Bước tới nội dung

Giải thưởng Sawamura Eiji

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eiji Sawamura trong màu áo Tokyo Kyojin .

Giải thưởng Sawamura Eiji (沢村栄治賞 Sawamura Eiji-shō?) , thường được gọi là Giải thưởng Sawamura, là giải thưởng hàng năm được trao cho các cầu thủ ném bóng mở màn xuất sắc nhất tại Hệ thống bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản.

Giải thưởng này ban đầu được tạp chí Nhật Bản "Nekkyū" sáng lập vào năm 1947 để vinh danh sự nghiệp của Sawamura Eiji, một cầu thủ ném bóng đã có một sự nghiệp lẫy lừng cho đội Tokyo Giants trước khi thiệt mạng trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Đây là một giải thưởng đặc biệt, độc lập với giải thưởng Cầu thủ ném bóng xuất sắc nhất chính thức được trao cho một cầu thủ ném bóng ở mỗi giải trực thuộc (Central và Pacific) hàng năm.

Tổng quan

Quy trình bầu chọn

Vào cuối mỗi mùa giải, một cầu thủ ném bóng mở màn trong Hệ thống bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản sẽ được chọn dựa trên các tiêu chí tuyển chọn sau.

  • Số trận ném mở màn: 25 trở lên
  • Số trận ném thắng: 15 hoặc nhiều hơn
  • Số trận ném trọn: 10 hoặc nhiều hơn (1947-2025), 8 hoặc nhiều hơn (2026-)
  • Tỷ lệ ném thắng: .600 hoặc cao hơn
  • Số hiệp ném: 200 trở lên (1947-2025), 180 trở lên (2026-)
  • Điểm mất trung bình (ERA): 2,50 hoặc thấp hơn
  • Số strikeout: 150 hoặc nhiều hơn

Tiêu chí tuyển chọn được thiết lập vào 1982; trước đó, một nhóm các nhà báo bỏ phiếu bầu chọn cầu thủ ném bóng cho giải thưởng mà không có bất kỳ tiêu chí cụ thể nào. Tuy nhiên, những tiêu chí trên không hoàn toàn quyết định người giành giải. [1]

Trong trường hợp hi hữu, nếu một cầu thủ khác có một mùa giải được đánh giá là xuất sắc hơn, thì cầu thủ ném bóng đó có thể đáp ứng cả bảy tiêu chí mà vẫn không giành được giải thưởng. Năm 2008, cầu thủ ném bóng xuất phát Darvish Yū của đội Hokkaido Nippon Ham Fighters (thành tích thắng-thua 16–4, ERA 1,88, 208 strikeout) đã đáp ứng cả bảy tiêu chí, Iwakuma Hisashi của Tohoku Rakuten Golden Eagles đã giành được giải Sawamura, mặc dù chỉ đáp ứng sáu tiêu chí (thành tích 21–4, ERA 1,87, 159 strikeout).[2]

Hội đồng bầu chọn thường bao gồm năm cựu cầu thủ ném bóng. [3]

Ghi chú khác

Vì giải thưởng này ban đầu là một giải thưởng độc lập của Nekkyū, một tạp chí hướng tới độc giả là người hâm mộ Giants, nên chỉ những cầu thủ ném bóng của Central League mới được xét nhận giải thưởng này từ 1950 (năm đầu tiên NPB áp dụng mô hình hai giải trực thuộc hiện tại) đến 1989. Cầu thủ ném bóng đầu tiên được Pacific League trao tặng danh hiệu này là Nomo Hideo của đội Kintetsu Buffaloes vào năm 1990. [ cần trích dẫn ]

Không có cầu thủ nào được coi là đủ xứng đáng nhận giải thưởng này vào các năm 1971, 1980, 1984, 2000, 2019 và 2024.[3] Mặt khác, giải thưởng đã được trao cho hai cầu thủ trong cùng một mùa giải hai lần (1966, 2003).[4]

Danh sách đoạt giải

Tên in đậm chỉ ra những tay ném đáp ứng tất cả bảy tiêu chí (giới hạn cho những người chiến thắng năm 1982 trở đi)

