Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 2025–26
| Mùa giải | 2025–26 |
|---|---|
| Thời gian | 28 tháng 8 năm 2025 – tháng 5 năm 2026 |
| Số trận đấu | 102 |
| Số bàn thắng | 307 (3,01 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | João Félix Cristiano Ronaldo (13 bàn) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Al-Taawoun 6–1 Damac (19 tháng 10 năm 2025) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Al-Taawoun 0–5 Al-Nassr (29 tháng 8 năm 2025) Al-Ettifaq 0–5 Al-Hilal (18 tháng 10 năm 2025) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Al-Khaleej 4–4 Al-Ittihad (1 tháng 11 năm 2025) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 10 trận Al-Nassr |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 11 trận Al-Hilal Al-Nassr |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 12 trận Al-Najma |
| Chuỗi thua dài nhất | 8 trận Al-Najma |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 53,883 Al-Ittihad 0–2 Al Nassr (26 tháng 9 năm 2025) |
| Trận có ít khán giả nhất | 271 Damac 1–1 Al-Fateh (30 tháng 10 năm 2025) |
| Tổng số khán giả | 719,951 |
| Số khán giả trung bình | 9,230 |
← 2024–25 2026–27 → Thống kê tính đến 2 tháng 1 năm 2026. | |
Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 2025–26 (hay còn gọi là "Roshn Saudi League" vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 69 của giải bóng đá hàng đầu của Ả Rập Xê Út, giải đấu được thành lập năm 1957, và là mùa giải thứ 18 kể từ khi được đổi tên thành "Saudi Pro League" vào năm 2008.
Câu lạc bộ Al-Ittihad hiện đang là những nhà đương kim vô địch, họ đã giành được danh hiệu thứ 10 ở mùa giải trước.[1] Al-Najma và Neom giành quyền thăng hạng trực tiếp lên Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út, trong khi Al-Hazem giành được suất thăng hạng cuối cùng thông qua vòng play-off. Al-Raed, Al-Orobah và Al-Wehda bị xuống hạng và sẽ chơi tại Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Ả Rập Xê Út 2025–26.
Các câu lạc bộ
18 đội cạnh tranh ở giải đấu – 15 đội đứng đầu từ mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ FD League.
Các đội thăng hạng
Vào ngày 22 tháng 4 năm 2025, Neom trở thành đội đầu tiên được thăng hạng sau chiến thắng 3–0 trên sân khách trước Al-Arabi.[2] Họ đăng quang chức vô địch sau chiến thắng 6–0 trên sân khách trước câu lạc bộ đến từ Jeddah vào ngày 29 tháng 4 năm 2025.[3] Neom sẽ thi đấu ở giải đấu cao nhất của bóng đá Ả Rập Xê Út lần đầu tiên trong lịch sử và sẽ là đội bóng thứ 40 tham gia Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út kể từ khi giải đấu được thành lập. Ngoài ra, họ sẽ trở thành đội bóng thứ hai đại diện cho tỉnh Tabuk sau khi Al-Watani thăng hạng vào năm 2007.
Vào ngày 12 tháng 5 năm 2025, Al-Najma trở thành câu lạc bộ thứ hai được thăng hạng sau chiến thắng 2-0 trên sân nhà trước Ohod.[4] Al-Najma trở lại giải đấu cao nhất lần đầu tiên kể từ khi xuống hạng ở mùa giải 2002–03 và sẽ thi đấu mùa giải thứ 12 của họ ở giải đấu cao nhất. Ngoài ra, đây cũng là mùa giải đầu tiên của họ trong kỷ nguyên Saudi Pro League.
Vào ngày 29 tháng 5 năm 2025, Al-Hazem trở thành câu lạc bộ thứ ba và cũng là câu lạc bộ cuối cùng được thăng hạng sau khi đánh bại Al-Adalah với tỷ số 3–0 trong trận chung kết play-off thăng hạng.[5] Đây là lần thăng hạng thứ tư của Al-Hazem trong bảy năm và họ sẽ thi đấu mùa giải thứ 11 tại giải đấu cao nhất.
