Bước tới nội dung

Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 2025–26

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Saudi Pro League
Mùa giải2025–26
Thời gian28 tháng 8 năm 2025 – tháng 5 năm 2026
Số trận đấu102
Số bàn thắng307 (3,01 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiJoão Félix
Cristiano Ronaldo
(13 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Al-Taawoun 6–1 Damac
(19 tháng 10 năm 2025)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Al-Taawoun 0–5 Al-Nassr
(29 tháng 8 năm 2025)
Al-Ettifaq 0–5 Al-Hilal
(18 tháng 10 năm 2025)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtAl-Khaleej 4–4 Al-Ittihad
(1 tháng 11 năm 2025)
Chuỗi thắng dài nhất10 trận
Al-Nassr
Chuỗi bất bại dài nhất11 trận
Al-Hilal
Al-Nassr
Chuỗi không
thắng dài nhất
12 trận
Al-Najma
Chuỗi thua dài nhất8 trận
Al-Najma
Trận có nhiều khán giả nhất53,883
Al-Ittihad 0–2 Al Nassr
(26 tháng 9 năm 2025)
Trận có ít khán giả nhất271
Damac 1–1 Al-Fateh
(30 tháng 10 năm 2025)
Tổng số khán giả719,951
Số khán giả trung bình9,230
2026–27 →
Thống kê tính đến 2 tháng 1 năm 2026.

Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 2025–26 (hay còn gọi là "Roshn Saudi League" vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 69 của giải bóng đá hàng đầu của Ả Rập Xê Út, giải đấu được thành lập năm 1957, và là mùa giải thứ 18 kể từ khi được đổi tên thành "Saudi Pro League" vào năm 2008.

Câu lạc bộ Al-Ittihad hiện đang là những nhà đương kim vô địch, họ đã giành được danh hiệu thứ 10 ở mùa giải trước.[1] Al-Najma và Neom giành quyền thăng hạng trực tiếp lên Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út, trong khi Al-Hazem giành được suất thăng hạng cuối cùng thông qua vòng play-off. Al-Raed, Al-Orobah và Al-Wehda bị xuống hạng và sẽ chơi tại Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Ả Rập Xê Út 2025–26.

Các câu lạc bộ

Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 2025–26 trên bản đồ Ả Rập Xê Út
Al-Ettifaq
Al-Ettifaq
Al-Fayha
Al-Fayha
Al-Hazem
Al-Hazem
Al-HilalAl-NassrAl-RiyadhAl-Shabab
Al-Hilal
Al-Nassr
Al-Riyadh
Al-Shabab
Al-Khaleej
Al-Khaleej
Al-Kholood
Al-Kholood
Al-Okhdood
Al-Okhdood
Al-Najma
Al-Najma
Damac
Damac
Vị trí địa lý của các đội tham gia Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 2025–26.

18 đội cạnh tranh ở giải đấu – 15 đội đứng đầu từ mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ FD League.

Các đội thăng hạng

Vào ngày 22 tháng 4 năm 2025, Neom trở thành đội đầu tiên được thăng hạng sau chiến thắng 3–0 trên sân khách trước Al-Arabi.[2] Họ đăng quang chức vô địch sau chiến thắng 6–0 trên sân khách trước câu lạc bộ đến từ Jeddah vào ngày 29 tháng 4 năm 2025.[3] Neom sẽ thi đấu ở giải đấu cao nhất của bóng đá Ả Rập Xê Út lần đầu tiên trong lịch sử và sẽ là đội bóng thứ 40 tham gia Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út kể từ khi giải đấu được thành lập. Ngoài ra, họ sẽ trở thành đội bóng thứ hai đại diện cho tỉnh Tabuk sau khi Al-Watani thăng hạng vào năm 2007.

Vào ngày 12 tháng 5 năm 2025, Al-Najma trở thành câu lạc bộ thứ hai được thăng hạng sau chiến thắng 2-0 trên sân nhà trước Ohod.[4] Al-Najma trở lại giải đấu cao nhất lần đầu tiên kể từ khi xuống hạng ở mùa giải 2002–03 và sẽ thi đấu mùa giải thứ 12 của họ ở giải đấu cao nhất. Ngoài ra, đây cũng là mùa giải đầu tiên của họ trong kỷ nguyên Saudi Pro League.

Vào ngày 29 tháng 5 năm 2025, Al-Hazem trở thành câu lạc bộ thứ ba và cũng là câu lạc bộ cuối cùng được thăng hạng sau khi đánh bại Al-Adalah với tỷ số 3–0 trong trận chung kết play-off thăng hạng.[5] Đây là lần thăng hạng thứ tư của Al-Hazem trong bảy năm và họ sẽ thi đấu mùa giải thứ 11 tại giải đấu cao nhất.