Hideo Fujimoto khi ông giành giải thưởng Sawamura Eiji năm 1949.
NămCầu thủĐộiTK
1947Bessho TakehikoNankai Hawks
1948Nakao HiroshiYomiuri Giants
1949Fujimoto HideoYomiuri Giants
1950Sanada ShigeoShochiku Robins
1951Sugishita ShigeruChunichi Dragons
1952Sugishita ShigeruChunichi Dragons
1953Otomo TakumiYomiuri Giants
1954Sugishita ShigeruChunichi Dragons
1955Bessho TakehikoYomiuri Giants
1956Kaneda MasaichiKokutetsu Swallows
1957Kaneda MasaichiKokutetsu Swallows
1958Kaneda MasaichiKokutetsu Swallows
1959Murayama MinoruHanshin Tigers
1960Horimoto RitsuoYomiuri Giants
1961 GondoHiroshiChunichi Dragons
1962Koyama MasaakiHanshin Tigers
1963Ito YoshiakiYomiuri Giants
1964Gene BacqueHanshin Tigers
1965Murayama MinoruHanshin Tigers
1966Murayama MinoruHanshin Tigers
Horiuchi TsuneoYomiuri Giants
1967Ogawa KentaroChunichi Dragons
1968Enatsu YutakaHanshin Tigers
1969Takahashi KazumiYomiuri Giants
1970Hiramatsu MasajiTaiyo Whales
1971Không được trao giải
1972Horiuchi TsuneoYomiuri Giants
1973Takahashi KazumiYomiuri Giants
1974Hoshino SenichiChunichi Dragons
1975Sotokoba YoshiroHiroshima Toyo Carp
1976Ikegaya KojiroHiroshima Toyo Carp
1977Kobayashi ShigeruYomiuri Giants
1978Matsuoka HiromuYakult Swallows
1979Kobayashi ShigeruHanshin Tigers
1980Không được trao giải
1981Nishimoto TakashiYomiuri Giants
1982Kitabeppu ManabuHiroshima Toyo Carp
1983Endo KazuhikoYokohama Taiyo Whales
1984Không được trao giải
1985Komatsu TatsuoChunichi Dragons
1986Kitabeppu ManabuHiroshima Toyo Carp
1987Kuwata MasumiYomiuri Giants
1988Ohno YutakaHiroshima Toyo Carp
Các cầu thủ tại Pacific League bắt đầu được xét đề cử trao giải kể từ thời điểm này.
1989Saito MasakiYomiuri Giants
1990Nomo HideoKintetsu Buffaloes
1991Sasaoka ShinjiHiroshima Toyo Carp
1992Ishii TakehiroSeibu Lions
1993Imanaka ShinjiChunichi Dragons
1994Yamamoto MasahiroChunichi Dragons
1995Saito MasakiYomiuri Giants
1996Saito MasakiYomiuri Giants
1997Nishiguchi FumiyaSeibu Lions
1998Kawasaki KenjiroYakult Swallows
1999Uehara KojiYomiuri Giants
2000Không được trao giải
2001Matsuzaka DaisukeSeibu Lions
2002Uehara KojiYomiuri Giants
2003Igawa KeiHanshin Tigers[4]
Saito KazumiFukuoka Daiei Hawks
2004Kawakami KenshinChunichi Dragons
2005Sugiuchi ToshiyaFukuoka SoftBank Hawks
2006Saito KazumiFukuoka SoftBank Hawks
2007Darvish YūHokkaido Nippon-Ham Fighters
2008Iwakuma HisashiTohoku Rakuten Golden Eagles
2009Wakui HideakiSaitama Seibu Lions
2010Maeda KentaHiroshima Toyo Carp
2011Tanaka MasahiroTohoku Rakuten Golden Eagles
2012Settsu TadashiFukuoka SoftBank Hawks
2013Tanaka MasahiroTohoku Rakuten Golden Eagles
2014Kaneko ChihiroOrix Buffaloes
2015Maeda KentaHiroshima Toyo Carp
2016Kris JohnsonHiroshima Toyo Carp[5]
2017Sugano TomoyukiYomiuri Giants[6]
2018Sugano TomoyukiYomiuri Giants[6]
2019Không được trao giải[3]
2020Ōno YūdaiChunichi Dragons[7]
2021Yamamoto YoshinobuOrix Buffaloes[6]
2022Yamamoto YoshinobuOrix Buffaloes[6]
2023Yamamoto YoshinobuOrix Buffaloes[8]
2024Không được trao giải[9]
2025Itoh HiromiHokkaido Nippon-Ham Fighters[10]

Xem thêm

Tài liệu tham khảo

  1. "Yoshinobu Yamamoto wins third straight Sawamura Award". The Japan Times (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2024.
  2. "ダル2年連続沢村賞ならず、5勝差で逃す - 野球ニュース". nikkansports.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  3. 1 2 3 Coskrey, Jason (ngày 21 tháng 10 năm 2019). "No Sawamura winner named for 2019 <season". The Japan Times. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "jt2019" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  4. 1 2 "今年の沢村賞は誰?選考委員の山田久志が内部事情を暴露?". RadiChubu-ラジチューブ- (bằng tiếng Nhật). ngày 17 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  5. Coskrey, Jason (ngày 24 tháng 10 năm 2016). "Carp's Johnson becomes second foreign-born Sawamura Award winner". The Japan Times.
  6. 1 2 3 4 "オリックス・山本由伸、2年連続で沢村賞受賞 史上6人目の快挙". Mainichi Shimbun. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2022.
  7. "中日・大野雄に沢村賞 選考4項目で巨人・菅野を上回る". The Asahi Shimbun. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2024.
  8. "山本、3年連続の沢村賞=史上2人目の快挙―プロ野球". Jiji Press. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2023.
  9. "沢村賞5年ぶり該当者なし 堀内委員長 苦言止まらず「投高打低の時代、帯に短したすきに長し」". Daily Sports. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2024.
  10. "日本ハム・伊藤大海が初の沢村賞「憧れていた」 球団ではダルビッシュ以来18年ぶり". スポーツブル (スポブル) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.