Các đội xuống hạng
Al-Raed là đội đầu tiên xuống hạng sau trận thua 0-1 trên sân khách trước Damac vào ngày 11 tháng 5 năm 2025.[6] Al-Raed xuống hạng sau 17 mùa giải liên tiếp chinh chiến tại ở giải đấu này. Đây cũng là lần xuống hạng đầu tiên của họ trong kỷ nguyên Saudi Pro League.
Vào ngày 25 tháng 5 năm 2025, Al-Orobah trở thành đội bóng thứ hai nói lời chia tay với giải đấu sau khi bị trừ ba điểm vì sử dụng cầu thủ không đủ điều kiện trong trận đấu với Al-Nassr.[7] đồng thời Al-Orobah cũng xuống hạng sau một mùa giải ở giải đấu cao nhất.
Al-Wehda là câu lạc bộ thứ ba và cũng là câu lạc bộ cuối cùng bị xuống hạng, sau trận thua 1-2 trên sân khách trước Al-Ettifaq ở vòng đấu cuối cùng.[8] Al-Wehda xuống hạng sau ba mùa giải ở giải đấu cao nhất. Ngoài ra, đây là lần xuống hạng thứ tám trong lịch sử của họ.
Sân vận động và địa điểm
- Ghi chú: Bảng liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái.
| Đội | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|---|
| Al-Ahli | Jeddah | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah Sân vận động Al-Faisal | 60,342 27,000 |
| Al-Ettifaq | Dammam | SÂN VẬNG ĐỘNG EGO | 12,984 |
| Al-Fateh | Al-Mubarraz | Maydan Tamweel Aloula | 11,851 |
| Al-Fayha | Majmaah | Sân vận động Thành phố Thể thao Majmaah | 6,843 |
| Al-Hazem | Ar Rass | Sân vận động Al-Hazem | 5,100 |
| Al-Hilal | Riyadh | Kingdom Arena | 26,090 |
| Al-Ittihad | Jeddah | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah Sân vận động Al-Faisal | 60,342 27,000 |
| Al-Khaleej | Saihat | Sân vận động Hoàng tử Mohammad bin Fahd (Dammam) | 22,042 |
| Al-Kholood | Ar Rass | Sân vận động Al-Hazem | 5,100 |
| Al-Najma | Unaizah | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Buraidah | 30,180 |
| Al-Nassr | Riyadh | Al-Awwal Park | 26,004 |
| Al-Okhdood | Najran | Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Hathloul bin Abdulaziz | 12,000 |
| Al-Qadsiah | Khobar | Sân vận động Hoàng tử Mohammad bin Fahd (Dammam) | 22,042 |
| Al-Riyadh | Riyadh | SHG Arena | 18,063 |
| Al-Shabab | Riyadh | SHG Arena | 13,537 |
| Al-Taawoun | Buraidah | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Buraidah Sân vận động Al-Taawoun | 30,180 5,624 |
| Damac | Khamis Mushait | Sân vận động Damac Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Sultan bin Abdulaziz (Abha) | 3,800 25,000 |
| Neom | Tabuk | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Khalid | 12,000[9] |
Nhân sự và trang phục
| Đội | Huấn luyện viên trưởng | Đội trưởng | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ áo đấu (ngực) | Nhà tài trợ áo đấu (tay áo) |
|---|---|---|---|---|---|
| Al-Ahli | Adidas | Red Sea Global | Danh sách
| ||
| Al-Ettifaq | Castore | Kammelna | Danh sách