Các đội xuống hạng

Al-Raed là đội đầu tiên xuống hạng sau trận thua 0-1 trên sân khách trước Damac vào ngày 11 tháng 5 năm 2025.[6] Al-Raed xuống hạng sau 17 mùa giải liên tiếp chinh chiến tại ở giải đấu này. Đây cũng là lần xuống hạng đầu tiên của họ trong kỷ nguyên Saudi Pro League.

Vào ngày 25 tháng 5 năm 2025, Al-Orobah trở thành đội bóng thứ hai nói lời chia tay với giải đấu sau khi bị trừ ba điểm vì sử dụng cầu thủ không đủ điều kiện trong trận đấu với Al-Nassr.[7] đồng thời Al-Orobah cũng xuống hạng sau một mùa giải ở giải đấu cao nhất.

Al-Wehda là câu lạc bộ thứ ba và cũng là câu lạc bộ cuối cùng bị xuống hạng, sau trận thua 1-2 trên sân khách trước Al-Ettifaq ở vòng đấu cuối cùng.[8] Al-Wehda xuống hạng sau ba mùa giải ở giải đấu cao nhất. Ngoài ra, đây là lần xuống hạng thứ tám trong lịch sử của họ.

Sân vận động và địa điểm

Ghi chú: Bảng liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái.
ĐộiĐịa điểmSân vận độngSức chứa
Al-AhliJeddahSân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah
Sân vận động Al-Faisal
60,342
27,000
Al-EttifaqDammamSÂN VẬNG ĐỘNG EGO12,984
Al-FatehAl-MubarrazMaydan Tamweel Aloula11,851
Al-FayhaMajmaahSân vận động Thành phố Thể thao Majmaah6,843
Al-HazemAr RassSân vận động Al-Hazem5,100
Al-HilalRiyadhKingdom Arena26,090
Al-IttihadJeddahSân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah
Sân vận động Al-Faisal
60,342
27,000
Al-KhaleejSaihatSân vận động Hoàng tử Mohammad bin Fahd (Dammam)22,042
Al-KholoodAr RassSân vận động Al-Hazem5,100
Al-NajmaUnaizahSân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Buraidah30,180
Al-NassrRiyadhAl-Awwal Park26,004
Al-OkhdoodNajranSân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Hathloul bin Abdulaziz12,000
Al-QadsiahKhobarSân vận động Hoàng tử Mohammad bin Fahd (Dammam)22,042
Al-RiyadhRiyadhSHG Arena18,063
Al-ShababRiyadhSHG Arena13,537
Al-TaawounBuraidahSân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Buraidah
Sân vận động Al-Taawoun
30,180
5,624
DamacKhamis MushaitSân vận động Damac
Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Sultan bin Abdulaziz (Abha)
3,800
25,000
NeomTabukSân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Khalid12,000[9]

