Khang Đức (Mãn Châu Quốc)
Bài này không có nguồn tham khảo nào. (tháng 02 năm 2026) |

Khang Đức (tiếng Trung: 康德; tiếng Mãn: ᡝᠯᡥᡝ
ᡝᡵᡩᡝᠮᡠᠩᡤᡝ phiên âm: elhe erdemungge) là niên hiệu thứ hai được Phổ Nghi sử dụng trong thời gian làm Hoàng đế Mãn Châu Quốc tính từ ngày 1 tháng 3 năm 1934 đến ngày 17 tháng 8 năm 1945.
Bối cảnh
Dưới thời Đại Đồng, Phổ Nghi chỉ mang tước hiệu là Chấp chính, thì ngay khi đổi sang niên hiệu Khang Đức vào đầu năm 1934, ông chính thức lên ngôi Hoàng đế. Đây là giai đoạn Mãn Châu Quốc được gọi là Đại Mãn Châu Đế quốc. Niên hiệu này kết thúc vào cuối năm 1945, khi ông đọc chiếu thoái vị tại Đại Lật Tử sau khi Nhật Bản đầu hàng.
Ý nghĩa
Niên hiệu này mang ý nghĩa là "Khang ninh" (an lạc) và "Đức chính" (cai trị bằng đức). Đây là cách chọn chữ nhằm tạo dựng hình ảnh một vị minh quân trị vì một đế quốc ổn định. Cũng có thuyết cho rằng Chữ Khang là để chỉ vua Khang Hi, còn chữ Đức là để chỉ Thanh Đức Tông tức vua Quang Tự. Niên hiệu Khang Đức chính là dụng ý của Phổ Nghi nhằm khẳng định bản thân là vị hoàng đế kế thừa chính thống của triều đại nhà Thanh. Qua hai chữ này, Phổ Nghi muốn tuyên bố với thế giới và đặc biệt là với người dân Trung Quốc lúc đó rằng: Mãn Châu Quốc không phải là một quốc gia mới hoàn toàn, mà là sự tiếp nối của nhà Thanh đã bị sụp đổ năm 1912. Dù tên gọi mang đầy tham vọng về sự chính thống và tự tôn dân tộc, nhưng trên thực tế, mọi quyết định dưới niên hiệu Khang Đức đều phải thông qua quân đội Nhật Bản.
Sự kiện

- Ngày 1 tháng 3 năm Khang Đức nguyên niên: Phổ Nghi tổ chức đại lễ đăng quang tại thôn Hạnh Hoa, ngoại ô phía Nam thủ đô Tân Kinh.[b] Đổi tên nước từ "Mãn Châu Quốc" thành "Đại Mãn Châu Đế quốc", chính thức cải nguyên[c] sang niên hiệu Khang Đức.
- Ngày 22 tháng 5 năm Khang Đức thứ 2: Trương Cảnh Huệ thay thế Trịnh Hiếu Tư,[d] trở thành Thủ tướng thứ hai của Mãn Châu Quốc.
- Ngày 6 tháng 4 năm Khang Đức thứ 2: Hoàng đế Phổ Nghi lần đầu tiên tới thăm Tokyo, Nhật Bản.
- Ngày 26 tháng 6 năm Khang Đức thứ 7: Hoàng đế Phổ Nghi thăm Nhật lần thứ hai, đích thân Thiên hoàng Shōwa ra đón tiếp.[e]
- Ngày 1 tháng 4 năm Khang Đức thứ 10: Thủ tướng Nhật Bản Tōjō Hideki tới thăm Mãn Châu Quốc.
- Ngày 10 tháng 8 năm Khang Đức thứ 12: Hồng quân Liên Xô bắt đầu mở cuộc tấn công vào Mãn Châu Quốc.
- Ngày 17 tháng 8 năm Khang Đức thứ 12: Phổ Nghi tuyên đọc chiếu thoái vị, Mãn Châu Quốc chính thức diệt vong.
- Ngày 20 tháng 8 năm Khang Đức thứ 12: Hồng quân Liên Xô đánh chiếm Tân Kinh, thủ đô của Mãn Châu Quốc.
Niên đại
| Khang Đức | Nguyên niên | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 | Năm thứ 4 | Năm thứ 5 | Năm thứ 6 | Năm thứ 7 | Năm thứ 8 | Năm thứ 9 | Năm thứ 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Công nguyên | 1934 | 1935 | 1936 | 1937 | 1938 | 1939 | 1940 | 1941 | 1942 | 1943 |
| Can Chi | Giáp Tuất | Ất Hợi | Bính Tý | Đinh Sửu | Mậu Dần | Kỷ Mão | Canh Thìn | Tân Tỵ | Nhâm Ngọ | Quý Mùi |
| Khang Đức | Năm thứ 11 | Năm thứ 12 | ||||||||
| Công nguyên | 1944 | 1945 | ||||||||
| Can Chi | Giáp Thân | Ất Dậu |
Xem thêm
- Niên hiệu của các chính quyền khác tồn tại cùng thời kỳ
- Trung Hoa Dân Quốc (từ ngày 01/01/1912): Sử dụng Kỷ nguyên Dân Quốc.
- Shōwa (1926 – 1989): Niên hiệu của Thiên hoàng Shōwa tại Nhật Bản.
- Bảo Đại (1926 – 1945): Niên hiệu của Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy thuộc triều Nguyễn, Việt Nam.
Ghi chú
- ↑ Đồng xu thời Khang Đức này thể hiện rõ sự thay đổi về thể chế chính trị thông qua việc thêm chữ "Đế quốc" vào phần tên nước trên bề mặt đồng tiền.
- ↑ Có nghĩa là "Kinh đô mới", nay là thành phố Trường Xuân, tỉnh Cát Lâm.
- ↑ Hành động thay đổi niên hiệu khi một vị vua mới lên ngôi hoặc khi có một sự kiện trọng đại thay đổi vận mệnh quốc gia.
- ↑ Vụ thay đổi nhân sự này là một bước ngoặt. Trịnh Hiếu Tư tuy là người giúp Phổ Nghi lập quốc nhưng đôi khi vẫn có ý kiến phản kháng Nhật Bản, trong khi Trương Cảnh Huệ là người hoàn toàn tuân thủ mệnh lệnh của quân Quan Đông.
- ↑ Việc Hirohito đích thân ra đón Phổ Nghi là một sự kiện ngoại giao rất hiếm hoi, mục đích là để thắt chặt quan hệ đồng minh khi Thế chiến II đang bước vào giai đoạn quyết liệt.
- Phổ Nghi
- Mãn Châu Quốc
- Niên hiệu Trung Quốc
- Niên hiệu Mãn Châu Quốc
- Niên hiệu Trung Quốc thế kỷ 20
- Chính trị Trung Quốc thập niên 1930