| ||
| Al-Fateh | Offside | Không | Danh sách
| ||
| Al-Fayha | HH Sports | Basic Electronics Company | Danh sách
| ||
| Al-Hazem | Hattrick | Yelo | |||
| Al-Hilal | Puma | Savvy Games Group | Danh sách
| ||
| Al-Ittihad | Nike | Roshn | Danh sách
| ||
| Al-Khaleej | Laser | Yelo Rent a Car | Danh sách
| ||
| Al-Kholood | Kappa | Yelo Rent a Car | Danh sách
| ||
| Al-Najma | Puma | Yelo | Danh sách
| ||
| Al-Nassr | Adidas | KAFD | Danh sách
| ||
| Al-Okhdood | Skillano | Yelo Rent a Car | Danh sách
| ||
| Al-Qadsiah | Nike | Aloula Aviation | Danh sách
| ||
| Al-Riyadh | Black Panther | Science Technology | Danh sách
| ||
| Al-Shabab | Offside | Jetour | Danh sách
| ||
| Al-Taawoun | Macron | Aldyar Alarabiya | Danh sách
| ||
| Damac | Skillano | Basic Electronics Company | Danh sách
| ||
| Neom | Puma | Không | Danh sách
| ||
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội | Huấn luyện viên ra đi | Lý do ra đi | Ngày ra đi | Vị trí trên BXH | Huấn luyện viên đến | Ngày ký |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Al-Hilal | Hết quản lý tạm thời | 1 tháng 6 năm 2025 | Trước mùa giải | 4 tháng 6 năm 2025[10] | ||
| Al-Riyadh | 5 tháng 7 năm 2025[11] | |||||
| Al-Taawoun | 18 tháng 7 năm 2025[12] | |||||
| Al-Kholood | Hết hạn hợp đồng | 2 tháng 7 năm 2025[13] | ||||
| Al-Shabab | 3 tháng 7 năm 2025[14] | |||||
| Damac | 24 tháng 6 năm 2025[15] | |||||
| Al-Nassr | Thỏa thuận | 25 tháng 6 năm 2025[16] | 14 tháng 7 năm 2025[17] | |||
| Neom | 3 tháng 7 năm 2025[18] | 5 tháng 7 năm 2025[19] | ||||
| Al-Kholood | 23 tháng 7 năm 2025[20] | 14 tháng 8 năm 2025[21] | ||||
| Al-Ittihad | Bị sa thải | 28 tháng 9 năm 2025[22] | thứ 3 | 28 tháng 9 năm 2025 | ||
| Hết quản lý tạm thời | 7 tháng 10 năm 2025 | 7 tháng 10 năm 2025[23] | ||||
| Al-Riyadh | Bị sa thải | 10 tháng 11 năm 2025 | thứ 14 | 14 tháng 11 năm 2025 | ||
| Al-Qadsiah | 14 tháng 12 năm 2025 | thứ 5 | 16 tháng 12 năm 2025 | |||
Cầu thủ nước ngoài
Mỗi câu lạc bộ có thể đăng ký tối đa mười cầu thủ nước ngoài, trong đó tám cầu thủ ở mọi độ tuổi và hai cầu thủ phải sinh năm 2004 trở lên. Đối với các trận đấu tại giải vô địch quốc gia, các câu lạc bộ chỉ được phép đăng ký tám cầu thủ cho mỗi trận đấu trong suốt mùa giải, nhưng có thể đăng ký mười cầu thủ cho King's Cup và Saudi Super Cup.[24]
- Tên cầu thủ được in đậm cho biết cầu thủ đó được đăng ký trong kỳ chuyển nhượng giữa mùa giải.
- Tên cầu thủ được in nghiêng là những cầu thủ đã bị loại khỏi đội hình hoặc rời câu lạc bộ trong mùa giải, sau kỳ chuyển nhượng trước mùa giải, hoặc trong kỳ chuyển nhượng giữa mùa giải, và ít nhất đã có một lần ra sân.
- Các cầu thủ đến từ các quốc gia khác sinh ra ở Ả Rập Xê Út được tính là cầu thủ bản địa/cây nhà lá vườn.