Nhân sự và trang phục

ĐộiHuấn luyện viên trưởngĐội trưởngNhà sản xuất trang phụcNhà tài trợ áo đấu (ngực)Nhà tài trợ áo đấu (tay áo)
Al-AhliĐức Matthias JaissleSénégal Édouard MendyAdidasRed Sea Global
Danh sách
Al-EttifaqẢ Rập Xê Út Saad Al-ShehriHà Lan Georginio WijnaldumCastoreKammelna
Danh sách
    • Trước: Aldyar Alarabiya, Tameeni Insurance
    • Sau: Mouwasat Hospital, Xplere, Enterprise Rent-A-Car
    • Tay áo: Saudi Qaid Transport Company
    • Quần: Không
Al-FatehBồ Đào Nha José GomesẢ Rập Xê Út Mohammed Al-FuhaidOffsideKhông
Danh sách
    • Trước: Fuchsia Bakery, Tameeni Insurance
    • Sau: Tamweel Aloula, Dallah Hospitals
    • Tay áo: Orinex, Freshly Kitchen
    • Quần: Không
Al-FayhaBồ Đào Nha Pedro EmanuelẢ Rập Xê Út Sami Al-KhaibariHH SportsBasic Electronics Company
Danh sách
    • Trước: Tameeni Insurance
    • Sau: Al Romaih Investment
    • Tay áo: Morabaha Marina Financing Company
    • Quần: Không
Al-HazemTunisia Jalel KadriẢ Rập Xê Út Abdulrahman Al-DakheelHattrickYelo
Al-HilalÝ Simone InzaghiẢ Rập Xê Út Salem Al-DawsariPumaSavvy Games Group
Danh sách
Al-IttihadBồ Đào Nha Sérgio ConceiçãoPháp Karim BenzemaNikeRoshn
Danh sách
Al-KhaleejHy Lạp Georgios DonisBồ Đào Nha Fábio MartinsLaserYelo Rent a Car
Danh sách
    • Trước: Fisher Electronics, Tameeni Insurance, Almana Hospital
    • Sau: Shemagh Al Bassam, Florina Shoes, Candy
    • Tay áo: Locate Food Delivery App, Saudi Qaid Transport Company
    • Quần: Sayyar
Al-KholoodAnh Des BuckinghamNigeria William Troost-EkongKappaYelo Rent a Car
Danh sách
    • Trước: Tameeni Insurance
    • Sau: Mezaj Maghribhi, Florina Shoes, Elba Cookers
    • Tay áo: Saudi Qaid Transport Company
    • Quần: Không
Al-NajmaBồ Đào Nha Mário SilvaẢ Rập Xê Út Ziyad Al-QahtaniPumaYelo
Danh sách
    • Trước: Shahad, Wooden Coffee
    • Sau: Sunchine Cars Showroom, Ramz Tea
    • Tay áo: Al Qassim National Hospital
    • Quần: Raz Amwal
Al-NassrBồ Đào Nha Jorge JesusBồ Đào Nha Cristiano RonaldoAdidasKAFD
Danh sách
    • Trước: Syndicate Holding Group, AROYA Cruises, Gathern
    • Sau: Không
    • Tay áo: Noug, DAZN
    • Quần: Không
Al-OkhdoodBồ Đào Nha Paulo SérgioẢ Rập Xê Út Hussain Al-ZabdaniSkillanoYelo Rent a Car
Danh sách
    • Trước: Tameeni Insurance
    • Sau: Mezaj Maghribhi
    • Tay áo: Saudi Qaid Transport Company
    • Quần: Không
Al-QadsiahBắc Ireland Brendan RodgersTây Ban Nha NachoNikeAloula Aviation
Danh sách
    • Trước: Almajdouie Genesis, BesteBit, Valvoline by Aramco
    • Sau: iz, Zoho Corporation, Sixt
    • Tay áo: Saudi Geophysical
    • Quần: Batook Nova
Al-RiyadhUruguay José Daniel CarreñoẢ Rập Xê Út Abdullah Al-KhaibriBlack PantherScience Technology
Danh sách
    • Trước: Tameeni Insurance
    • Sau: Stars Smile
    • Tay áo: Không
    • Quần: Không
Al-ShababTây Ban Nha Imanol AlguacilBỉ Yannick CarrascoOffsideJetour
Danh sách
    • Trước: Theeb Rent A Car, Tameeni Insurance
    • Sau: Mezaj Maghribi
    • Tay áo: Direct for Travel & Tourism
    • Quần: Không
Al-TaawounBrasil Péricles ChamuscaHà Lan Aschraf El MahdiouiMacronAldyar Alarabiya
Danh sách
    • Trước: Gree Electric, Dr Tooth Clinics
    • Sau: Al Dahayan Aluminum Panel Factory, Al Saif Trading Agencies
    • Tay áo: Direct KSA, Duvet Mattresses
    • Quần: Không
DamacBồ Đào Nha Armando EvangelistaAlgérie Farouk ChafaïSkillanoBasic Electronics Company
Danh sách
    • Trước: Osoul Poultry, Tameeni Insurance
    • Sau: Tadawi Clinic
    • Tay áo: Saudi Qaid Transport Company, Lateen Water
    • Quần: Không
NeomPháp Christophe GaltierẢ Rập Xê Út Salman Al-FarajPumaKhông
Danh sách
    • Trước: Không
    • Sau: Không
    • Tay áo: Không
    • Quần: Không

Thay đổi huấn luyện viên

ĐộiHuấn luyện viên ra điLý do ra điNgày ra điVị trí trên BXHHuấn luyện viên đếnNgày ký
Al-HilalẢ Rập Xê Út Mohammad Al-Shalhoub (tạm quyền)Hết quản lý tạm thời1 tháng 6 năm 2025Trước mùa giảiÝ Simone Inzaghi4 tháng 6 năm 2025[10]
Al-RiyadhẢ Rập Xê Út Bandar Al-Kubaishan (tạm quyền)Tây Ban Nha Javier Calleja5 tháng 7 năm 2025[11]
Al-TaawounẢ Rập Xê Út Mohammed Al-Abdali (tạm quyền)Brasil Péricles Chamusca18 tháng 7 năm 2025[12]
Al-KholoodAlgérie Noureddine ZekriHết hạn hợp đồngRomânia Cosmin Contra2 tháng 7 năm 2025[13]
Al-ShababThổ Nhĩ Kỳ Fatih TerimTây Ban Nha Imanol Alguacil3 tháng 7 năm 2025[14]
DamacẢ Rập Xê Út Khaled Al-AtwiBồ Đào Nha Armando Evangelista24 tháng 6 năm 2025[15]
Al-NassrÝ Stefano PioliThỏa thuận25 tháng 6 năm 2025[16]Bồ Đào Nha Jorge Jesus14 tháng 7 năm 2025[17]
NeomBrasil Péricles Chamusca3 tháng 7 năm 2025[18]Pháp Christophe Galtier5 tháng 7 năm 2025[19]
Al-KholoodRomânia Cosmin Contra23 tháng 7 năm 2025[20]Anh Des Buckingham14 tháng 8 năm 2025[21]
Al-IttihadPháp Laurent BlancBị sa thải28 tháng 9 năm 2025[22]thứ 3Ả Rập Xê Út Hassan Khalifa (tạm quyền)28 tháng 9 năm 2025
Ả Rập Xê Út Hassan Khalifa (tạm quyền)Hết quản lý tạm thời7 tháng 10 năm 2025Bồ Đào Nha Sérgio Conceição7 tháng 10 năm 2025[23]
Al-RiyadhTây Ban Nha Javier CallejaBị sa thải10 tháng 11 năm 2025thứ 14Uruguay José Daniel Carreño14 tháng 11 năm 2025
Al-QadsiahTây Ban Nha Míchel14 tháng 12 năm 2025thứ 5Bắc Ireland Brendan Rodgers16 tháng 12 năm 2025

