Bước tới nội dung

Hướng tới cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hướng tới cộng hòa
走向共和
Thể loạiDã sử, chính luận, cổ trang, chiến tranh
Định dạngPhim truyền hình
Kịch bảnThịnh Hòa Dục
Trương Kiến Vĩ
Đạo diễnTrương Lê
Nhạc phimTừ Bái Đông
Quốc gia Trung Quốc
Ngôn ngữTiếng Hán
Tiếng Nhật
Tiếng Anh
Tiếng Đức
Tiếng Pháp
Sản xuất
Nhà sản xuấtLa Hạo
Lưu Văn Võ
Phùng Kí
Trình Xuân Lệ
Trịnh Giai Minh
Hồ Ân
Lý Kiện
Ngô Triệu Long
Địa điểmBắc Kinh
Thiên Tân
Hà Bắc
Sơn Đông
Hồ Nam
Thời lượng45 phút x 68 tập
Đơn vị sản xuấtTổng công ty Truyền hình Quốc tế Trung Quốc
Đài truyền hình Trung ương Trung Quốc
Đài phát thanh truyền hình Trường Sa
Nhà phân phốiĐài truyền hình Trung ương Trung Quốc
Trình chiếu
Kênh trình chiếuCCTV1
Kênh trình chiếu tại Việt NamVTV1
Định dạng hình ảnhSD
Quốc gia chiếu đầu tiên Trung Quốc
 Hồng Kông
 Đài Loan
Việt Nam
 Nhật Bản
 Nga
 Hoa Kỳ
 Indonesia
 Thụy Điển
Phát sóng2003
Phát sóng tại Việt Nam2006
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Hướng tới cộng hòa (tiếng Trung: 走向共和 / Tẩu hướng cộng-hòa, tiếng Anh: Towards the republic) là một phim truyền hình chính luận do Trương Lê đạo diễn, xuất phẩm từ tháng 04 đến tháng 05 năm 2003 tại Bắc Kinh.[1]

Lịch sử

Vào năm 2001, để kỉ niệm 90 năm Cách mạng Tân Hợi - sự kiện vĩ đại chuyển hóa Trung Hoa quân chủ ngàn năm già cỗi thành nước cộng hòa non trẻ tiên phong Á châu, Đài truyền hình Trung ương Trung Quốc quyết định ủy thác Tổng công ty Truyền hình Quốc tế Trung Quốc chế tác một bộ phim chính luận lấy bối cảnh Trung Quốc trước và sau Cách mạng Tân Hợi để nêu bật giá trị của sự kiện lịch sử có ảnh hưởng sâu sắc tới nước Trung Hoa hiện đại này.

Ngày 08 tháng 10 năm 2001, kịch bản phim truyện Tẩu hướng cộng hòa (走向共和) chính thức được đưa vào sản xuất, đến đầu năm 2003 thì hoàn tất. Phim ra mắt khán giả toàn quốc vỏn vẹn hai tháng 0405 năm 2003 với tổng công 59/68 tập.[2] Bản phim đầy đủ chỉ được xuất khẩu ra Hồng Kông, Đài Loanquốc tế.

Cho đến năm 2020, Tẩu hướng cộng hòa vẫn được đánh giá là đệ nhất danh tác truyền hình Trung Quốc, với kinh phí, khí tài và nhân lực vào bậc nhất điện ảnh Hoa ngữ.

  • Trung Quốc 走向共和 (Tẩu hướng cộng hòa)
  • Đài Loan 滿清末代王朝 (Mãn Thanh mạt đại vương triều)
  • Nhật Bản 共和への道 (Cộng hòa chi đạo)
  • Việt Nam Hướng tới cộng hòa
  • Nga На пути к республике
  • Indonesia Maju menuju sebuah republik
  • For the sake of the republic of China, Towards the republic, The way to the republic

Nội dung

Truyện phim chủ yếu xoay quanh hành trạng các nhân vật Từ Hi thái hậu, Quang Tự hoàng đế, Khang Hữu Vi, Viên Thế Khải, Tôn Trung Sơn.