| Câu lạc bộ | Cầu thủ 1 | Cầu thủ 2 | Cầu thủ 3 | Cầu thủ 4 | Cầu thủ 5 | Cầu thủ 6 | Cầu thủ 7 | Cầu thủ 8 | Cầu thủ U-21 1 | Cầu thủ U-21 2 | Cầu thủ chưa được đăng ký | Cựu cầu thủ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Al-Ahli | ||||||||||||
| Al-Ettifaq | ||||||||||||
| Al-Fateh | ||||||||||||
| Al-Fayha | ||||||||||||
| Al-Hazem | ||||||||||||
| Al-Hilal | ||||||||||||
| Al-Ittihad | ||||||||||||
| Al-Khaleej | ||||||||||||
| Al-Kholood | ||||||||||||
| Al-Najma | ||||||||||||
| Al-Nassr | ||||||||||||
| Al-Okhdood | ||||||||||||
| Al-Qadsiah | ||||||||||||
| Al-Riyadh | ||||||||||||
| Al-Shabab | ||||||||||||
| Al-Taawoun | ||||||||||||
| Damac | ||||||||||||
| Neom |
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Al-Nassr | 12 | 10 | 1 | 1 | 37 | 10 | +27 | 31 | Lọt vào Vòng đấu hạng AFC Champions League Elite[25] |
| 2 | Al-Hilal | 11 | 9 | 2 | 0 | 30 | 12 | +18 | 29 | |
| 3 | Al-Taawoun | 11 | 9 | 1 | 1 | 27 | 13 | +14 | 28 | |
| 4 | Al-Ahli | 12 | 7 | 4 | 1 | 18 | 10 | +8 | 25 | |
| 5 | Al-Qadsiah | 11 | 6 | 3 | 2 | 20 | 12 | +8 | 21 | |
| 6 | Al-Ittihad | 11 | 6 | 2 | 3 | 22 | 16 | +6 | 20 | |
| 7 | Al-Ettifaq | 12 | 5 | 4 | 3 | 19 | 20 | −1 | 19 | |
| 8 | Neom | 11 | 5 | 2 | 4 | 16 | 18 | −2 | 17 | |
| 9 | Al-Khaleej | 12 | 4 | 3 | 5 | 26 | 21 | +5 | 15 | |
| 10 | Al-Hazem | 11 | 3 | 4 | 4 | 10 | 15 | −5 | 13 | |
| 11 | Al-Fayha | 11 | 3 | 3 | 5 | 11 | 15 | −4 | 12 | |
| 12 | Al-Fateh | 11 | 3 | 2 | 6 | 13 | 22 | −9 | 11 | |
| 13 | Al-Kholood | 11 | 3 | 0 | 8 | 14 | 22 | −8 | 9 | |
| 14 | Damac | 11 | 1 | 6 | 4 | 10 | 18 | −8 | 9 | |
| 15 | Al-Shabab | 11 | 1 | 5 | 5 | 9 | 16 | −7 | 8 | |
| 16 | Al-Riyadh | 11 | 2 | 2 | 7 | 11 | 23 | −12 | 8 | Xuống hạng đến FD League |
| 17 | Al-Okhdood | 12 | 1 | 2 | 9 | 9 | 24 | −15 | 5 | |
| 18 | Al-Najma | 12 | 0 | 2 | 10 | 10 | 25 | −15 | 2 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm số; 2) Điểm số đối đầu trực tiếp; 3) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu trực tiếp; 4) Hiệu số bàn thắng bại; 5) Tổng số bàn thắng ghi được; 6) Điểm fair-play
(Lưu ý: Thành tích đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra).[26]
Vị trí theo vòng
Bảng dưới đây liệt kê vị trí của các đội sau mỗi tuần thi đấu. Để đảm bảo tính tiến triển theo thời gian, bất kỳ trận đấu nào bị hoãn sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng được lên lịch ban đầu, mà sẽ được cộng vào vòng đấu đầy đủ mà chúng được diễn ra ngay sau đó.