Cầu thủ nước ngoài

Mỗi câu lạc bộ có thể đăng ký tối đa mười cầu thủ nước ngoài, trong đó tám cầu thủ ở mọi độ tuổi và hai cầu thủ phải sinh năm 2004 trở lên. Đối với các trận đấu tại giải vô địch quốc gia, các câu lạc bộ chỉ được phép đăng ký tám cầu thủ cho mỗi trận đấu trong suốt mùa giải, nhưng có thể đăng ký mười cầu thủ cho King's Cup và Saudi Super Cup.[24]

  • Tên cầu thủ được in đậm cho biết cầu thủ đó được đăng ký trong kỳ chuyển nhượng giữa mùa giải.
  • Tên cầu thủ được in nghiêng là những cầu thủ đã bị loại khỏi đội hình hoặc rời câu lạc bộ trong mùa giải, sau kỳ chuyển nhượng trước mùa giải, hoặc trong kỳ chuyển nhượng giữa mùa giải, và ít nhất đã có một lần ra sân.
  • Các cầu thủ đến từ các quốc gia khác sinh ra ở Ả Rập Xê Út được tính là cầu thủ bản địa/cây nhà lá vườn.
Câu lạc bộCầu thủ 1Cầu thủ 2Cầu thủ 3Cầu thủ 4Cầu thủ 5Cầu thủ 6Cầu thủ 7Cầu thủ 8Cầu thủ U-21 1Cầu thủ U-21 2Cầu thủ chưa được đăng kýCựu cầu thủ
Al-AhliAlgérie Riyad MahrezBrasil GalenoBrasil Roger IbañezAnh Ivan ToneyPháp Enzo MillotBờ Biển Ngà Franck KessiéSénégal Édouard MendyThổ Nhĩ Kỳ Merih DemiralBrasil Matheus GonçalvesPháp Valentin AtanganaBỉ Matteo Dams
Al-EttifaqCosta Rica Francisco CalvoAi Cập Ahmed HassanHà Lan Georginio WijnaldumScotland Jack HendrySerbia Matija GluščevićSlovakia Marek RodákSlovakia Ondrej DudaTây Ban Nha Álvaro MedránBồ Đào Nha João CostaCộng hòa Nam Phi Mohau NkotaPháp Moussa Dembélé
Al-FatehAlgérie Sofiane BendebkaArgentina Matías VargasCameroon Karl Toko EkambiComoros Zaydou YoussoufMaroc Marwane SaâdaneMaroc Mourad BatnaBồ Đào Nha Jorge FernandesTây Ban Nha Fernando PachecoCabo Verde Jefferson RamosCabo Verde Wesley DelgadoMaroc Amine Sbaï
Al-FayhaAlgérie Yassine BenziaCộng hòa Congo Silvère GanvoulaAnh Chris SmallingGuiné-Bissau Alfa SemedoPanamá Orlando MosqueraTây Ban Nha JasonVenezuela Mikel VillanuevaZambia Fashion SakalaSíp Stylianos Vrontis
Al-HazemAlgérie Amir SayoudCabo Verde Bruno VarelaPháp Loreintz RosierMaroc Abdelmounaim BoutouilBồ Đào Nha Fábio MartinsCộng hòa Nam Phi Elias MokwanaSyria Omar Al SomahGuinée Aboubacar BahTây Ban Nha Miguel Carvalho
Al-HilalBrasil MalcomPháp Théo HernandezMaroc Yassine BounouBrasil Marcos LeonardoBồ Đào Nha Rúben NevesSénégal Kalidou KoulibalySerbia Sergej Milinković-SavićUruguay Darwin NúñezBrasil Kaio CésarThổ Nhĩ Kỳ Yusuf AkçiçekBồ Đào Nha João Cancelo
Pháp Mathieu Patouillet
Al-IttihadAlgérie Houssem AouarBrasil FabinhoPháp Karim BenzemaPháp Moussa DiabyPháp N'Golo KantéHà Lan Steven BergwijnBồ Đào Nha Danilo PereiraSerbia Predrag RajkovićBồ Đào Nha Roger FernandesSerbia Jan-Carlo SimićAlbania Mario Mitaj
Mali Mahamadou Doumbia
Tây Ban Nha Unai Hernández
Al-KhaleejHy Lạp Dimitrios KourbelisHy Lạp Georgios MasourasHy Lạp Kostas FortounisLuxembourg Anthony MorisHà Lan Bart SchenkeveldNa Uy Joshua KingBồ Đào Nha Pedro RebochoTây Ban Nha Paolo Fernandes
Al-KholoodArgentina Juan Pablo CozzaniArgentina Ramiro EnriqueComoros Myziane MaolidaAnh John BuckleyPháp Kevin N'DoramNigeria William Troost-EkongSlovakia Norbert GyömbérSuriname Shaquille PinasBrasil Guga
