Bước tới nội dung

Israel Epstein

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Israel Epstein
伊斯雷尔·爱泼斯坦
Epstein năm 1942
Chức vụ
Ủy viên Ủy ban Thường vụ của Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc
Nhiệm kỳtháng 6 năm 1983  26 tháng 5 năm 2005
Thông tin cá nhân
Sinh20 tháng 4 năm 1915
Warsaw, Vương quốc Lập hiến Ba Lan, Đế quốc Nga
Mất26 tháng 5 năm 2005 (90 tuổi)
Bắc Kinh, Trung Quốc
Nghề nghiệpNhà báo, nhà văn
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Trung Quốc
VợEdith Bihovsky Epstein
Elsie Fairfax-Cholmeley
Fairfax-Cholmeley
Tên tiếng Trung
Giản thể伊斯雷尔·爱泼斯坦
Phồn thể伊斯雷爾·愛潑斯坦
Nickname
Tiếng Trung艾培
Nghĩa đenEppie / Eppy
Israel Epstein năm 1944, vùng biên giới Jin-Sui (tây bắc Sơn Tây)
Epstein (hàng dưới, đứng thứ hai từ bên phải sang) đến thăm Diên An năm 1944 cùng Mao Trạch Đông (hàng trên, ngoài cùng bên phải)

Israel Epstein (chữ Hán giản thể: 伊斯雷尔·爱泼斯坦; chữ Hán phồn thể: 伊斯雷爾·愛潑斯坦; bính âm: Yīsīléi'ěr Àipōsītǎn; tiếng Yiddish: ישראל עפּשטײן; tiếng Yiddish Latinh: Yisroel Epshteyn; tiếng Nga: Израэль Эпштейн; tiếng Nga Latinh: Izraél Epshteyn; tiếng Ba Lan: Izrael Epsztajn) (20 tháng 4 năm 1915 – 26 tháng 5 năm 2005) là một nhà báo người Trung Quốc gốc Do Thái Ba Lan. Ông là một trong số ít công dân Trung Quốc sinh ra ở nước ngoài, không có nguồn gốc Trung Quốc, trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Xuất thân và giáo dục

Israel Epstein sinh ngày 20 tháng 4 năm 1915 tại Warsaw với cha mẹ là người Do Thái Ba Lan;[1][2] Warsaw khi đó thuộc Vương quốc Ba Lan, Đế quốc Nga. Cha của ông bị chính quyền Sa hoàng Nga giam cầm vì lãnh đạo một cuộc nổi dậy của người lao động và mẹ ông bị đày đến Siberia. Khi Thế chiến thứ nhất xảy ra, cha của Epstein được cử sang Nhật Bản làm việc; khi quân đội Đức chiếm đóng Warsaw, Epstein cùng mẹ bỏ trốn sang châu Á. Với việc gia đình ông trải qua thái độ kì thị Do Thái ở một số nơi, năm 1917, Epstein đến Trung Quốc cùng cha mẹ khi mới hai tuổi, năm 1920, gia đình Epstein định cư ở Thiên Tân và ông lớn lên ở đó.[2]

Sự nghiệp

Israel Epstein bắt đầu làm nhà báo từ năm 15 tuổi, khi ông viết bài cho tờ Peking and Tientsin Times, một nhật báo tiếng Anh có trụ sở tại Thiên Tân. Ông cũng đưa tin về Cuộc xâm lược Trung Quốc của Nhật Bản cho Thông tấn xã Quốc Tế (United Press)[3]  và các hãng thông tấn phương Tây khác.