Sắp tới tiết khánh thọ lần thứ 60, Từ Hi hoàng thái hậu tất bật tu bổ Di Hòa viên. Trong khi đó, trọng thần Lý Hồng Chương ngày đêm lo hải quân Nhật Bản đang mỗi lúc trở thành nguy cơ đối với dải duyên hải miền Đông. Ông quyết tâm lập "hải phòng quyên" và phái người đi khắp nơi vay tiền ngoại quốc nhằm cải tiến Hạm đội Bắc Dương vốn đã rất lạc hậu.

Chiến tranh Giáp Ngọ nổ ra, toàn bộ Hạm đội Bắc Dương bị tiêu diệt, buộc Lý Hồng Chương phải kí điều ước Mã Quan. Từ đây bắt đầu thời kì Trung Quốc mất chủ quyền, triều Thanh không còn cứu vãn nổi nền quân chủ nữa và dần phải dọn đường cho nước cộng hòa khai sinh.

Sự kiện

Nhân vật

ChínhTài tửChú
Từ Hi thái hậuLữ TrungNhân vật nắm thực quyền cuối cùng triều Thanh.
Lý Hồng ChươngVương BăngVăn Hóa điện đại học sĩ, Bắc Dương thông thương đại thần, quyền tổng đốc Trực Lệ.
Viên Thế KhảiTôn ThuầnĐại sứ Thanh quốc tại Triều Tiên.
Tôn VănMã Thiếu HoaLãnh tụ đảng cách mạng.
PhụTài tửChú
Từ Tích LânTrạch Vân Bằng革命黨人,安慶起義敗後從容赴義。
Trương Chấn VõChâu Ba武昌起義首義者之一。
Lý Quang ChiêuMã Duy Phúc欲藉修園工程大發橫財的投機份子。
Thẩm Ngọc AnhHàn Tái PhânViên Thế Khải đại di thái, xuất thân kĩ nữ.
Dương Thúy HỉĐường Hòa HươngDanh đào Thanh mạt Dân sơ.
Tôn MiMễ Quốc CườngTôn Văn trưởng huynh, đem hết gia sản tư trợ cho nghiệp cách mạng của cậu em.
Đàm thịTôn Thiếu LệTôn Mi phu nhân.
Tống Gia ThụVương Truyền Hải宋慶齡之父,清末傳教士,鼎力金援革命活動。
Vương A PhátHồng Tông Nghĩa宋教仁遇刺案的線人。
La VănTriệu Lập Tân參議院議員。
Điền MạtLiễu UyênKí giả Dân Quốc thời báo.
Nội đìnhTài tửChú
Quang Tự đếLý Quang KhiếtHoàng đế thứ 11 triều Thanh, ở ngôi chỉ làm vì.
Long Dụ hoàng hậuKhương NamChính thất Quang Tự.
Trân phiAsiruThiếp của Quang Tự.
Tuyên Thống đếVương Bồi VănHoàng đế cuối cùng triều Thanh.
Lý Liên AnhLý Vĩnh QuýThái giám tổng quản của Từ Hi thái hậu.
Tiểu Đức TrươngMã Thiếu NinhThái giám của Long Dụ hoàng hậu.
Trọng thầnTài tửChú
Dịch HânTrịnh Thiên DungCung thân vương, lĩnh ban quân cơ đại thần kiêm tổng lý nội các đại thần.
