Đại Đồng (Mãn Châu Quốc)
Giao diện
Bài này không có nguồn tham khảo nào. (tháng 02 năm 2026) |


Đại Đồng (tiếng Trung: 大同; tiếng Mãn: ᠠᠮᠪᠠ
ᡠᡥᡝᡨᡠᠨ; phiên âm: amba uhetun[b]) là niên hiệu đầu tiên được Phổ Nghi sử dụng trong thời gian giữ chức Chấp chính tại Mãn Châu Quốc tính từ ngày 1 tháng 3 năm 1932 đến ngày 28 tháng 2 năm 1934. Niên hiệu này lấy ý tưởng từ khái niệm "thế giới đại đồng" trong Nho giáo, thể hiện tham vọng về một xã hội hòa bình, bình đẳng mà chính quyền lúc bấy giờ muốn rêu rao.
Bối cảnh
Trong giai đoạn đầu (1932–1934), Nhật Bản chưa cho Phổ Nghi lên làm Hoàng đế ngay mà chỉ đặt ông vào vị trí Chấp chính tức là người đứng đầu nhà nước mà thôi. Vì vậy, niên hiệu Đại Đồng gắn liền với tước vị này. Sau thời kỳ Đại Đồng, khi Phổ Nghi chính thức lên ngôi Hoàng đế vào năm 1934, ông mới đổi niên hiệu sang Khang Đức (1934–1945).
Sự kiện
- Ngày 1 tháng 3 năm Đại Đồng nguyên niên: Thành lập Mãn Châu Quốc, chính thức đổi niên hiệu sang Đại Đồng.
- Ngày 9 tháng 3 năm Đại Đồng nguyên niên: Phổ Nghi chính thức nhậm chức Chấp chính của Mãn Châu Quốc.
- Ngày 15 tháng 9 năm Đại Đồng nguyên niên: Nhật Bản chính thức công nhận Mãn Châu Quốc; hai bên ký kết Nghị định thư Nhật – Mãn.
- Ngày 1 tháng 3 năm Đại Đồng thứ 3: Phổ Nghi tổ chức đại lễ đăng quang tại thôn Hạnh Hoa, ngoại ô phía Nam thủ đô Tân Kinh.[c] Đổi tên nước từ "Mãn Châu Quốc" thành "Đại Mãn Châu Đế quốc", đồng thời cải nguyên[d] sang niên hiệu Khang Đức.
Niên đại
| Đại Đồng | Nguyên niên | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 |
|---|---|---|---|
| Công nguyên | 1932 | 1933 | 1934 |
| Can Chi | Nhâm Thân | Quý Dậu | Giáp Tuất |
Xem thêm
- Niên hiệu của các chính quyền khác tồn tại cùng thời kỳ
- Trung Hoa Dân Quốc (từ ngày 01/01/1912): Sử dụng Kỷ nguyên Dân Quốc.
- Shōwa (1926 – 1989): Niên hiệu của Thiên hoàng Shōwa tại Nhật Bản.
- Bảo Đại (1926 – 1945): Niên hiệu của Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy thuộc triều Nguyễn, Việt Nam.
Ghi chú
- ↑ Tên gọi chính thức của cuốn lịch pháp thời bấy giờ. Cuốn sách này không chỉ dùng để xem ngày tháng, tiết khí mà còn tích hợp các thông tin quy chuẩn của nhà nước.
- ↑ Michael Weiers, Giovanni Stary, Martin Gimm"Miscellanea di studi sulla lingua, letteratura e storia mancese del 17. e 20. secolo"1978.
- ↑ Có nghĩa là "Kinh đô mới", nay là thành phố Trường Xuân, tỉnh Cát Lâm.
- ↑ Hành động thay đổi niên hiệu khi một vị vua mới lên ngôi hoặc khi có một sự kiện trọng đại thay đổi vận mệnh quốc gia.
Thể loại:
- Phổ Nghi
- Mãn Châu Quốc
- Niên hiệu Trung Quốc
- Niên hiệu Mãn Châu Quốc
- Niên hiệu Trung Quốc thế kỷ 20
- Chính trị Trung Quốc thập niên 1930