Al-NajmaBrasil LázaroBrasil SamirBrasil Victor BragaPháp Bilal BoutobbaHonduras Deiby FloresHonduras Romell QuiotoMaroc Jawad El YamiqSlovenia David TijaničIraq Ali Jasim
Al-NassrBrasil BentoCroatia Marcelo BrozovićPháp Kingsley ComanPháp Mohamed SimakanBồ Đào Nha Cristiano RonaldoBồ Đào Nha João FélixSénégal Sadio ManéTây Ban Nha Iñigo MartínezBrasil Ângelo GabrielBrasil Wesley
Al-OkhdoodBrasil PetrosBrasil Samuel PortugalCameroon Christian BassogogColombia Sebastián PedrozaĐức Gökhan GülĐức Koray GünterSlovenia Blaž KramerTogo Khaled NareyArgentina Mateo Borrell
Al-QadsiahBỉ Koen CasteelsĐức Julian WeiglÝ Mateo ReteguiMéxico Julián QuiñonesBồ Đào Nha OtávioTây Ban Nha NachoUruguay Gastón ÁlvarezUruguay Nahitan NándezBrasil Gabriel CarvalhoGhana Christopher Bonsu BaahTây Ban Nha Miguel Carvalho
Thụy Sĩ Cameron Puertas
Al-RiyadhCanada Milan BorjanPháp Teddy OkouPháp Yoann BarbetIraq Ibrahim BayeshBờ Biển Ngà Ismaila SoroBồ Đào Nha TozéSénégal Mamadou SyllaTây Ban Nha Sergio GonzálezMaroc Ahmed KhatirSlovenia Jan PetekArgentina Luca Ramirez
Anh Samuel Sackey
Al-ShababBỉ Yannick CarrascoBrasil CarlosBrasil Marcelo GroheAnh Josh BrownhillPháp Yacine AdliMaroc Abderrazak HamdallahHà Lan Wesley HoedtThụy Sĩ Vincent SierroTây Ban Nha Unai HernándezUkraina Heorhiy Bushchan
Al-TaawounBrasil Andrei GirottoBrasil Flávio MedeirosBrasil MailsonColombia Roger MartínezPháp Angelo FulginiPháp Romain FaivreGambia Musa BarrowHà Lan Aschraf El MahdiouiBrasil Victor HugoEcuador Cristhoper ZambranoSénégal Moustapha SémbèneVenezuela Renne Rivas
DamacAlgérie Abdelkader BedraneArgentina Valentín VadaBrasil KewinPháp Nabil AliouiGuinée Morlaye SyllaBờ Biển Ngà Yakou MéïtéMaroc Jamal HarkassParaguay Jesús MedinaBrasil David Kaiki
NeomAlgérie Saïd BenrahmaAi Cập Ahmed HegaziPháp Alexandre LacazetteBờ Biển Ngà Amadou KonéMali Abdoulaye DoucouréBa Lan Marcin BułkaBồ Đào Nha Luís MaximianoUruguay Luciano RodríguezPháp Nathan ZézéPháp Saïmon Bouabré

Bảng xếp hạng

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1Al-Nassr1210113710+2731Lọt vào Vòng đấu hạng AFC Champions League Elite[25]
2Al-Hilal119203012+1829
3Al-Taawoun119112713+1428
4Al-Ahli127411810+825
5Al-Qadsiah116322012+821
6Al-Ittihad116232216+620
7Al-Ettifaq125431920119
8Neom115241618217
9Al-Khaleej124352621+515
10Al-Hazem113441015513
11Al-Fayha113351115412
12Al-Fateh113261322911
13Al-Kholood11308142289
14Damac11164101889
15Al-Shabab1115591678
16Al-Riyadh112271123128Xuống hạng đến FD League
17Al-Okhdood12129924155
18Al-Najma1202101025152
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 31 tháng 12 năm 2025. Nguồn: SPL
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm số; 2) Điểm số đối đầu trực tiếp; 3) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu trực tiếp; 4) Hiệu số bàn thắng bại; 5) Tổng số bàn thắng ghi được; 6) Điểm fair-play
(Lưu ý: Thành tích đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra).[26]

