hành chính Việt Nam Cộng hòa năm 1967
Vị tríViệt Nam Cộng hòa
Tỉnh lỵThị xã Khiêm Cương
Phân chia hành chính1 thị xã, 4 quận
Thành lập15/10/1963[1]
Giải thể24/2/1976[2]
Dân số (1974)232.664 người

Hậu Nghĩa là một tỉnh cũ của Việt Nam Cộng hòa (nay là một phần của Thành phố Hồ Chí Minh và một phần của tỉnh Tây Ninh).

Địa lý

Tỉnh Hậu Nghĩa có vị trí địa lý:

Dân số năm 1965 là 176.148 người, năm 1974 tăng lên 232.664 người.

Hành chính

Tỉnh Hậu Nghĩa có thị xã Khiêm Cương và 4 quận: Củ Chi, Đức Hòa, Đức Huệ, Trảng Bàng.

Dân số của các quận thuộc tỉnh Hậu Nghĩa năm 1967[3]
QuậnDân số (người)
Củ Chi54.013
Đức Hòa54.224
Đức Huệ18.366
Trảng Bàng67.911
Tổng số194.514

Lịch sử

Ngày 15 tháng 10 năm 1963, Tổng thống Việt Nam Cộng hòa ban hành Sắc lệnh số 124-NV[1][4] về việc thành lập tỉnh Hậu Nghĩa trên cơ sở tách hai quận Đức Hòa, Đức Huệ thuộc tỉnh Long An; quận Phú Đức thuộc tỉnh Tây Ninh và quận Củ Chi thuộc tỉnh Bình Dương. Tỉnh lỵ đặt tại Bàu Trai, gọi là thị xã Khiêm Cương, về mặt hành chính thuộc xã Hòa Khánh, quận Đức Hòa.

Tỉnh Hậu Nghĩa có 4 quận: Củ Chi, Đức Hòa, Đức Huệ, Trảng Bàng (đổi tên từ quận Phú Đức) với 24 xã.

Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[5] về việc hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Gò Công, tỉnh Long An, tỉnh Mỹ Tho thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.

Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[6] về việc hợp nhất tỉnh Long An và tỉnh Kiến Tường thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[2] về việc giải thể tỉnh Hậu Nghĩa và địa bàn sáp nhập vào ba tỉnh lân cận.

Hiện nay, phần lớn tỉnh Hậu Nghĩa cũ ngày nay thuộc vùng Đông Nam Bộ. Địa danh "Hậu Nghĩa" chỉ còn được dùng để chỉ xã Hậu Nghĩa, đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc tỉnh Tây Ninh.

Xem thêm

Chú thích

  1. 1 2 Sắc lệnh số 124-NV.
  2. 1 2 "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  3. Việt Nam Cộng hòa bản đồ hành chánh (1967). Đà Lạt: Phân cục Địa dư Quốc gia.
  4. BBT (ngày 18 tháng 4 năm 2025). "Kỳ III: Địa giới hành chính Việt Nam từ 1945 đến 1975". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  5. "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  6. "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.

Tham khảo