Dịch HuyếnTiền Học Cách醇親王,海军衙门总理大臣。
Thuần Hiền thân vương phúc tấnVương Thụy Hồng劇中將她與載灃生母劉佳氏合併為一人。
Dịch KhuôngTừ Mẫn慶親王,清末首任內閣總理。
Tải PhongCao Điền Hạo (già)
Đồng Lạc (trẻ)
嗣醇親王,宣統朝攝政王,溥儀生父。
載振姚潤昊慶親王之子,典型的紈絝子弟。
載澤郝柏傑镇国公,改革派、立憲派人物。
榮祿戈治均文华殿大学士,军机大臣。
張之洞廖丙炎湖廣總督,洋务派领袖,漢陽鐵廠創辦人。
翁同龢張炬光绪帝师,戶部尚書兼军机大臣。
閻敬銘尚印泉戶部尚書,因諫阻慈禧重修圓明園而遭罷職。
瞿鸿禨鄭天庸军机大臣。
徐桐王洪濤体仁阁大学士,晚清守舊派的代表人物。
徐承煜-{于}-雷徐桐之子,與其父一樣守舊。
丁汝昌王明智北洋水師提督,甲午戰爭重要軍事人物,戰敗後自殺。
劉步蟾張原榮定遠艦管帶,留英學生見習海軍學成歸國,甲午戰爭重要軍事人物,戰敗後自殺。
林泰曾魏德山鎮遠艦管帶,留英學生見習海軍學成歸國,甲午戰爭重要軍事人物,戰敗後自殺。
鄧世昌蘇茂致遠艦管帶,甲午戰爭重要軍事人物,壯烈殉國。
Lâm Vĩnh ThăngDương Tăng Nguyên經遠艦管帶,留英學生見習海軍學成歸國,甲午戰爭重要軍事人物,壯烈殉國。
Phương Bá KhiêmHồng Tông Nghĩa濟遠艦管帶,留英學生見習海軍學成歸國,甲午戰爭重要軍事人物,因臨陣脫逃,就地正法。
Thiết LươngGiả Nhất Bình軍機大臣,陸軍部尚書。
Lương BậtKim Hoa清末立憲派大臣,宗社黨首領,後遭革命黨人彭家珍炸死。
剛毅趙順增清末軍機大臣,甲午戰爭的主戰派,反對戊戌變法,亦為義和團事件禍首之一。
毓賢徐家忠義和團事件禍首之一。
廕昌宋濤清末陆军大臣。
端方劉國光湖南巡撫,立憲派人物。
瑞澂吳爾甫清末湖廣總督,因鎮壓革命不力,狼狽而逃。
盛宣懷溫海波工部左侍郎,清末實業家。
張謇劉偉明清末狀元,主張「實業救國」。
岑春煊胡龍吟甘肅布政使、郵傳部尚書,奕劻及袁世凱的對頭。
孫家鼐曾靜光緒帝師,甲午戰爭的主和派。
譚鍾麟賈韻彤清末兩廣總督,任內鎮壓第一次廣州起義。
蔣士瑆劉義彈劾奕劻存鉅款於外國銀行的御史。
朱寶奎高玉慶清末郵政、鐵路管理官員。
江春霖魏德山監察御史,多次彈劾袁世凱。
趙啟霖賈兆冀監察御史,因彈劾楊翠喜案而聲名大噪。
王照劉禹佟禮部主事,支持戊戌變法。
吳毓鼎董丹軍瞿鴻禨的學生,原型惲毓鼎。
辜鴻銘田小潔張之洞幕僚,學貫中西,堪稱清末怪傑。
恩銘張孟星安徽巡撫,任內大力推行新政,後遭下屬徐錫麟行刺致死。
程德全曹琨其清末江蘇巡撫,辛亥革命爆發後,宣布江蘇獨立,並自任都督。
Ngũ Đình PhươngNgô Nhĩ Phủ李鴻章幕僚,首位取得外國律師資格的華人。
Mã Anh TuấnHàn Anh Quần淮軍舊部,因違反軍紀而被袁世凱處死。
Duy Tân pháiTài tửChú
Đàm Tự ĐồngTùy Trữ Dương清末維新派人士,戊戌六君子之一,維新期間為光緒重用於軍機處,事敗被判斬刑於北京菜市口。
Lâm HúcSài Minh Dương清末維新派人士,戊戌六君子之一,維新期間為光緒重用於軍機處,事敗被判斬刑於北京菜市口。
Dương Thâm TúNhậm Minh Sinh清末維新派人士,戊戌六君子之一,維新期間為光緒重用於軍機處,事敗被判斬刑於北京菜市口。
Dương NhuệViên Thế Long清末維新派人士,戊戌六君子之一,維新期間為光緒重用於軍機處,事敗被判斬刑於北京菜市口。
Khang Hữu PhổHứa Vĩnh Chương清末維新派人士,戊戌六君子之一,維新期間為光緒重用於軍機處,事敗被判斬刑於北京菜市口。
Lưu Quang ĐệTừ Bảo Quốc清末維新派人士,戊戌六君子之一,維新期間為光緒重用於軍機處,事敗被判斬刑於北京菜市口。
Khang Hữu ViTôn Ninh维新派领袖,主張君主立憲,曾受光緒陛見於朝堂上,反專制,亦反共和、反革命,為戊戌變法之首腦,失敗後流亡國外組建保皇会,後力挺張勳復辟。
Lương Khải SiêuTrương Hàm康有為弟子,戊戌變法的主要人物之一。
Bắc Dương quânTài tửChú
Lê Nguyên HồngThái Vĩ副總統,袁死後繼任大總統。
Viên Thế KhảiTrịnh Ngọc袁世凱盟友,北洋政府國務卿。
