Bước tới nội dung

HMS Thames (N71)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tàu ngầm HMS Thames
Lịch sử
Anh Quốc
Tên gọiHMS Thames (N71)
Đặt tên theosông Thames
Đặt hàng1 tháng 9, 1930
Xưởng đóng tàuVickers-Armstrongs, Barrow
Đặt lườn6 tháng 1, 1931
Hạ thủy26 tháng 1, 1932
Nhập biên chế14 tháng 9, 1932
Số phậnMất tích, tháng 8, 1940
Đặc điểm khái quát
Lớp tàulớp River
Kiểu tàutàu ngầm Diesel-điện
Trọng tải choán nước
Chiều dài345 ft (105,2 m)[1]
Sườn ngang28 ft 3 in (8,6 m)
Mớn nước15 ft 11 in (4,85 m)
Động cơ đẩy
Tốc độ
Tầm xa12.000 nmi (22.000 km; 14.000 mi) ở tốc độ 12 kn (22 km/h; 14 mph)
Độ sâu thử nghiệm300 foot (91 m)
Thủy thủ đoàn tối đa61[1]
Hệ thống cảm biến và xử lýsonar ASDIC
Vũ khí
  • 6 × ống phóng ngư lôi 21 in (530 mm) (trước mũi)[1]
  • 1 × hải pháo QF 4 inch (101,6 mm) Mk XII [1]
  • 2 × súng máy .303-calibre[1]

HMS Thames (N71) là một tàu ngầm hạm đội lớp River được Hải quân Hoàng gia Anh chế tạo vào đầu thập niên 1930, và là một trong những tàu ngầm nhanh nhất vào lúc đó với tốc độ đi trên mặt nước lên đến 22 hải lý trên giờ (41 km/h). Thames đã tham gia hoạt động trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, cho đến khi bị mất tích trong biển Na Uy vào tháng 8, 1940.

Thiết kế và chế tạo

Thiết kế

Lớp tàu ngầm River là một kiểu tàu ngầm hạm đội cần có tốc độ đủ nhanh để có thể hoạt động cùng các đơn vị hạm tàu nổi trong thành phần hạm đội, nên đã đánh đổi khả năng lặn sâu nhằm giữ cho trọng lượng choán nước nhẹ hơn và tốc độ nhanh hơn. Thames có trọng lượng choán nước 2.200 tấn (2.165 tấn Anh) khi nổi và 2.723 tấn (2.680 tấn Anh) khi lặn, lườn tàu dài 245 ft (75 m), mạn tàu rộng 28 ft 3 in (8,61 m) và mớn nước sâu 15 ft 11 in (4,85 m). Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 61 sĩ quan và thủy thủ,[1] Do được cấu trúc bằng đinh tán, con tàu chỉ có thể lặn sâu đến 300 ft (91 m).

Lớp River trang bị hai động cơ diesel siêu tăng áp có tổng công suất 10.000 hp (7.500 kW), cùng hai động cơ điện công suất 2.500 mã lực (1.864 kW), cho phép chúng đạt tốc độ tối đa 22 kn (41 km/h) khi nổi và 10 kn (19 km/h) khi đi ngầm dưới nước.[1] Lớp River có tầm xa hoạt động đến 12.000 nmi (22.000 km). Chúng trang bị sáu ống phóng ngư lôi 21 in (530 mm) ở phía mũi tàu. Vũ khí trên boong tàu là một khẩu hải pháo QF 4 inch (101,6 mm) Mk XII cùng hai súng máy.[1]

Chế tạo

Thames được đặt hàng vào ngày 1 tháng 9, 1930, và được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Vickers-Armstrongs ở Barrow-in-Furness vào ngày 6 tháng 1, 1931. Nó được hạ thủy vào ngày 26 tháng 1, 1932, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày 14 tháng 9, 1932.[2][3] Nó là chiếc tàu chiến thứ sáu của Hải quân Hoàng gia Anh được đặt cái tên này, được đặt theo sông Thames.[cần dẫn nguồn]

Lịch sử hoạt động

Trước chiến tranh

Sau khi nhập biên chế, Thames được phái sang phục vụ tại khu vực Địa Trung Hải, đặt căn cứ tại Malta. Vào tháng 11, 1938, nó cùng các tàu ngầm chị em HMS SevernHMS Clyde cùng thuộc biên chế Chi hạm đội Tàu ngầm 1 tại Malta.[2]

1939

Vào tháng 8, 1939, Thames được điều động về Chi hạm đội Tàu ngầm 9 trực thuộc Hạm đội Nhà, và từ ngày 8 tháng 7, con tàu được đại tu và tái trang bị tại Xưởng tàu Devonport.[3][2]

1940

Hoàn tất công việc đại tu và tái trang bị vào ngày 7 tháng 7, 1940, Thames lên đường đi sang khu vực Clyde để thực hành huấn luyện. Vào ngày 22 tháng 7, chiếc tàu ngầm khởi hành từ Dundee cho chuyến tuần tra duy nhất trong chiến tranh, và đã hoạt động ngoài khơi bờ biển Tây Nam của Na Uy. Chỉ bốn ngày sau đó 26 tháng 7, nó phóng ngư lôi tấn công và đã đánh chìm chiếc tàu phóng lôi Đức Luchs, vốn nằm trong thành phần hộ tống cho chiếc thiết giáp hạm Đức Quốc xã Gneisenau trong chuyến đi từ cảng Trondheim, Na Uy về cảng Kiel, Đức để sửa chữa. Các tàu hộ tống khác của Gneisenau đã phản công nhưng không có kết quả.[3][2]

Thames sau đó hoàn toàn mất liên lạc với căn cứ, và được cho là đã mất trong biển Na Uy hay Bắc Hải do trúng thủy lôi vào khoảng cuối tháng 7 hoặc đầu tháng 8, 1940.[3][2]

Tóm tắt chiến công

Thames đã đánh chìm được một tàu chiến Đức.[3]

NgàyTên tàuQuốc tịchTải trọng[Ghi chú 1]Số phận
26 tháng 7, 1940 Luchs Hải quân Đức Quốc xã-Bị đánh chìm

Tham khảo

Ghi chú

  1. Tàu buôn theo tấn đăng ký toàn phần. Tàu quân sự theo trọng lượng choán nước.

Chú thích

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Helgason, Guðmundur. "River class – Technical informatin". U-boat Types - uboat.net. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
  2. 1 2 3 4 5 Mason, Lt Cdr Geoffrey B. (ngày 25 tháng 11 năm 2010). "HMS Thames (12 F) – Thames-class Submarine". Naval History. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
  3. 1 2 3 4 5 Helgason, Guðmundur. "HMS Thames (N 71) – Submarine of the River Class". Allied Warships - uboat.net. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.

Thư mục

Liên kết ngoài