Vị trí theo vòng

Bảng dưới đây liệt kê vị trí của các đội sau mỗi tuần thi đấu. Để đảm bảo tính tiến triển theo thời gian, bất kỳ trận đấu nào bị hoãn sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng được lên lịch ban đầu, mà sẽ được cộng vào vòng đấu đầy đủ mà chúng được diễn ra ngay sau đó.

Đội ╲ Vòng12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334
Al-Ahli87878555444
Al-Ettifaq669811111111988
Al-Fateh1115161615151515171411
Al-Fayha7101091010109101012
Al-Hazem914141412141314121110
Al-Hilal55764333222
Al-Ittihad23235788766
Al-Khaleej324106676699
Al-Kholood1217121179910111213
Al-Najma1416171718181818181818
Al-Nassr11111111111
Al-Okhdood1618181817171616151717
Al-Qadsiah44322444555
Al-Riyadh159131314131212141516
Al-Shabab1711111213121413131315
Al-Taawoun1812653222333
Damac1013151516161717161614
Neom138549867877
Vô địch, tham dự vòng đấu hạng AFC Champions League Elite
Tham dự vòng đấu hạng AFC Champions League Elite
Xuống hạng đến FD League
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Kết quả

Nhà \ KháchAHLETTFATFAYHAZHILITTKHJKHONAJNSROKHQADRIYSHBTWNDAMNEO
Al-Ahli2–03–33–22–11–11–11–0
Al-Ettifaq0–03–22–20–52–12–22–0
Al-Fateh2–12–11–20–12–5
Al-Fayha0–01–12–00–01–2
Al-Hazem0–20–01–40–2
Al-Hilal2–13–23–12–22–01–0
Al-Ittihad0–14–20–20–22–12–0
Al-Khaleej0–13–04–44–10–1
Al-Kholood1–21–35–10–22–12–3
Al-Najmah0–11–22–40–12–2
Al-Nassr5–12–14–12–03–05–1
Al-Okhdood1–22–52–11–12–30–1
Al-Qadsiah2–14–03–10–01–1
Al-Riyadh0–21–21–02–11–12–3
Al-Shabab1–11–01–41–22–31–1
Al-Taawoun4–11–00–52–06–11–1
Damac1–31–11–10–01–2
Neom1–31–12–11–31–01–3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 31 tháng 12 năm 2025. Nguồn: spl.com.sa
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Thống kê mùa giải

Ghi bàn hàng đầu

HạngCầu thủCâu lạc bộBàn thắng[27]
1Bồ Đào Nha João FélixAl-Nassr13
Bồ Đào Nha Cristiano RonaldoAl-Nassr
3Na Uy Joshua KingAl-Khaleej11
4Hà Lan Georginio WijnaldumAl-Ettifaq9
5Anh Ivan ToneyAl-Ahli8
6Colombia Roger MartínezAl-Taawoun7
México Julián QuiñonesAl-Qadsiah
Ý Mateo ReteguiAl-Qadsiah
9Brasil Marcos LeonardoAl-Hilal6
Sénégal Mamadou SyllaAl-Riyadh
Argentina Matías VargasAl-Fateh
Argentina Ramiro EnriqueAl-Kholood

Hat-tricks

SttCầu thủCâu lạc bộĐối đầu vớiTỷ sốThời gian
Bồ Đào Nha João FelixAl-NassrAl-Taawoun5–0 (A)29 tháng 8 năm 2025
Pháp Karim BenzemaAl-IttihadAl-Okhdood5–2 (A)30 tháng 8 năm 2025
Bồ Đào Nha João FelixAl-NassrAl-Fateh5–1 (H)18 tháng 10 năm 2025
Na Uy Joshua KingAl-KhaleejAl-Riyadh4–1 (H)19 tháng 10 năm 2025
México Julián QuiñonesAl-QadsiahNeom3–1 (A)19 tháng 10 năm 2025
Colombia Roger MartínezAl-TaawounAl-Fateh5–2 (A)6 tháng 11 năm 2025

