Giải thưởng Sawamura Eiji

Giải thưởng Sawamura Eiji (沢村栄治賞 Sawamura Eiji-shō) , thường được gọi là Giải thưởng Sawamura, là giải thưởng hàng năm được trao cho các cầu thủ ném bóng mở màn xuất sắc nhất tại Hệ thống bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản.
Giải thưởng này ban đầu được tạp chí Nhật Bản "Nekkyū" sáng lập vào năm 1947 để vinh danh sự nghiệp của Sawamura Eiji, một cầu thủ ném bóng đã có một sự nghiệp lẫy lừng cho đội Tokyo Giants trước khi thiệt mạng trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Đây là một giải thưởng đặc biệt, độc lập với giải thưởng Cầu thủ ném bóng xuất sắc nhất chính thức được trao cho một cầu thủ ném bóng ở mỗi giải trực thuộc (Central và Pacific) hàng năm.
Tổng quan
Quy trình bầu chọn
Vào cuối mỗi mùa giải, một cầu thủ ném bóng mở màn trong Hệ thống bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản sẽ được chọn dựa trên các tiêu chí tuyển chọn sau.
- Số trận ném mở màn: 25 trở lên
- Số trận ném thắng: 15 hoặc nhiều hơn
- Số trận ném trọn: 10 hoặc nhiều hơn (1947-2025), 8 hoặc nhiều hơn (2026-)
- Tỷ lệ ném thắng: .600 hoặc cao hơn
- Số hiệp ném: 200 trở lên (1947-2025), 180 trở lên (2026-)
- Điểm mất trung bình (ERA): 2,50 hoặc thấp hơn
- Số strikeout: 150 hoặc nhiều hơn
Tiêu chí tuyển chọn được thiết lập vào 1982; trước đó, một nhóm các nhà báo bỏ phiếu bầu chọn cầu thủ ném bóng cho giải thưởng mà không có bất kỳ tiêu chí cụ thể nào. Tuy nhiên, những tiêu chí trên không hoàn toàn quyết định người giành giải. [1]
Trong trường hợp hi hữu, nếu một cầu thủ khác có một mùa giải được đánh giá là xuất sắc hơn, thì cầu thủ ném bóng đó có thể đáp ứng cả bảy tiêu chí mà vẫn không giành được giải thưởng. Năm 2008, cầu thủ ném bóng xuất phát Darvish Yū của đội Hokkaido Nippon Ham Fighters (thành tích thắng-thua 16–4, ERA 1,88, 208 strikeout) đã đáp ứng cả bảy tiêu chí, Iwakuma Hisashi của Tohoku Rakuten Golden Eagles đã giành được giải Sawamura, mặc dù chỉ đáp ứng sáu tiêu chí (thành tích 21–4, ERA 1,87, 159 strikeout).[2]
Hội đồng bầu chọn thường bao gồm năm cựu cầu thủ ném bóng. [3]
Ghi chú khác
Vì giải thưởng này ban đầu là một giải thưởng độc lập của Nekkyū, một tạp chí hướng tới độc giả là người hâm mộ Giants, nên chỉ những cầu thủ ném bóng của Central League mới được xét nhận giải thưởng này từ 1950 (năm đầu tiên NPB áp dụng mô hình hai giải trực thuộc hiện tại) đến 1989. Cầu thủ ném bóng đầu tiên được Pacific League trao tặng danh hiệu này là Nomo Hideo của đội Kintetsu Buffaloes vào năm 1990. [ cần trích dẫn ]
Không có cầu thủ nào được coi là đủ xứng đáng nhận giải thưởng này vào các năm 1971, 1980, 1984, 2000, 2019 và 2024.[3] Mặt khác, giải thưởng đã được trao cho hai cầu thủ trong cùng một mùa giải hai lần (1966, 2003).[4]