Đường Thiệu NghiVương Vũ首任國務總理。
Triệu Bỉnh QuânLý Ngật第三任國務總理,宋教仁案的嫌疑人。
Vương Sĩ TrânVương Nghinh Kì「北洋三杰」之一,北洋政府陸軍總長,馮國璋當政時被委為內閣總理。
Đoàn Kì ThụyMã Luân「北洋三杰」之一,北洋政府皖系首領,北洋政府國務總理,後為臨時執政。
Phùng Quốc ChươngDiêu Cương「北洋三杰」之一,北洋政府直系首領,黎元洪辭職後任代理總統。
Tào CônQuách Hoành Kiệt北洋政府直系首領,以賄選得任大總統而受世人所譏。
Trương HuânDương Quang Hoa北洋軍閥,丁巳復辟的策動者。
Dương ĐộTrần Khang立憲派人士,袁世凱幕僚,組織籌安會推動洪憲帝制。
Dương Sĩ KìVương Huy袁世凱幕僚,支持洪憲帝制。
Tào Nhữ LâmDoanh Phong清末留學生,袁世凱親信。
Trình Bích QuangLưu Siêu北洋政府海軍總長。
Thái Đình CánTôn Lượng北洋政府海軍將領。
Thái NgạcDương Mãnh雲南都督,發動護國戰爭討袁。
Viên Khắc ĐịnhMiêu Cường袁世凱長子,以順天時報之名偽造輿論欺矇其父。
Viên Khắc VănTưởng Nhất Minh袁世凱次子。
Đoàn Chi QuýQuốc Văn Học北洋政府軍事將領,以坤伶楊翠喜行賄載振而謀官。
Mạnh Ân ViễnQuách Minh Hàn北洋政府軍事將領,原沈玉英妓院的狎司。
Ưng Quế HinhDương Tuấn Dũng江蘇巡查總長,刺殺宋教仁的主兇。
Kách mệnh quânTài tửChú
Hoàng HưngLý Truyền Anh與孫文並肩的民主革命家。
Tống Giáo NhơnKiều Lập Sinh中國國民黨的主要籌建人之一,倡導責任內閣制,積極推行憲政的政治家。
Trần Thiếu BạchLưu Trọng Nguyên興中會的組織人之一。
Dương Cù VânThoát Nhất Nhiên興中會領袖,後被清廷暗殺。
Lục Hạo ĐôngTrịnh Xuân Vũ孫文同鄉,於廣州起義時犧牲。
Trịnh Sĩ LươngVương Kính Vũ興中會成員,後被清廷暗殺。
Trình Uất NamTrịnh Cường孫文同鄉,創辦《檀山新報》鼓吹革命。
Tống Khánh LinhThạch Giai LệTôn Văn phu nhân.
Thái Nguyên BồiVu Lôi近代革命家、教育家。
  • Ngoại quốc
Quốc tếTài tửChú
Alfred von WalderseeJ. René GodinBát quốc liên quân tổng tư lệnh.
George Ernest MorrisonJonathan Kos-ReadKí giả Anh quốc thời báo.
Theodore RooseveltHansTổng thống Mĩ thứ 26.
HeinrichDaburtonChuyên gia lò cao Phổ.
Nhật BảnTài tửChú
Meiji hoàng đếYano KojiNhật hoàng thứ 122.
Itō HirobumiYasuyuki HirataNhật Bản nội các tổng lý đại thần.
Itō SukeyukiFumpei Kawamura日本聯合艦隊司令長官。
Mutsu MunemitsuKuwana YuNhật Bản ngoại vụ đại thần.
Komura JutarōHidesumi Kamiya日本駐華公使,代表日本簽訂《辛丑條約》。
Saigō JūdōAki HoshinoNhật Bản hải quân đại thần.
Fukuzawa YukichiKobayashi RyoHọc giả Nhật Bản, tác giả Thoát Á luận.
Shōkichi UmeyaHà Nguyên Khải MinhBằng hữu người Nhật của Tôn Văn.
NomuraMiura KenichiNhật Bản hải quân lục chiến tướng quân.
JunkoIchikawa AsakoBạn gái Nomura.