| Vô địch, tham dự vòng đấu hạng AFC Champions League Elite | |
| Tham dự vòng đấu hạng AFC Champions League Elite | |
| Xuống hạng đến FD League |
Kết quả
Thống kê mùa giải
Ghi bàn hàng đầu
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng[27] |
|---|---|---|---|
| 1 | Al-Nassr | 13 | |
| Al-Nassr | |||
| 3 | Al-Khaleej | 11 | |
| 4 | Al-Ettifaq | 9 | |
| 5 | Al-Ahli | 8 | |
| 6 | Al-Taawoun | 7 | |
| Al-Qadsiah | |||
| Al-Qadsiah | |||
| 9 | Al-Hilal | 6 | |
| Al-Riyadh | |||
| Al-Fateh | |||
| Al-Kholood |
Hat-tricks
| Stt | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối đầu với | Tỷ số | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|
| Al-Nassr | Al-Taawoun | 5–0 (A) | 29 tháng 8 năm 2025 | ||
| Al-Ittihad | Al-Okhdood | 5–2 (A) | 30 tháng 8 năm 2025 | ||
| Al-Nassr | Al-Fateh | 5–1 (H) | 18 tháng 10 năm 2025 | ||
| Al-Khaleej | Al-Riyadh | 4–1 (H) | 19 tháng 10 năm 2025 | ||
| Al-Qadsiah | Neom | 3–1 (A) | 19 tháng 10 năm 2025 | ||
| Al-Taawoun | Al-Fateh | 5–2 (A) | 6 tháng 11 năm 2025 | ||
Số trận giữ sạch lưới
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số trận sạch lưới |
|---|---|---|---|
| 1 | Al-Ahli | 5 | |
| 2 | Al-Hilal | 4 | |
| Al-Taawoun | |||
| 3 | Al-Qadsiah | 3 | |
| Al-Nassr | |||
| Al-Fayha | |||
| Al-Ettifaq | |||
| 4 | Al-Fateh | 2 | |
| Al-Hazem | |||
| Al-Shabab | |||
| Damac |
Kỷ luật
Cầu thủ
Câu lạc bộ
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 32
- Al-Hazem
- Nhận ít thẻ vàng nhất: 14
- Al-Qadsiah
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 4
- Al-Ahli
- Al-Okhdood
- Damac
- Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0
- Al-Qadsiah
Giải thưởng
Giải thưởng hàng tháng
| Tháng | HLV xuất sắc nhất tháng | Cầu thủ xuất sắc nhất tháng | Thủ môn xuất sắc nhất tháng | Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Huấn luyện viên | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | |
| Tháng 9 | Al-Nassr | Al-Nassr | Al-Ahli | Neom | ||||
| Tháng 10 | Al Hilal | Al-Khaleej | Al-Hilal | Al-Kholood | ||||
| Tháng 12 | Al Hilal | Al-Ettifaq | Damac | Al-Kholood | ||||
| Tháng 1 | ||||||||
| Tháng 2 | ||||||||
| Tháng 3 | ||||||||
| Tháng 4 | ||||||||
Giải thưởng hàng tuần
| Tuần (MD) | Bàn thắng đẹp nhất tuần của BSF | Pha kiến tạo đẹp nhất tuần của RSL | Pha cứu thua đẹp nhất tuần của RSL | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | |
| 1 | Al-Nassr | Al-Nassr | Al-Hilal | |||
| 2 | Al-Ittihad | Al-Fateh | Al-Qadsiah | |||
| 3 | Al-Kholood | Al-Nassr | Al-Hilal | |||
| 4 | Al-Hilal | Al-Nassr | Al-Taawoun | |||
| 5 | Al-Nassr | Al-Hilal | Al-Nassr | |||
| 6 | Al-Nassr | Al-Nassr | Al-Okhdood | |||
| 7 | Al-Nassr | Al-Taawoun | Al-Ettifaq | |||
| 8 | Al-Nassr | Al-Shabab | Al-Ahli | |||
| 9 | Al-Nassr | Al-Hilal | Al-Nassr | |||
| 10 | 22/02/26 | |||||
| 11 | Al-Nassr | Al-Hilal | Al Fateh | |||
| 12 | Al-Hilal | Al-Ittihad | Al-Ettifaq | |||
Giải thưởng vòng
| Vòng | Cầu thủ xuất sắc nhất vòng đấu | Nguồn | |
|---|---|---|---|
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | ||
| Vòng 1 | Al-Nassr | [28] | |
| Vòng 2 | Al-Nassr | [29] | |
| Vòng 3 | Al-Hilal | [30] | |
| Vòng 4 | Al-Ettifaq | [31] | |
| Vòng 5 | Al-Hilal | [32] | |
| Vòng 6 | Al-Nassr | [33] | |
| Vòng 7 | Al-Nassr | [34] | |
| Vòng 8 | Al-Hilal | [35] | |
| Vòng 9 | Al-Nassr | [36] | |
Xem thêm
- Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Ả Rập Xê Út 2025–26
- Giải bóng đá hạng nhì quốc gia Ả Rập Xê Út 2025–26
- Giải bóng đá hạng ba quốc gia Ả Rập Xê Út 2025–26
- Cúp Nhà vua 2025–26
Tham khảo
- ↑ "رياضي / الاتحاد بطل لدوري المحترفين السعودي 2024 -2025". spa.gov.sa.