Danh sách đoạt giải
Tên in đậm chỉ ra những tay ném đáp ứng tất cả bảy tiêu chí (giới hạn cho những người chiến thắng năm 1982 trở đi)

| Năm | Cầu thủ | Đội | TK |
|---|---|---|---|
| 1947 | Bessho Takehiko | Nankai Hawks | |
| 1948 | Nakao Hiroshi | Yomiuri Giants | |
| 1949 | Fujimoto Hideo | Yomiuri Giants | |
| 1950 | Sanada Shigeo | Shochiku Robins | |
| 1951 | Sugishita Shigeru | Chunichi Dragons | |
| 1952 | Sugishita Shigeru | Chunichi Dragons | |
| 1953 | Otomo Takumi | Yomiuri Giants | |
| 1954 | Sugishita Shigeru | Chunichi Dragons | |
| 1955 | Bessho Takehiko | Yomiuri Giants | |
| 1956 | Kaneda Masaichi | Kokutetsu Swallows | |
| 1957 | Kaneda Masaichi | Kokutetsu Swallows | |
| 1958 | Kaneda Masaichi | Kokutetsu Swallows | |
| 1959 | Murayama Minoru | Hanshin Tigers | |
| 1960 | Horimoto Ritsuo | Yomiuri Giants | |
| 1961 | GondoHiroshi | Chunichi Dragons | |
| 1962 | Koyama Masaaki | Hanshin Tigers | |
| 1963 | Ito Yoshiaki | Yomiuri Giants | |
| 1964 | Gene Bacque | Hanshin Tigers | |
| 1965 | Murayama Minoru | Hanshin Tigers | |
| 1966 | Murayama Minoru | Hanshin Tigers | |
| Horiuchi Tsuneo | Yomiuri Giants | ||
| 1967 | Ogawa Kentaro | Chunichi Dragons | |
| 1968 | Enatsu Yutaka | Hanshin Tigers | |
| 1969 | Takahashi Kazumi | Yomiuri Giants | |
| 1970 | Hiramatsu Masaji | Taiyo Whales | |
| 1971 | Không được trao giải | ||
| 1972 | Horiuchi Tsuneo | Yomiuri Giants | |
| 1973 | Takahashi Kazumi | Yomiuri Giants | |
| 1974 | Hoshino Senichi | Chunichi Dragons | |
| 1975 | Sotokoba Yoshiro | Hiroshima Toyo Carp | |
| 1976 | Ikegaya Kojiro | Hiroshima Toyo Carp | |
| 1977 | Kobayashi Shigeru | Yomiuri Giants | |
| 1978 | Matsuoka Hiromu | Yakult Swallows | |
| 1979 | Kobayashi Shigeru | Hanshin Tigers | |
| 1980 | Không được trao giải | ||
| 1981 | Nishimoto Takashi | Yomiuri Giants | |
| 1982 | Kitabeppu Manabu | Hiroshima Toyo Carp | |
| 1983 | Endo Kazuhiko | Yokohama Taiyo Whales | |
| 1984 | Không được trao giải | ||
| 1985 | Komatsu Tatsuo | Chunichi Dragons | |
| 1986 | Kitabeppu Manabu | Hiroshima Toyo Carp | |
| 1987 | Kuwata Masumi | Yomiuri Giants | |
| 1988 | Ohno Yutaka | Hiroshima Toyo Carp | |
| Các cầu thủ tại Pacific League bắt đầu được xét đề cử trao giải kể từ thời điểm này. | |||
| 1989 | Saito Masaki | Yomiuri Giants | |
| 1990 | Nomo Hideo | Kintetsu Buffaloes | |
| 1991 | Sasaoka Shinji | Hiroshima Toyo Carp | |
| 1992 | Ishii Takehiro | Seibu Lions | |
| 1993 | Imanaka Shinji | Chunichi Dragons | |
| 1994 | Yamamoto Masahiro | Chunichi Dragons | |
| 1995 | Saito Masaki | Yomiuri Giants | |
| 1996 | Saito Masaki | Yomiuri Giants | |
| 1997 | Nishiguchi Fumiya | Seibu Lions | |
| 1998 | Kawasaki Kenjiro | Yakult Swallows | |
