Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
"I Just Might " là một bài hát của ca sĩ kiêm nhạc sĩ sáng tác bài hát người Mỹ Bruno Mars và cũng là đĩa đơn mở đường cho album phòng thu thứ tư của anh mang tên, The Romantic . Được phát hành vào ngày 9 tháng 1 năm 2026, thông qua hãng đĩa Atlantic Records . Về mặt nhạc lý "I Just Might" là một ca khúc thuộc thể loại disco pop và pop soul với ảnh hưởng từ nhạc soul và funk , được sáng tác bởi Mars, Dernst "D'Mile" Emile II, Philip Lawrence và Christopher Brody Brown, đồng thời được sản xuất bởi hai người đầu tiên. Ca khúc đã đạt vị trí số một tại Hoa Kỳ, và lọt vào top 10 tại Bỉ (Flanders), Croatia, Latvia, New Zealand, Hà Lan, Singapore và Vương quốc Anh.
Bối cảnh và phát hành Sau loạt các sản phẩm âm nhạc hợp tác với các nghệ sĩ khác bao gồm: Lady Gaga ("Die with a Smile "), Rosé ("APT. "), và Sexyy Red ("Fat Juicy & Wet") – trong khoảng thời gian từ năm 2024 đến 2025, Mars bắt đầu hé lộ những sản phẩm âm nhạc solo mới vào cuối năm 2025.[ 1] Album phòng thu thứ tư của anh, The Romantic , đã được chính thức được công bố vào ngày 7 tháng 1 năm 2026, cùng với những ca khúc mới được phát hành vào thứ Sáu.[ 2] Tên của đĩa đơn mở đường, "I Just Might", chỉ được hé lộ sau khi nó được phát hành trên các dịch vụ tải xuống và phát trực tuyến kỹ thuật số vào ngày 9 tháng 1. Cùng với việc phát hành, Mars tuyên bố trên mạng xã hội rằng bài hát báo hiệu "Chúa tể hào quang tự xưng đã trở lại" và báo hiệu "thời gian tiệc tùng".[ 3]
Video âm nhạc Video âm nhạc chính thức của ca khúc "I Just Might" được phát hành cùng với đĩa đơn vào ngày 9 tháng 1 năm 2026. Được đạo diễn bởi Daniel Ramos và Mars, video có sự xuất hiện của Mars trong bộ vest màu xanh lá cây, dẫn đầu một nhóm với các phiên bản khác nhau của chính mình.[ 4] Nhóm nhạc được thể hiện đang trình diễn bài hát trên một "sân khấu mang phong cách cổ điển, lấy cảm hứng từ những năm 1970".[ 5] Các nhà phê bình đã so sánh video này với video âm nhạc của Outkast là "Hey Ya! ", bản thân video đó lại được lấy cảm hứng từ các video âm nhạc do một người biểu diễn khác thực hiện, chẳng hạn như ca khúc "Coming Up" của Paul McCartney và "Two Hearts" của Phil Collins .[ 6] [ 7]
Tham khảo ↑ Shekhar, Mimansa (ngày 13 tháng 12 năm 2025). "APT Hitmakers Rose, Bruno Mars REVEAL They Have NEW Song Together - 'Trying To Figure Out When To Release' " . Times Now. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026 . ↑ Horowitz, Steven J. (ngày 13 tháng 12 năm 2025). "Bruno Mars Announces New Album The Romantic , His First in Nearly a Decade" . Variety . Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026 . ↑ Grow, Kory (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "Bruno Mars is feeling himself in new 'I Just Might' video" . Rolling Stone . Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026 . ↑ Saponara, Michael (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "Bruno Mars Kicks Off The Romantic Era With New Single 'I Just Might': Listen" . Billboard . Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026 . ↑ Green, Walden (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "Watch Bruno Mars' Video for New Song "I Just Might" " . Pitchfork . Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026 . ↑ Jenkins, Craig (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "This Is Bruno Mars's Hit-Making Formula, and He's Sticking to It" . Vulture . Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026 . ↑ Breihan, Tom (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "Bruno Mars – "I Just Might" " . stereogum . Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026 . ↑ "Top 20 Argentina música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "ARIA Top 50 Singles Chart" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association . ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2026 .↑ "Austriancharts.at – Bruno Mars – I Just Might" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40 . Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026. ↑ "Ultratop.be – Bruno Mars – I Just Might" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50 . Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026. ↑ "Ultratop.be – Bruno Mars – I Just Might" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50 . Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026. ↑ "Top 20 Bolivia Anglo música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026 .↑ "Bruno Mars Chart History (Canadian Hot 100)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.↑ "Canada AC Airplay − Week of January 24, 2026" . Billboard . Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "Canada CHR/Top 40 Airplay − Week of January 24, 2026" . Billboard . Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "Canada Hot AC Airplay − Week of January 24, 2026" . Billboard . Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Centroamérica música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Chile música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Colombia Anglo música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top Anglo Colombia – Semana 3 del 2026 del 09/01/2026 al 15/01/2026" (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top Radio Hits Global Weekly Chart: Jan 15, 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit . ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Costa Rica Anglo música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026 .↑ "Airplay Radio Chart Top100 – 19. siječnja 2026" [ Airplay Radio Chart Top100 – 19 January 2026] (bằng tiếng Croatia). Top lista. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Track Top-40 Uge 3, 2026" . Hitlisten . Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 República Dominicana Anglo música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Ecuador música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top Radio Hits Estonia Weekly Chart" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top Radio de la semaine (Week 4, 2026)" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique . Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top Singles (Semaine du 30 janvier 2026)" (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique . Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2026 .↑ "Musicline.de – Bruno Mars Single-Chartverfolgung" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts . PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026. ↑ Trust, Gary (ngày 20 tháng 1 năm 2026). "Taylor Swift's 'The Fate of Ophelia' Tops Global Charts for Fifth Week" . Billboard . Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 . ↑ "Official IFPI Charts – Digital Singles Chart (International) – Εβδομάδα: 02/2026" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece . Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Guatemala música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Honduras Anglo música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026 .↑ "Bruno Mars Chart History (Hong Kong Songs)" . Billboard . Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "2026/4. heti Editors' Choice Top 40 slágerlista" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ . Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026 .↑ "Bruno Mars Chart History (Iceland Songs)" . Billboard . Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026 .↑ "Official Irish Singles Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.↑ "FIMI – Classifiche – Top Digital – Classifica settimanale WK 3 del 2026" . Federazione Industria Musicale Italiana (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026↑ "Billboard Japan Hot 100 – Week of January 21, 2026" . Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Internacional – Anglo – Del 12 al 18 de Enero, 2026" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Latviešu dziesmu topā valda dinamiska gaisotne" (bằng tiếng Latvia). TV Net [ lv ] . ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "2026 3-os savaitės klausomiausi (Top 100)" (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026 .↑ "Bruno Mars Chart History (Luxembourg Songs)" . Billboard . Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026 .↑ "Bruno Mars Chart History (Malaysia Songs)" . Billboard . Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 México Anglo música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026 .↑ "Nederlandse Top 40 – week 3, 2026 " (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026. ↑ "Dutchcharts.nl – Bruno Mars – I Just Might" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026. ↑ "Official Top 40 Singles" . Recorded Music NZ . ngày 23 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2026 .↑ "TurnTable Nigeria Top 100: January 9th, 2026 - January 15th, 2026" . TurnTable . Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026 .↑ "Singel 2026 uke 03" . IFPI Norge. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Panamá música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 50 Internacional del 08 de Enero al 15 de Enero del 2026" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sociedad Panameña de Productores Fonográficos [ it ] . Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Paraguay música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Perú Anglo música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "OLiS – oficjalna lista airplay" (Select week 17.01.2026–23.01.2026.) (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 200 Singles Semana 03 de 2026" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa . tr. 8. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top 20 Puerto Rico Anglo música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top Radio Hits Romania Weekly Chart: Jan 15, 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit . ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026 .↑ "The Official Singapore Charts Week 3 (9 - 15 Jan 2026)" . RIAS . Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Cộng hòa Séc. Ghi chú: Chọn 3. týden 2026 trong mục ngày . Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026. ↑ "Digital Chart – Week 3 of 2026" . Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026 .↑ "Veckolista Singlar, vecka 3, 2026" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan . Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026 .↑ "Swisscharts.com – Bruno Mars – I Just Might" (bằng tiếng Đức). Swiss Singles Chart . Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026. ↑ "Bruno Mars Chart History (Taiwan Songs)" . Billboard . Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "The Official MENA Chart | Weekly Chart – Week 3, 2026 – 09/01 to 15/01/2026" . The Official MENA Chart (Select year 2026, week 3 and UAE chart to view peak.). ngày 21 tháng 1 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 .↑ "Official Singles Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.↑ "Top 20 Uruguay música" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026 .↑ Trust, Gary (ngày 20 tháng 1 năm 2026). "Bruno Mars' 'I Just Might' Debuts at No. 1 on Billboard Hot 100" . Billboard . Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026 . ↑ "Bruno Mars Chart History (Adult Contemporary)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026. ↑ "Bruno Mars Chart History (Adult Pop Songs)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.↑ "Bruno Mars Chart History (Hot R&B/Hip-Hop Songs)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.↑ "Bruno Mars Chart History (Pop Songs)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.↑ "Bruno Mars Chart History (Rhythmic)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.↑ "Top 100 – Sábado 24/01/2026" [ Top 100 – Saturday 24/01/2026] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026 .↑ "Top Radio Hits Global Monthly Chart: January 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit . ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026 .↑ "Top Radio Hits Estonia Monthly Chart: January 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit . ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026 .↑ "Top Radio Hits Kazakhstan Monthly Chart: January 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit . ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026 .↑ "Top Radio Hits Lithuania Monthly Chart: January 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit . ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026 .↑ "Enero 2026 – Top #100 de Canciones de SGP" [ January 2026 – Top 100 songs by SGP] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sociedad de Gestión de Productores Fonográficos del Paraguay. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026 .↑ "Top Radio Hits Romania Monthly Chart: January 2026" (bằng tiếng Anh). TopHit . ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026 .↑ "Top Radio Hits Russia Monthly Chart: January 2026" . TopHit . ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026 .↑ "Chứng nhận đĩa đơn Canada – Bruno Mars – I Just Might" (bằng tiếng Anh). Music Canada . Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026 .