Số trận giữ sạch lưới

HạngCầu thủCâu lạc bộSố trận sạch lưới
1Sénégal Édouard MendyAl-Ahli5
2Maroc Yassine BounouAl-Hilal4
Brasil MailsonAl-Taawoun
3Bỉ Koen CasteelsAl-Qadsiah3
Ả Rập Xê Út Nawaf Al-AqidiAl-Nassr
Panamá Orlando MosqueraAl-Fayha
Slovenia Marek RodákAl-Ettifaq
4Tây Ban Nha Fernando PachecoAl-Fateh2
Cabo Verde Bruno VarelaAl-Hazem
Brasil Marcelo GroheAl-Shabab
Brasil KewinDamac

Kỷ luật

Cầu thủ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 5
    • Ả Rập Xê Út Murad Hawsawi (Al-Khaleej)
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 2
    • Ả Rập Xê Út Ziyad Al-Johani (Al-Ahli)

Câu lạc bộ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 32
    • Al-Hazem
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 14
    • Al-Qadsiah
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 4
    • Al-Ahli
    • Al-Okhdood
    • Damac
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0
    • Al-Qadsiah

Giải thưởng

Giải thưởng hàng tháng

ThángHLV xuất sắc nhất thángCầu thủ xuất sắc nhất thángThủ môn xuất sắc nhất thángCầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng
Huấn luyện viênCâu lạc bộCầu thủCâu lạc bộCầu thủCâu lạc bộCầu thủCâu lạc bộ
Tháng 9Bồ Đào Nha Jorge JesusAl-NassrBồ Đào Nha João FélixAl-NassrSénégal Édouard MendyAl-AhliẢ Rập Xê Út Abbas Al-HassanNeom
Tháng 10Ý Simone InzaghiAl HilalHy Lạp Kostas FortounisAl-KhaleejMaroc Yassine BounouAl-HilalẢ Rập Xê Út Abdulaziz Al-AliwaAl-Kholood
Tháng 12Ý Simone InzaghiAl HilalHà Lan Georginio WijnaldumAl-EttifaqBrasil KewinDamacẢ Rập Xê Út Abdulaziz Al-AliwaAl-Kholood
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4

Giải thưởng hàng tuần

Tuần
(MD)
Bàn thắng đẹp nhất tuần của BSFPha kiến tạo đẹp nhất tuần của RSLPha cứu thua đẹp nhất tuần của RSL
Cầu thủCâu lạc bộCầu thủCâu lạc bộCầu thủCâu lạc bộ
1Bồ Đào Nha João FélixAl-NassrẢ Rập Xê Út Nawaf Al-AqidiAl-NassrMaroc Yassine BounouAl-Hilal
2Algérie Houssem AouarAl-IttihadMaroc Mourad BatnaAl-FatehBỉ Koen CasteelsAl-Qadsiah
3Anh John BuckleyAl-KholoodBồ Đào Nha João FélixAl-NassrMaroc Yassine BounouAl-Hilal
4Pháp Théo HernandezAl-HilalSénégal Sadio ManéAl-NassrBrasil MailsonAl-Taawoun
5Bồ Đào Nha Cristiano RonaldoAl-NassrUruguay Darwin NúñezAl-HilalẢ Rập Xê Út Nawaf Al-AqidiAl-Nassr
6Bồ Đào Nha João FélixAl-NassrẢ Rập Xê Út Ayman YahyaAl-NassrẢ Rập Xê Út Rakan Al-NajjarAl-Okhdood
7Bồ Đào Nha Cristiano RonaldoAl-NassrColombia Roger MartínezAl-TaawounSlovakia Marek RodákAl-Ettifaq
8Bồ Đào Nha João FélixAl-NassrAnh Josh BrownhillAl-ShababSénégal Édouard MendyAl-Ahli
9Bồ Đào Nha Cristiano RonaldoAl-NassrSénégal Kalidou KoulibalyAl-HilalẢ Rập Xê Út Nawaf Al-AqidiAl-Nassr
1022/02/26
11Bồ Đào Nha Cristiano RonaldoAl-NassrẢ Rập Xê Út Salem Al-DawsariAl-HilalTây Ban Nha Fernando PachecoAl Fateh
12Pháp Théo HernandezAl-HilalHà Lan Steven BergwijnAl-IttihadSlovakia Marek RodákAl-Ettifaq

Giải thưởng vòng

VòngCầu thủ xuất sắc nhất vòng đấuNguồn
Cầu thủCâu lạc bộ
Vòng 1Bồ Đào Nha João FélixAl-Nassr[28]
Vòng 2Croatia Marcelo BrozovićAl-Nassr[29]
Vòng 3Brasil MalcolmAl-Hilal[30]
Vòng 4Ả Rập Xê Út Khaled Al-GhannamAl-Ettifaq[31]
Vòng 5Uruguay Darwin NunezAl-Hilal[32]
Vòng 6Sénégal Sadio ManéAl-Nassr[33]
Vòng 7Bồ Đào Nha Cristiano RonaldoAl-Nassr[34]
Vòng 8Ả Rập Xê Út Salem Al-DawsariAl-Hilal[35]
Vòng 9Bồ Đào Nha Cristiano RonaldoAl-Nassr[36]