| 1999 | Uehara Koji | Yomiuri Giants | |
| 2000 | Không được trao giải | ||
| 2001 | Matsuzaka Daisuke | Seibu Lions | |
| 2002 | Uehara Koji | Yomiuri Giants | |
| 2003 | Igawa Kei | Hanshin Tigers | [4] |
| Saito Kazumi | Fukuoka Daiei Hawks | ||
| 2004 | Kawakami Kenshin | Chunichi Dragons | |
| 2005 | Sugiuchi Toshiya | Fukuoka SoftBank Hawks | |
| 2006 | Saito Kazumi | Fukuoka SoftBank Hawks | |
| 2007 | Darvish Yū | Hokkaido Nippon-Ham Fighters | |
| 2008 | Iwakuma Hisashi | Tohoku Rakuten Golden Eagles | |
| 2009 | Wakui Hideaki | Saitama Seibu Lions | |
| 2010 | Maeda Kenta | Hiroshima Toyo Carp | |
| 2011 | Tanaka Masahiro | Tohoku Rakuten Golden Eagles | |
| 2012 | Settsu Tadashi | Fukuoka SoftBank Hawks | |
| 2013 | Tanaka Masahiro | Tohoku Rakuten Golden Eagles | |
| 2014 | Kaneko Chihiro | Orix Buffaloes | |
| 2015 | Maeda Kenta | Hiroshima Toyo Carp | |
| 2016 | Kris Johnson | Hiroshima Toyo Carp | [5] |
| 2017 | Sugano Tomoyuki | Yomiuri Giants | [6] |
| 2018 | Sugano Tomoyuki | Yomiuri Giants | [6] |
| 2019 | Không được trao giải | [3] | |
| 2020 | Ōno Yūdai | Chunichi Dragons | [7] |
| 2021 | Yamamoto Yoshinobu | Orix Buffaloes | [6] |
| 2022 | Yamamoto Yoshinobu | Orix Buffaloes | [6] |
| 2023 | Yamamoto Yoshinobu | Orix Buffaloes | [8] |
| 2024 | Không được trao giải | [9] | |
| 2025 | Itoh Hiromi | Hokkaido Nippon-Ham Fighters | [10] |
Xem thêm
- Nippon Professional Baseball § Awards
- Cy Young Award (MLB)
- Choi Dong-won Award (KBO League)
Tài liệu tham khảo
- ↑ "Yoshinobu Yamamoto wins third straight Sawamura Award". The Japan Times (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "ダル2年連続沢村賞ならず、5勝差で逃す - 野球ニュース". nikkansports.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 3 Coskrey, Jason (ngày 21 tháng 10 năm 2019). "No Sawamura winner named for 2019 <season". The Japan Times. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "jt2019" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - 1 2 "今年の沢村賞は誰?選考委員の山田久志が内部事情を暴露?". RadiChubu-ラジチューブ- (bằng tiếng Nhật). ngày 17 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Coskrey, Jason (ngày 24 tháng 10 năm 2016). "Carp's Johnson becomes second foreign-born Sawamura Award winner". The Japan Times.
- 1 2 3 4 "オリックス・山本由伸、2年連続で沢村賞受賞 史上6人目の快挙". Mainichi Shimbun. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "中日・大野雄に沢村賞 選考4項目で巨人・菅野を上回る". The Asahi Shimbun. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "山本、3年連続の沢村賞=史上2人目の快挙―プロ野球". Jiji Press. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "沢村賞5年ぶり該当者なし 堀内委員長 苦言止まらず「投高打低の時代、帯に短したすきに長し」". Daily Sports. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "日本ハム・伊藤大海が初の沢村賞「憧れていた」 球団ではダルビッシュ以来18年ぶり". スポーツブル (スポブル) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.