Văn hóa

Kĩ thuật

Phim được thực hiện chủ yếu tại Bắc Kinh, Thiên Tân, Hà Bắc, Sơn ĐôngHồ Nam giai đoạn 2001-3.

  • Ca khúc chủ đề: Niên khinh đích hướng vãng (年輕的嚮往)
    Soạn: Từ Bái Đông
    Diễn: Tống Tổ Anh[3]

Hậu trường

Mặc dù trong thực tế, nội dung Tẩu hướng cộng hòa dài 68 tập, nhưng khán giả Hoa lục (trừ Hồng KôngMa Cao) chỉ được tiếp cận 59 tập. Bộ phim được chiếu liên tục chỉ trong hai tháng 0405 năm 2003 nhưng lại gây ảnh hưởng lâu dài tới công chúng và cả học giới Hoa ngữ. Trong bản phim chiếu tại Hoa lục, những đoạn có nhắc tới dân chủ và các nguyên tắc dân chủ bị kiểm duyệt lược bỏ. Đặc biệt tập 59, bài phát biểu của Tôn Văn tại Thượng Hải đại lễ đường về Tam dân chủ nghĩa và Ngũ quyền hiến pháp bị xén bớt phần lớn.[4][5] Nhưng tựu trung, bằng nỗ lực thoát khỏi nếp nghĩ cũ tại Hoa lục về thời khởi thủy chế độ cộng hòa, phim mạnh dạn đề cập đến những vấn đề chính trị - xã hội bị coi là tế nhị không chỉ Trung Hoa mà cả Á châu, tới nay còn nguyên giá trị nghị luận.[6][7][8] Đối tượng lịch sử phán xét gồm cả Trung Hoa, Nhật Bản và một số thế lực chính trị trong cờ thế Á châu đầu thế kỷ XX.