Xem thêm

  • Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Ả Rập Xê Út 2025–26
  • Giải bóng đá hạng nhì quốc gia Ả Rập Xê Út 2025–26
  • Giải bóng đá hạng ba quốc gia Ả Rập Xê Út 2025–26
  • Cúp Nhà vua 2025–26

Tham khảo

  1. "رياضي / الاتحاد بطل لدوري المحترفين السعودي 2024 -2025". spa.gov.sa.
  2. "رسميًا.. نيوم يصعد إلى دوري روشن لأول مرة في تاريخه | كووورة". www.kooora.com.
  3. جدة, المدينة- (ngày 30 tháng 4 năm 2025). "رسميًا.. نيوم يحسم دوري يلو". جريدة المدينة.
  4. "المرة الأولى.. النجمة يصعد إلى دوري المحترفين". arriyadiyah.com.
  5. "بعد فوزه على العدالة في الملحق.. الحزم يحجز آخر مقاعد الصعود إلى دوري المحترفين".
  6. "رياضي / الرائد يهبط لدوري الدرجة الأولى". spa.gov.sa.
  7. "النصر ينتزع نقاط العروبة بقرار مركز التحكيم". العربية. ngày 26 tháng 5 năm 2025.
  8. "الأخدود ينجو بريمونتادا مثيرة.. والوحدة يهبط". arriyadiyah.com.
  9. "مدينة الملك خالد.. 30 عاماً في خدمة الشباب والرياضة". جريدة الرياض.
  10. "Al Hilal Appoints Simone Inzaghi As New Head Coach". alhilal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  11. "الإسباني كاليخا مدرباً للرياض".
  12. ""شاموسكا" مدربًا للتعاون مجددًا". صحيفة سبق الالكترونية. ngày 18 tháng 7 năm 2025.
  13. "كوزمين كونترا مدربا للخلود". جريدة المدينة. ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  14. "الشباب يتعاقد مع إيمانول ألغواسيل". الصفحة الرئيسية | رابطة الدوري السعودي للمحترفين. ngày 21 tháng 6 năm 2025.
  15. "ضمك يعيّن البرتغالي أرماندو إيفانجيليستا مدربًا للفريق الكروي الأول". صحيفة سبق الالكترونية. ngày 24 tháng 6 năm 2025.
  16. "عبر X.. النصر يودع بيولي". arriyadiyah.com.
  17. "جورجي جيسوس يعود من بوابة النصر". الصفحة الرئيسية | رابطة الدوري السعودي للمحترفين. ngày 2 tháng 5 năm 2025.
  18. "بعد 30 مباراة و21 انتصارًا.. شاموسكا يودع نيوم". صحيفة سبق الالكترونية. ngày 3 tháng 7 năm 2025.
  19. "نيوم يتعاقد مع الفرنسي غالتييه لتدريب الفريق". العربية. ngày 5 tháng 7 năm 2025.
  20. جدة, المدينة- (ngày 24 tháng 7 năm 2025). "الخلود يفسخ عقد كوزمين كونترا بعد أيام من التعاقد". جريدة المدينة.
  21. "باكينغهام .. الإنجليزي الثالث في الدوري السعودي للمحترفين". الصفحة الرئيسية | رابطة الدوري السعودي للمحترفين. ngày 21 tháng 6 năm 2025.
  22. "إقالة الفرنسي لوران بلان من تدريب الاتحاد". العربية.
  23. "'I came to build glory with Ittihad' - Conceicao takes charge of RSL champions". spl.com.sa. ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  24. "الاتحاد السعودي يعلن تنظيمات تعديل عدد اللاعبين لأندية دوري روشن السعودي - الاتحاد السعودي لكرة القدم". www.saff.com.sa.
  25. "SAFF approves mechanism for participation of Saudi clubs in AFC competitions". Saudi Gazette.
  26. "اللائحة التنظيمية لكأس دوري الأمير محمد بن سلمان للمحترفين" [Regulations of Prince Mohammed bin Salman Professional League Cup] (PDF) (bằng tiếng Ả Rập). SAFF. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019.
  27. "Player Stats". Saudi Professional League Association.
  28. https://x.com/SPL/status/1962473131169181826
  29. https://x.com/SPL/status/1967929817694867935
  30. https://x.com/SPL/status/1970066213339603175
  31. https://x.com/SPL/status/1972617710132736246
  32. https://x.com/SPL/status/1980570326829343033
  33. https://x.com/SPL/status/1982761990029451342
  34. https://x.com/SPL/status/1985316235173867701
  35. https://x.com/SPL/status/1987853018662924608
  36. https://x.com/SPL/status/1993272386872132049