Mùa thu năm 1938, ông gia nhập Liên đoàn Phòng thủ Trung Quốc do Tống Khánh Linh, goá phụ của Tôn Trung Sơn thành lập, nhằm kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế cho cuộc kháng chiến ở Trung Quốc.[2] Năm 1941, ông đã làm giả cái chết của mình để đánh lừa quân Nhật khi đang cố bắt ông. Thông tin sai lệch này thậm chí còn xuất hiện trong một bài báo ngắn được in trên tờ The New York Times.[4]

Trong thời gian làm việc, Epstein quen biết nhà báo Edgar Snow, Epstein và Snow đã quen biết nhau và Snow đã cho anh ấy xem tác phẩm kinh điển Red Star Over China trước khi nó được xuất bản. Ông chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi chủ nghĩa tiến bộ của Snow và tham gia vào phong trào dân chủ ở Trung Quốc, trở thành biên tập viên cho tạp chí Dân chủ của Snow.[2]

Năm 1934, Epstein kết hôn với Edith Bihovsky Epstein, song đã ly hôn sau 3 năm do bất đồng về việc ông quyết tâm ra tiền tuyến đưa tin trong Chiến tranh Trung–Nhật lần thứ hai. Sau đó cô kết hôn với cái tên Edith Ballin.[5] Năm 1944, Epstein lần đầu đến nước Anh và sau đó đến sống ở Hoa Kỳ với người vợ thứ hai là Elsie Fairfax-Cholmeley trong 5 năm.

Sau khi trốn thoát khỏi trại tập trung của Đế quốc Nhật Bản, ông trở thành tổng biên tập cho Tin tức Lao động Đồng minh. Ông xuất bản cuốn sách The Unfinished Revolution in China vào năm 1947.[3] Cuốn sách của ông đã được Owen Lattimore, giảng viên của trường Đại học Johns Hopkins đánh giá tích cực trên tờ The New York Times.[6]

Năm 1951, Elizabeth Bentley, một tên đào ngũ Cộng sản đã làm chứng trước Tiểu ban An ninh Nội bộ Thượng viện Hoa Kỳ rằng "Israel Epstein đã từng là thành viên của cảnh sát mật Nga trong nhiều năm ở Trung Quốc."[7]

Nhiều năm sau, vợ ông, Fairfax-Cholmeley được thế hệ sinh viên học tiếng Trung ở Trung Quốc và trên thế giới biết đến với tư cách là người đóng góp cho một trong những từ điển Trung-Anh được sử dụng rộng rãi nhất được xuất bản ở Trung Quốc. Sau khi Fairfax-Cholmeley qua đời năm 1984, Epstein cưới người vợ thứ ba là Huang Huanbi.[8]

Năm 1951, Tống Khánh Linh mời ông cùng vợ là Fairfax-Cholmeley trở về Trung Quốc.[3]Ở đó, Epstein làm cố vấn cho People's China (Renmin Zhongguo), tiền thân của Peking Review.[3] Cùng với Soong, ông thành lập tạp chí China Reconstructs (Zhongguo Jianshe),[3] Ông vẫn là tổng biên tập của China Today cho đến khi nghỉ hưu ở tuổi 70 và tiếp tục giữ chức vụ biên tập viên danh dự. Trong thời gian làm việc tại China Today, ông trở thành công dân Trung Quốc vào năm 1957 và là thành viên của Đảng Cộng sản Trung Quốc vào năm 1964.[2] Năm 1955, 1965 và 1976 Epstein đến thăm Tây Tạng, và dựa trên ba chuyến thăm này vào năm 1983 đã xuất bản cuốn sách Tibet Transformed.[9]

Giam giữ

Sau sự kiện Trân Châu Cảng năm 1941, Epstein bị chính quyền Nhật Bản giam trong trại tập trung nhưng sau đó đã trốn thoát cùng với các tù binh khác.[2]

Trong thời kì Cách mạng Văn hóa, ông bị buộc tội âm mưu chống lại Chu Ân Lai và bị cầm tù năm 1968.[10] Năm 1973, ông được thả và được Chu Ân Lai gửi lời xin lỗi. Danh dự của ông cũng đã được khôi phục.[4]

Cái chết và vinh dự

Khi còn sống, Israel Epstein được vinh danh bởi các nhà lãnh đạo chính trị Trung Quốc như Chu Ân Lai, Mao Trạch Đông, Đặng Tiểu Bình, Giang Trạch Dân và Hồ Cẩm Đào. Tháng 4 năm 2005, Hồ Cẩm Đào đích thân đến thăm Epstein.[11] Epstein qua đời tại Bắc Kinh vào ngày 26 tháng 5 năm 2005, thưởng thọ 90 tuổi.[12] Tang lễ của ông được tổ chức tại Nghĩa trang Cách mạng Bát Bảo Sơn, quận Thạch Cảnh Sơn, Bắc Kinh vào ngày 3 tháng 6 năm 2005.[13]