Trước thời điểm công chiếu, Đài truyền hình Trung ương Trung Quốc đầu tư 41 triệu tệ với kì vọng lập thành tích mới sau Tây du ký.[9] Nhà đài thậm chí dàn xếp lại kế hoạch phát sóng hàng tuần sao cho tỉ lệ khán giả ngồi trước màn hình vô tuyến ở khung giờ chiếu Tẩu hướng cộng hòa được đông nhất. Tuy nhiên, theo thăm dò dư luận, cho đến khi phim kết thúc, lượng khán giả quan tâm chỉ đạt từ 3.1 đến 5.9%, tức là thấp hơn bất kì phim kinh phí thấp nào chiếu cùng thời điểm.[10][11][12] Bù lại, trong tổng số khán giả quan tâm, có tới 78% thuộc nhóm "giáo dục cao, thu nhập cao và tuổi cao" (高學歷、高收入、高年齡). Như vậy, một bộ phim không hề có yếu tố giải trí như Tẩu hướng cộng hòa lại giành được cảm tình của giới trí thức và thượng lưu.

Năm 2014, tại một cuộc hội luận, giáo sư Trương Hải Phong - thành viên Viện Khoa học Xã hội Trung Quốc kiêm chủ tịch Hội Lịch sử Trung Quốc - tiết lộ rằng, ở thời điểm Tẩu hướng cộng hòa đang phát sóng, ông và một số sử gia Bắc Kinh đã đệ thư lên chủ tịch đương nhiệm Hồ Cẩm Đào, giải thích rằng phim có nhiều lập luận sai lạc về chính trịlịch sử. Đáp lại, Hồ chủ tịch chỉ nói "tôn trọng ý kiến chuyên gia" (尊重專家意見). Nhưng sau đó, mọi bình luận trái chiều về bộ phim bị gỡ khỏi truyền thôngbáo chí, bộ phim vẫn đều đặn được phát sóng.[13][14]

Tại Việt Nam, bộ phim được VTV1 giới thiệu trong khung giờ 17:00 hàng tuần năm 2006. Mặc dù phát ở thời điểm ít tuần suất bạn xem đài nhất, nhưng phim vẫn thu hút sự quan tâm lớn của hàng ngũ học sinh, sinh viêntrí thức bởi các vấn đề chính trị - lịch sử ít nhiều có mật thiết với xã hội Việt Nam đương đại.

Tham khảo

Liên kết

  1. 方屏. 歷史大片《走向共和》撩起面紗. 當代電視, 2001(14):8-8.
  2. 從禁播《走向共和》看中國權力鬥爭,美國之音
  3. 《年輕的嚮往》。演唱者是宋祖英
  4. 錢乘旦. 談談大眾歷史教育的偏失. 歷史教學(下半月刊), 2003(8):5-9.
  5. "影像中的"社會記憶"變遷——《安徽大學》2010年碩士論文". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2020.
  6. 李文海. 《走向共和》給人們提供了什麼樣的“新的歷史觀點”?. 中國高校社會科學, 2003(6): 44-47.
  7. 方聞. 真是真非安在人間北看成南——《走向共和》及其引起的反響述評. 文藝理論與批評, 2003(5):4-25.
  8. 蕭功秦. 從《走向共和》的人物形像看歷史範式的轉換(J). 探索與爭鳴, 2003, 1(6):26-27.
  9. "三大懸念決定《走向共和》走向高收視率". 東方網. ngày 15 tháng 4 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2004.
  10. "《走向共和》觀眾"三高"——學歷高收入高年齡高". 新浪. ngày 19 tháng 5 năm 2003.
  11. "94版三國演義走紅柬埔寨民眾家裡供奉關公". 網易. ngày 26 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2017.
  12. 何延鋒. "從電視劇《星火》取得高收視率談起". 中國電視2007年第9期.
  13. "張海鵬發言:在重大意識形態問題上不能含含糊糊、遮遮掩掩". 紅歌會網. ngày 14 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2020. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)
  14. "張海鵬發言:在重大意識形態問題上不能含含糊糊、遮遮掩掩——從親歷的三件事說起". 紅色文化網. ngày 3 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.

Hán ngữ

Việt ngữ