Holanthias fronticinctus
| Holanthias fronticinctus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Holanthias |
| Loài: | H. fronticinctus |
| Danh pháp hai phần | |
| Holanthias fronticinctus (Günther, 1868) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Holanthias fronticinctus là một loài cá biển thuộc chi Holanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1976.
Từ nguyên
Tính từ định danh fronticinctus được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: frontis ("trán") và cinctus ("bao quanh"), hàm ý đề cập đến ba sọc ngang mõm, trán và gáy ở loài cá này.[2]
Phân bố
H. fronticinctus hiện chỉ được biết đến tại đảo Ascension và Saint Helena, được tìm thấy ở độ sâu trong khoảng 73–110 m.[1]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở H. fronticinctus là 22 cm. Cá có màu vàng cam. Đầu có 3 sọc tím: sọc thứ nhất từ mõm băng qua rìa dưới ổ mắt đến nắp mang, sọc thứ hai đứt đoạn từ trán qua rìa trên ổ mắt đến nắp mang, sọc thứ ba ngắn nằm trên gáy. Vây lưng có rìa và sọc sát gốc màu tím. Tia vây bụng thứ hai dài nhất, tia này ở cá đực dài đáng kể so với cá cái.[3]
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 15–16; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 19–21; Vảy đường bên: 50–55.[3]
Tham khảo
- 1 2 Carpenter, K. E. (2015). "Holanthias fronticinctus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2015: e.T82125424A82125452. doi:10.2305/IUCN.UK.2015-4.RLTS.T82125424A82125452.en. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project.
- 1 2 Heemstra, P. C.; Anderson Jr., W. D. (2018). "Serranidae". Trong Carpenter, Kent E.; Niem, Volker H. (biên tập). The living marine resources of the Eastern Central Atlantic. Quyển 4: Bony fishes part 2. FAO. tr. 2395. ISBN 978-92-5-109267-5.