- ↑ "رسميًا.. نيوم يصعد إلى دوري روشن لأول مرة في تاريخه | كووورة". www.kooora.com.
- ↑ جدة, المدينة- (ngày 30 tháng 4 năm 2025). "رسميًا.. نيوم يحسم دوري يلو". جريدة المدينة.
- ↑ "المرة الأولى.. النجمة يصعد إلى دوري المحترفين". arriyadiyah.com.
- ↑ "بعد فوزه على العدالة في الملحق.. الحزم يحجز آخر مقاعد الصعود إلى دوري المحترفين".
- ↑ "رياضي / الرائد يهبط لدوري الدرجة الأولى". spa.gov.sa.
- ↑ "النصر ينتزع نقاط العروبة بقرار مركز التحكيم". العربية. ngày 26 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "الأخدود ينجو بريمونتادا مثيرة.. والوحدة يهبط". arriyadiyah.com.
- ↑ "مدينة الملك خالد.. 30 عاماً في خدمة الشباب والرياضة". جريدة الرياض.
- ↑ "Al Hilal Appoints Simone Inzaghi As New Head Coach". alhilal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "الإسباني كاليخا مدرباً للرياض".
- ↑ ""شاموسكا" مدربًا للتعاون مجددًا". صحيفة سبق الالكترونية. ngày 18 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "كوزمين كونترا مدربا للخلود". جريدة المدينة. ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "الشباب يتعاقد مع إيمانول ألغواسيل". الصفحة الرئيسية | رابطة الدوري السعودي للمحترفين. ngày 21 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "ضمك يعيّن البرتغالي أرماندو إيفانجيليستا مدربًا للفريق الكروي الأول". صحيفة سبق الالكترونية. ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "عبر X.. النصر يودع بيولي". arriyadiyah.com.
- ↑ "جورجي جيسوس يعود من بوابة النصر". الصفحة الرئيسية | رابطة الدوري السعودي للمحترفين. ngày 2 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "بعد 30 مباراة و21 انتصارًا.. شاموسكا يودع نيوم". صحيفة سبق الالكترونية. ngày 3 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "نيوم يتعاقد مع الفرنسي غالتييه لتدريب الفريق". العربية. ngày 5 tháng 7 năm 2025.
- ↑ جدة, المدينة- (ngày 24 tháng 7 năm 2025). "الخلود يفسخ عقد كوزمين كونترا بعد أيام من التعاقد". جريدة المدينة.
- ↑ "باكينغهام .. الإنجليزي الثالث في الدوري السعودي للمحترفين". الصفحة الرئيسية | رابطة الدوري السعودي للمحترفين. ngày 21 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "إقالة الفرنسي لوران بلان من تدريب الاتحاد". العربية.
- ↑ "'I came to build glory with Ittihad' - Conceicao takes charge of RSL champions". spl.com.sa. ngày 8 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "الاتحاد السعودي يعلن تنظيمات تعديل عدد اللاعبين لأندية دوري روشن السعودي - الاتحاد السعودي لكرة القدم". www.saff.com.sa.
- ↑ "SAFF approves mechanism for participation of Saudi clubs in AFC competitions". Saudi Gazette.
- ↑ "اللائحة التنظيمية لكأس دوري الأمير محمد بن سلمان للمحترفين" [Regulations of Prince Mohammed bin Salman Professional League Cup] (PDF) (bằng tiếng Ả Rập). SAFF. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019.
- ↑ "Player Stats". Saudi Professional League Association.
- ↑ https://x.com/SPL/status/1962473131169181826
- ↑ https://x.com/SPL/status/1967929817694867935
- ↑ https://x.com/SPL/status/1970066213339603175
- ↑ https://x.com/SPL/status/1972617710132736246
- ↑ https://x.com/SPL/status/1980570326829343033
- ↑ https://x.com/SPL/status/1982761990029451342
- ↑ https://x.com/SPL/status/1985316235173867701
- ↑ https://x.com/SPL/status/1987853018662924608
- ↑ https://x.com/SPL/status/1993272386872132049