Các tác phẩm đã xuất bản

  • The People's War. [An Account of the War in China to the Fall of Hankow], V. Gollancz, 1939, 384 p.
  • I Visit Yenan: Eye Witness Account of the Communist-led Liberated Areas in North-West China, People's Publishing House [Bombay], 1945, 94 pp.
  • Notes on Labor Problems in Nationalist China, Garland Pub., 1980, 159 pp.
  • My China Eye: Memoirs of a Jew and a Journalist, Long River Press, 2005, 358 pp.
  • History Should Not be Forgotten, 五洲传播出版社, 2005, 286 pp.

Xuất bản lần đầu bằng tiếng Anh

  • The Unfinished Revolution in China, Little Brown and Company(1947), hardcover, 442 pp.

Xuất bản bằng tiếng Trung, dịch sang tiếng Anh

  • From Opium War to Liberation, New World Press (Beijing, 1956), hardcover, 146 pp.
  • Tibet Transformed, New World Press (Beijing, 1983), trade paperback, 563 pp, ISBN 0-8351-1087-7
  • Woman in World History: Soong Ching Ling, New World Press (Beijing, 1993), hardcover, ISBN 7-80005-161-7

Xem thêm

  • Rewi Alley
  • Sidney Rittenberg
  • Sidney Shapiro
  • Jews in China
  • Round Eyes in the Middle Kingdom – một bộ phim tài liệu về Israel Epstein

Tài liệu tham khảo

  1. "Israel Epstein Obituary". Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.
  2. 1 2 3 4 5 6 Pan, Guang (2019); Pan, Guang (ed.). "Jewish Refugees and the Chinese People: Friendship in a Troubled Time". Singapore: Springer. tr. 63–83. ISBN 978-981-13-9483-6. {{Chú thích sách}}: |first2= có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  3. 1 2 3 4 5 Li, Hongshan (2024). Fighting on the Cultural Front: U.S.-China Relations in the Cold War. New York, NY: Nhà xuất bản Đại học Columbia. ISBN 9780231207058.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  4. 1 2 "Israel Epstein, Prominent Chinese Communist, Dies at 90 (Published 2005)". Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.
  5. Goldstein, Jonathan (2009). At Home in Many Worlds: Reading, Writing and Translating from Chinese and Jewish Cultures : Essays in Honour of Irene Eber. Findeisen, Raoul David (ed.): Nhà xuất bản Otto Harrassowitz. tr. 299. ISBN 978-3-447-06135-3.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  6. Lattimore, Owen (ngày 22 tháng 6 năm 1947). "At Home in Many Worlds: Reading, Writing and Translating from Chinese and Jewish Cultures : Essays in Honour of Irene Eber". The New York Times. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.
  7. Medford, Evans (1970). The Assassination of Joe McCarthy. Western Islands Press. tr. 117–118.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  8. Song, Anna (2010). The Heavenly Ford. Tianjin People's Publishing House. tr. 151. ISBN 978-7-201-06559-5. OCLC 862144523.
  9. "Israel Epstein, a famous apologist for the Chinese Communist regime".
  10. "Israel Epstein, Prominent Chinese Communist, Dies at 90 (Published 2005)". ngày 22 tháng 6 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.
  11. "President Hu Visits Israel Epstein". www.china.org.cn. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.
  12. Martin, Douglas (ngày 2 tháng 6 năm 2005). "Israel Epstein, Prominent Chinese Communist, Dies at 90". The New York Times. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.
  13. Martin, Douglas (ngày 2 tháng 6 năm 2005). "Israel Epstein, Prominent Chinese Communist, Dies at 90". The New York Times. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.
  • Chuyển thể từ bài viết Wikinfo "Israel Epstein" ngày 2 tháng 6 năm 2005

Nguồn và liên kết bên ngoài